TIÊU CHUẨN: TCVN 6995:2001 CHẤT LƯỢNG KHÔNG KHÍ − KHÍ THẢI CÔNG NGHIỆP − TIÊU CHUẨN THẢI THEO THẢI LƯỢNG CỦA CÁC CHẤT HỮU CƠ TRONG VÙNG ĐÔ THỊ


Tiêu chuẩn có ích? Vui lòng chia sẻ cho cộng đồng:

 

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM

TCVN 6995:2001

CHẤT LƯỢNG KHÔNG KHÍ − KHÍ THẢI CÔNG NGHIỆP − TIÊU CHUẨN THẢI THEO THẢI LƯỢNG

CỦA CÁC CHẤT HỮU CƠ TRONG VÙNG ĐÔ THỊ
Air quality – Standards for organic substances in industrial emission discharged in urban regions

 

Lời nói đầu

TCVN 6995: 2001 do Ban kĩ thuật Tiêu chuẩn

TCVN /TC 146 “Chất lượng không khí” biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường ban hành.

  1. Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này áp dụng để kiểm soát nồng độ thành phần khí thải phát thải từ các nguồn thải tĩnh đang hoạt động và/hoặc áp dụng để tính, thẩm định sự phát thải của một cơ sở sản xuất công nghiệp mới, hoặc sau khi cải tạo nâng cấp.

Tiêu chuẩn này cụ thể hóa TCVN 5940: 1995 có tính đến lưu lượng thải (thải lượng ) của khí thải công nghiệp chứa thành phần các chất hữu cơ được thải ra môi trường trong khu đô thị, trình độ công nghệ và khu vực hoạt động của cơ sở sản xuất.

  1. Tiêu chuẩn viện dẫn

TCVN 5939: 1995 Chất lượng không khí – Tiêu chuẩn khí thải công nghiệp đối với bụi và các chất vô cơ. TCVN 5940: 1995 Chất lượng không khí – Tiêu chuẩn khí thải công nghiệp đối với các chất hữu cơ.

TCVN 6994: 2001 Chất lượng không khí – Khí thải công nghiệp – Tiêu chuẩn thải theo thải lượng của các chất hữu cơ trong khu công nghiệp.

  1. Tiêu chuẩn thải

3.1. Danh mục các chất hữu cơ trong khí thải công nghiệp và nồng độ của chúng theo lưu lượng , trình

độ công nghệ khi phát thải vào môi trường khu đô thị, không được vượt các giá trị nêu trong bảng 1 với KV = 0,8

3.2 Trong trường hợp cơ quan có thẩm quyền về môi trường yêu cầu có sự phân vùng chi tiết và cụ thể hơn cho mỗi vùng đô thị (KV ≠ 0,8), thì có thể áp dụng hệ số KV là một dãy giá trị để tính nồng độ thải theo công thức nêu ở phụ lục A của TCVN 6994 : 2001 cùng với hệ số KQ, KCN tương ứng với từng nguồn thải.

Bảng 1 – Nồng độ cho phép của chất hữu cơ trong khí thải công nghiệp ứng với lưu lượng khác nhau và trình độ công nghệ, thải ra trong vùng đô thị (KV = 0,8)

Đơn vị tính bằng milligam trên mét khối khí thải trong điều kiện chuẩn (mg/Nm3)

 

 

TT

 

 

Tên

Công nghệ cấp A

KCN = 0,6

Công nghệ cấp B

KCN = 0,75

Công nghệ cấp C

KCN = 1

Q1

KQ = 1

Q2

KQ =0,75

Q3

KQ = 0,5

Q1

KQ = 1

Q2

KQ =0,75

Q3

KQ = 0,5

Q1

KQ = 1

Q2

KQ =0,75

Q3

KQ = 0,5

1Aceton11528645761440108072019201440960
2Acetylen tetrabromua6,725,043,368,46,34,211,28,45,6
3Acetaldehyd129,697,264,8162121,581216162108
4Acrolein0,5760,4320,2880,720,540,360,960,720,48
5Amylacetat252189126315236,25157,5420315210
6Anilin9,126,844,5611,48,555,715,211,47,6
7Anhydrit acetic172,8129,686,4216162108288216144
8Benzidin0,003840,002880,001920,00480,00360,00240,00640,00480,0032
9Benzen38,428,819,2483624644832
10Benzyl clorua2,41,81,232,251,5432
11Butadien1056792528132099066017601320880
12Butan112884656414101057,570518801410940
13Butyl acetat456342228570427,5285760570380
14n-Butanol1441087218013590240180120
15Butylamin7,25,43,696,754,51296
16Creson (a-, m-, p-) 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

6,617,613.28,8
17Clobenzen 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

105280210140
18Cloroform 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

7219214496
19β – clopren 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

27725436
20Clopicrin 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

0,210,560,420,28
21Cyclohexan 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3901040780520
22Cyclohexanol 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

123328246164
23Cyclohexanon 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

120320240160
24Cyclohexen 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

4051080810540
25Dietylamin 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

22,5604530
26Diflodibrommetan 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

258688516344
27o-diclobenzen 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

90240180120
281,1 – Dicloetan 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

120320240160
291,2 – Dicloetylen 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

237632474316
301,2 – Diclodiflomet 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

485396029701980
31Dioxan172,8129,686,4216162108288216144
32Dimetylanilin12961511,257,5201510
33Dicloetyl ete43,232,421,65440,527725436
34Demetylfomamit28,821,614,4362718483624
35Demetylsulfat0,240,180,120,30,2250,150,40,30,2
36Dimetylhydrazin0,480,360,240,60,450,30,80,60,4
37Dinitrobenzen(o-, m-, p-)0,480,360,240,60,450,30,80,60,4
38Etylacetat6725043368406304201120840560
39Etylamin21,616,210,82720,2513,5362718
40Etybenzen417,6313,2208,8522391,5261696522348
41Etylbromua427,2320,4213,6534400,5267712534356
42Etylendiamin14,410,87,21813,59241812
43Etylendibromua91,268,445,611485,55715211476
44Etanol912684456114085557015201140760
45Etylacrylat483624604530806040
46Etylen clohydrin7,685,763,849,67,24,812,89,66,4
47Etylen oxit9,67,24,8129616128
48Etyl ete576432288720540360960720480
49Etyl clorua124893662415601170780208015601040
50Etylsilicat408306204510382,5255680510340
51Etanolamin21,616,210,82720,2513,5362718
52Fufural 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

616128
53Fomaldehyt 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1,84,83,62,4
54Fufuryl 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

360960720480
55Flotriclometan 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

680448033602240
56n – Heptan 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

60016001200800
57n – Hexan 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

135360270180
58Isopropylamin 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3,69,67,24,8
59Isobutanol 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

108288216144
60Metylacetat 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

183488366244
61Metylacrylat 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

10,5282114
62Metanol 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

78208156104
63Metylacetylen 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

4951320990660
64Metylbromua 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

24644832
65Metylcyclohexan 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

60016001200800
66Metylcyclohexanol 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

141376282188
67Metylcyclohexanon220,8165,6110,4276207138368276184
68Metylclorua100,875,650,412694,56316812684
69Metylen clorua8406304201050787,552514001050700
70Metylcloroform129697264816201215810216016201080
71Monometylanilin4,323,242,165,44,052,77,25,43,6
72Metanolamin14,8811,167,4418,613,959,324,818,612,4
73Naphtalen7254369067,5451209060
74Nitrobenzen2,41,81,232,251,5432
75Nitroetan148,8111,674,4186139,593248186124
76Nitroglycerin2,41,81,232,251,5432
77Nitrometan1209060150112,575200150100
782 – Nitropropan864648432108081054014401080720
79Nitrotoluen14,410,87,21813,59241812
80Octan1368102668417101282,5855228017101140
81Pentan1416106270817701327,5885236017701180
82Pentanon336252168420315210560420280
83Phenol9,126,844,5611,48,555,715,211,47,6
84Phenylhydrazin10,567,925,2813,29,96,617,613,28,8
85Tetracloetylen321,6241,2160,8402301,5201536402268
86Propanol470,4352,8235,2588441294784588392
87Propylacetat403,2302,4201,6504378252672504336
88Proylendiclorua 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

105280210140
89Propylenoxit 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

7219214496
90Propylen ete 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

63016801260840
91Pyrindin 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

9241812
92Pyren 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

4,51296
93Quinon 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

0,120,320,240,16
94Styren 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

126336252168
95Tetrahydrofural 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

177472354236
961,1,2,2 – Tetracloet 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

10,5282114
97Tetraclometan 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

19,5523926
98Toluen 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

225600450300
99Tetranitrometan 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2,46,44,83,2
100Toluidin 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

6,617,613,28,8
101Toluen -2,4- diisoc 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

0,210,560,420,28
102

Trietylamin

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

30806040
1031,1,2 – Tricloetan518,4388,8259,2648486324864648432
104Tricloetylen52,839,626,46649,533886644
105Triflo brommetan292821961464366027451830488036602440
106Xylen (o-, m-, p-)417,6313,2208,8522391,5261696522348
107Xylidin2418123022,515403020
108Vinylclorua7254369067,5451209060
109Vinyltoluen230,4172,8115,2288216144384288192

Chú thích –

– Q1 ứng với các nguồn thải có lưu lượng khí thải nhỏ hơn 5000m3/h (Q< 5000 m3/h)

– Q2 ứng với các nguồn thải có lưu lượng khí thải bằng hoặc lớn hơn 5000 m3/h đến nhỏ hơn 20000m3/h

(5000 m3/h ≤ Q < 20000 m3/h)

– Q3 ứng với các nguồn thải có lưu lượng khí thải bằng hoặc lớn hơn 20000 m3/h (Q ≥ 20000 m3/h)

– Công nghệ cấp A: áp dụng cho các cơ sở sản xuất công nghiệp có các thiết bị mới, hiện đại, tương đương với trình độ công nghệ hiện thời của thế giới.

– Công nghệ cấp B: áp dụng cho các cơ sở sản xuất công nghiệp đang hoạt động (cấp C) sau khi được đầu tư ,

cải tiến, bảo d−ỡng nâng cấp thiết bị, công nghệ theo yêu cầu của cơ quan quản lý môi trường để tuân thủ tiêu chuẩn thải, hoặc sau khi phải cải tiến thiết bị, công nghệ theo nhu cầu của sản xuất; hoặc là thiết bị sản xuất cấp A nhưng được vận hành, hoạt động từ sau khi Luật bảo vệ môi trường có hiệu lực đến thời điểm tiêu chuẩn này được công bố áp dụng.

– Công nghệ cấp C: áp dụng cho các cơ sở sản xuất công nghiệp đang hoạt động nhưng được lắp đặt, vận hành

từ tháng 1 năm 1994 trở về trước (được xây dựng trước khi Luật bảo vệ môi trường có hiệu lực).

– KCN hệ số theo trình độ công nghệ của thiết bị

– KQ hệ số theo quy mô nguồn thải

– KV là hệ số phân vùng

– Các hệ số KV , KCN, KQ có thể thay đổi tùy theo yêu cầu, mục tiêu kiểm soát ô nhiễm của các cơ quan quản lý môi trường có thẩm quyền (xem thêm phụ lục A của TCVN 6994: 2001)

Download toàn bộ tiêu chuẩn xây dựng TCVN 6995:2001 tại đây:

TIÊU CHUẨN: TCVN 6995:2001  CHẤT LƯỢNG KHÔNG KHÍ − KHÍ THẢI CÔNG NGHIỆP − TIÊU CHUẨN THẢI THEO THẢI LƯỢNG CỦA CÁC CHẤT HỮU CƠ TRONG VÙNG ĐÔ THỊ
TIÊU CHUẨN: TCVN 6995:2001 CHẤT LƯỢNG KHÔNG KHÍ − KHÍ THẢI CÔNG NGHIỆP − TIÊU CHUẨN THẢI THEO THẢI LƯỢNG CỦA CÁC CHẤT HỮU CƠ TRONG VÙNG ĐÔ THỊ
TCVN_6995-2001_Chat-luong-khong-khi-Khi-thai-cong-nghiep-Tieu-chuan-thai-theo-luong-cua-cac-chat-huu-co-trong-vung-do-thi.pdf
103.2 KiB
189 Downloads
Details
Tiêu chuẩn có ích? Vui lòng chia sẻ cho cộng đồng: