TCXD 232:1999 HỆ THỐNG THÔNG GIÓ, ĐIỀU HÒA KHÔNG KHÍ VÀ CẤP LẠNH – CHẾ TẠO, LẮP ĐẶT VÀ NGHIỆM THU


Tiêu chuẩn có ích? Vui lòng chia sẻ cho cộng đồng:

TIÊU CHUẨN XÂY DỰNG

TCXD 232:1999

HỆ THỐNG THÔNG GIÓ, ĐIỀU HÒA KHÔNG KHÍ VÀ CẤP LẠNH – CHẾ TẠO, LẮP ĐẶT VÀ NGHIỆM THU

Ventilating, air-conditioning and cooling system – Manufacture, installation and acceptance

  1. Những quy định chung

1.1. Thuật ngữ – định nghĩa

1.1.1. Hệ thống thông gió: là các hệ thống thông gió cấp, hút, thải bụi, thải khí độc. Hệ thống bao gồm đường ống, các chi tiết và thiết bị.

1.1.2. Hệ thống điều hòa không khí: gọi tắt là điều hòa không khí là hệ thống xử lí làm mát (hoặc làm nóng) không khí, vận chuyển và phân phối tới nơi cần thiết. Hệ thống bao gồm đường ống, các chi tiết và thiết bị điều hòa.

1.1.3. Ống gió: là các đường ống được chế tạo bằng tấm kim loại, tấm nhựa hoặc nhựa cốt vải thủy tinh…

1.1.4. Mương gió: là các đường dẫn gió làm bằng gạch, bêtông, tấm thạch cao xỉ lò hoặc bêtông xỉ lò v.v…

1.1.5. Các chi tiết của hệ thống thông gió và điều hòa không khí: là các chi tiết như cút, chạc ba, chạc tư, côn, thùng áp lực tĩnh, tấm hướng dòng, mặt bích v.v…

1.1.6. Phụ kiện: là các loại cửa gió, van, chụp, cửa kiểm tra, lỗ đo đạc, giá treo, chống, đỡ v.v…

1.1.7. Bộ phận của hệ thống thông gió và điều hòa không khí: là các buồng xử lí nhiệt ẩm không khí, bộ lọc không khí, ống tiêu âm và bộ phận hút bụi.

1.1.8. Mối nối của ống gió: là những chỗ nối có mặt bích hoặc không có mặt bích của các đoạn ống gió.

1.1.9. Hệ thống làm sạch không khí: là hệ thống xử lí lọc không khí nhằm làm sạch không khí để cấp vào các phòng theo tiêu chuẩn quy định.

1.1.10. Máy lạnh kiểu tổ hợp: là tổ hợp máy làm lạnh, thiết bị ngưng tụ, bốc hơi và các thiết bị bổ trợ được lắp chung trên cùng một đế, hoặc các bộ phận cấp lạnh, cấp nóng và xử lí không khí cùng lắp chung trong một khối như các loại tổ máy nước lạnh, các loại máy điều hòa không khí kiểu tủ, kiểu cửa sổ…

1.1.11. Máy lạnh kiểu đơn lẻ: các bộ phận như máy làm lạnh, thiết bị ngưng tụ, thiết bị bốc hơi v.v… được lắp đặt riêng rẽ.

1.1.12. Đường ống hệ thống làm lạnh: chỉ chung ống và các chi tiết của hệ thống ống tải lạnh.

1.1.13. Lớp cách nhiệt: là lớp vật liệu cách nhiệt ở bên ngoài hoặc bên trong đường ống của hệ thống điều hòa không khí và đường ống dẫn môi chất lạnh.

1.1.14. Lớp chống ẩm: là lớp vật liệu ngăn cho lớp cách nhiệt không bị ẩm.

1.1.15. Lớp bảo vệ: là lớp vật liệu bọc phía ngoài và có tác dụng bảo vệ lớp cách nhiệt và lớp chống ẩm khỏi bị hư hỏng.

1.1.16. Thiết bị quạt – giàn lạnh cục bộ (Fancoil): là dạng thiết bị bao gồm có quạt và giàn lạnh, dùng để cấp không khí vào phòng. Nguồn lạnh được lấy từ trạm sản xuất nước lạnh trung tâm.

1.1.17. Thiết bị quạt – giàn lạnh trung tâm (AHU): là dạng thiết bị bao gồm có quạt và giàn lạnh. Thiết bị này được nối với hệ thống đường ống dẫn không khí để cấp vào nhiều vị trí khác nhau trong nhà. Nguồn lạnh được lấy từ trạm sản xuất nước lạnh trung tâm.

1.1.18. Trạm sản xuất nước lạnh trung tâm (Water chiller): là hệ thống làm lạnh nưóc để cấp cho các thiết bị làm mát không khí.

1.1.19. Môi chất lạnh: là hợp chất hoặc hỗn hợp chất dùng để làm lạnh bằng cách biến đổi trạng thái từ thể hơi sang thể lỏng và ngược lại.

1.1.20. Chất tải lạnh: là hợp chất hoặc dung dịch hợp chất để tải lạnh từ môi trường có nhiệt độ thấp đến môi trường có nhiệt độ cao hơn.

1.2. Tiêu chuẩn này dùng cho công tác chế tạo, lắp đặt và nghiệm thu các hệ thống thông gió, điều hòa không khí trong xây dựng dân dụng và công nghiệp.

1.3. Các hệ thống thông gió, điều hòa không khí trong các công trình kiến trúc ngầm, trong công nghệ làm lạnh, làm lạnh sâu và các yêu cầu đặc biệt khác phải tuân thủ theo các tiêu chuẩn, quy phạm liên quan.

1.4. Về kĩ thuật an toàn, bảo vệ môi trường v.v… trong thi công hệ thống thông gió, điều hòa không khí, phải tuân thủ theo các quy định có liên quan khác của Nhà nước.

1.5. Các loại vật liệu, thiết bị, thành phẩm và bán thành phẩm chủ yếu sử dụng trong hệ thống thông gió, điều hòa không khí phải có giấy chứng nhận xuất xưởng hợp lệ hoặc các tài liệu giám định chất lượng.

1.6. Hệ thống thông gió, điều hòa không khí phải được thi công theo đúng bản vẽ thiết kế đã được phê duyệt. Khi sửa đổi thiết kế phải có văn bản yêu cầu sửa đổi và phải được bên thiết kế và chủ đầu tư đồng ý.

1.7. Thi công hệ thống thông gió điều hòa không khí phải phối hợp với bên xây dựng công trình và các chuyên môn khác. Sau khi hoàn tất các công việc xây dựng có liên quan đến hệ thống thông gió, điều hòa không khí phải có kiểm tra chung của các bên xây dựng, thiết kế và thi công.

Kiểm tra, hiệu chỉnh và nghiệm thu phải tuân thủ theo đúng trình tự và các yêu cầu của tiêu chuẩn hệ thống thông gió, điều hòa không khí và cấp lạnh.

  1. Chế tạo ống dẫn không khí (ống gió)

2.1. Quy cách ống gió

2.1.1. Ống gió phải chế tạo theo kích thước quy định trong các bảng 1 và bảng 2. Ống gió tiết diện tròn hoặc chữ nhật đều lấy kích thước ngoài làm chuẩn.

2.1.2. Mối nối các đoạn ống gió phải dùng kiểu tháo ra được, độ dài đoạn ống nên lấy bằng 1,8 ¸ 2,5 mét, riêng đối với ống gió hàn hoặc liên kết bằng bulông có thể dài hơn, nhưng không quá 4 mét,

2.1.3. Khi chế tạo ống gió bằng kim loại, với ống gió tiết diện tròn thì mí ghép nối của các tấm và mối nối các đoạn ống có thể áp dụng mí ghép đơn, ống gió tiết diện chữ nhật có thể áp dụng mí ghép bê góc hoặc mí ghép kép. Ống gió tiết diện tròn có thể áp dụng mí ghép đứng. Chi tiết xem hình 1.

2.1.4. Mặt ngoài ống gió và các bộ phận phải phẳng, cong tròn đều, mạch nối theo chiều dọc phải so le. Khe ghép nối phải kín khít, độ rộng phải đều.

2.1.5. Khi chế tạo ống gió bằng kim loại sai số cho phép của đường kính ngoài hoặc cạnh ngoài như sau:

+ 1mm nếu kích thước cạnh lớn (hoặc đường kính) ống nhỏ hơn hoặc bằng 300mm ;

+ 2mm nếu kích thước cạnh lớn (hoặc đường kính) ống lớn hơn 300mm ;

Sai số cho phép của đường kính trong của mặt bích tròn hoặc cạnh dài trong của mặt bích tiết diện chữ nhật là +2mm, độ không bằng phẳng không được quá 2mm.

Bảng 1. Quy cách ống gió tiết diện tròn

Kích thước tính bằng milimét

Đường kính ngoài d
Hệ thống cơ bản Hệ thống bổ trợ
1 2 3 4
80
100 500 90 480
100 500
125 560 110 530
120 560
140 630 130 600
140 630
160 710 150 670
160 700
180 800 170 750
180 800
200 900 190 850
200 900
225 1000 210 950
220 1000
250 1120 240 1060
250 1120
280 1250 260 1180
280 1250
315 1400 300 1320
320 1400
355 1600 340 1500
360 1600
400 1800 380 1700
400 1800
450 2000 420 1900
450 2000

2.1.6. Ghép nối ống gió với mặt bích: Nếu áp dụng cách lật biên, kích thước lật biên phải là 6 ¸ 9mm. Lật biên phải bằng phẳng, không được có lỗ rỗng.

2.1.7. Chế tạo ống gió bằng phương pháp cuốn thì mạch cuốn phải đều đặn và kín, khít.

2.1.8. Bán kính cong và số đốt tối thiểu của ngoặt tiết diện tròn (bán kính tính theo đường trục) phải phù hợp với quy định trong bảng 3.

2.1.9. Bán kinh cong của ngoặt tiết diện chữ nhật phải phù hợp yêu cầu trong hình 2, hình 3 và hình 4. Đối với ngoặt tiết diện chữ nhật có cung tròn phía trong hoặc đường chéo ở trong khi kích thước A lớn hơn hoặc bằng 500mm phải đặt lá hướng dòng.

2.1.10. Chạc ba và chạc tư của ống gió tiết diện tròn thì góc kẹp nên là 15° đến 60°, sai số cho phép của góc kẹp phải nhỏ hơn 3°.

Bảng 2. Quy cách ống gió tiết diện chữ nhật

Kích thước tinh bằng milimét

Kích thước ngoài của tiết diện ống Kích thước ngoài của tiết diện ống
1 2
125 x 125 630 x 400
160 x 125 630 x 500
160 x 160 630 x 630
200 x 125 800 x 315
200 x 160 800 x 400
200 x 200 800 x 500
250 x 150 800 x 630
250 x 160 800 x 800
250 x 200 1000 x 315
250 x 250 1000 x 400
315 x 150 1000 x 500
315 x 160 1000 x 630
315 x 200 1000 x 800
315 x 250 1000 x 1000
315 x 315 1250 x 400
400 x 200 1250 x 500
400 x 250 1250 x 630
400 x 315 1250 x 800
400 x 400 1250 x 1000
500 x 200 1600 x 500
500 x 250 1600 x 630
500 x 315 1600 x 800
500 x 400 1600 x 1000
500 x 500 1600 x 1250
630 x 250 2000 x 800
630 x 315 2000 x 1000
630 x 400 2000 x 1250

Ghi chú: Đường ống của hệ thống thông gió và điều hòa không khí phải áp dụng kích thước cơ bản. Đối với hệ thống hút bụi có thể áp dụng kích thước cơ bản hoặc kích thước bổ trợ, nhưng trước tiên nên áp dụng kích thước cơ bản, ống gió bao gồm ống thẳng, ngoặt (30o, 45o, 90o), chạc ba, chạc tư, côn đổi tiết diện.

Hình 1: Các kiểu ghép mí

Bảng 3. Bán kính cong và số đốt tối thiểu của ngoặt tiết diện tròn

Kích thước tính bằng milimet

Đường kính của ngoặt điện tròn Bán kính cong
R
Góc và số đốt tối thiểu của ngoặt
90° 60° 45o 30o
Đốt trong Đốt ngoài Đốt trong Đốt ngoài Đốt trong Đốt ngoài Đốt trong Đốt ngoài
80 ÷ 220 R = 1 ÷ 1,5D 2 2 1 2 1 2 2
240 ÷ 450 R = 1 ÷ 1,5D 3 2 2 2 1 2 2
480 ÷ 800 R = 1 ÷ 1,5D 4 2 2 2 1 2 1 2
850 ÷ 1400 R = 1 ÷ 1,5D 5 2 3 2 2 2 1 2
1500 ÷ 2000 R = 1 ÷ 1,5D 8 2 5 2 3 2 1 2

 

Hình 2: Ngoặt tiết diện chữ nhật ở cung tròn ở cả phía trong và ngoài Hình 3: Ngoặt tiết diện chữ nhật có cung tròn ở phía trong Hình 4: Ngoặt tiết diện chữ nhật có đường chéo ở phía trong

2.2. Ống gió bằng tôn đen và tôn tráng kẽm

2.2.1. Độ dày tấm tôn để chế tạo ống gió và các chi tiết phải phù hợp với quy định trong bảng 4.

Bảng 4. Độ dày tấm tôn để chế tạo ống gió và các chi tiết

Kích thước tính bằng milimét

Đường kính hoặc độ dài cạnh lớn ổng gió Độ dày của tấm tôn
Ống gió thông thường Ống gió hút bụi
100 ÷ 200 0,50 1,50
220 ÷ 500 0,75 1,50
530 ÷ 1100 0,80 2,00
560 ÷ 1120 1,00 2,00
1250 ÷ 2000 1,20 ÷ 1,50 3,00
1500 ÷ 2000 1,20 ÷ 1,50 3,00

2.2.2. Khi chế tạo ống gió và các chi tiết bằng tôn có độ dày £ 1,2mm có thể dùng phương pháp nối ghép mí, > 1,2mm có thể dùng phương pháp nối hàn, nối lật biên hoặc có thể dùng phương pháp hàn hơi.

Ghi chú: Chế tạo ống gió và các chi tiết bằng tôn tráng kẽm chỉ dùng ghép mí hoặc tán đinh.

2.2.3. Quy cách vật liệu làm mặt bích ống gió phải phù hợp quy định trong bảng 5 và bảng 6. Khoảng cách giữa các bulông và đinh tán không được lớn hơn 150mm.

2.2.4. Liên kết ống gió với mặt bích bằng thép góc khi độ dày thành ống nhỏ hơn hoặc bằng 1,5mm có thể dùng phương pháp lật biên đinh tán. Độ dày thành ống lớn hơn 1,5mm, có thể dùng lật biên hàn điểm hoặc hàn kín theo miệng ống. Liên kết ống gió với mặt bích bằng thép dẹt có thể dùng phương pháp liên kết lật biên.

Bảng 5. Mặt bích ống gió tiết diện tròn

Kích thước tính bằng milimét

Đường kính ống gió tiết diện tròn Quy cách vật liệu làm mặt bích
Thép dẹt Thép góc
£ 140 – 20 x 4
150 ÷ 280 – 25 x 4
300 ÷ 500 L 25 x 3
530 ÷ 1250 L 25 x 4
1350 ÷ 2000 L 40 x 4

2.2.5. Với ống gió tiết diện chữ nhật có cạnh dài ³ 630mm nếu độ dài đoạn ống > 1,2mét thì phải áp dụng biện pháp gia cố tăng cường độ cứng cho thành ống.

2.2.6. Lỗ đo trên ống gió phải được bố trí trước khi lắp ống gió theo yêu cầu của thiết kế. Chỗ ghép nối phải kín khít và chắc chắn.

Bảng 6. Mặt bích ống gió tiết diện chữ nhật

Kích thước tính bằng milimét

Độ dài cạnh lớn ống gió

tiết diện chữ nhật

Quy cách vật liệu làm mặt

bích thép góc

£ 630 L 25 x 3
800 ¸ 1250 L 30 x 4
1600 ¸ 2000 L 40 x 3

2.3. Ống gió bằng thép không gỉ

2.3.1. Độ dày vật liệu để chế tạo ống gió và các chi tiết bằng thép tấm không gỉ phải phù hợp với quy định trong bảng 7.

Bảng 7. Độ dày vật liệu để chế tạo ống gió và các chi tiết bằng thép tấm không gỉ

Kích thước tính bằng milimét

Đường kính hoặc độ dài cạnh lớn ống gió Độ dày thép tấm không gỉ
100 ¸ 500 0,50
560 ¸ 1120 0,75
1250 ¸ 2000 1,00

2.3.2. Khi chế tạo ống gió bằng thép tấm không gỉ có độ dày £ 1mm có thể dùng phương pháp ghép mí, > 1mm có thể dùng phương pháp hàn hồ quang điện hoặc hàn hồ quang Argông, không được hàn hơi. Vật liệu hàn phải lựa chọn loại đồng chất với vật liệu cơ bản, cường độ cơ học không được thấp hơn trị số thấp nhất của vật liệu cơ bản.

Khi hàn phải đề phòng xỉ hàn bay ra làm bẩn bề mặt thép, sau khi hàn xong phải làm sạch.

2.3.3. Bề mặt ống gió và các chi tiết bằng thép tấm không gỉ không được có vết cạo hoặc khuyết tật, khi gia công hoặc khi xếp đống phải tránh va vào các vật cứng.

2.3.4. Quy cách vật liệu làm mặt bích của ống gió bằng thép tấm không gỉ phải phù hợp với quy định trong bảng 8.

Bảng 8. Mặt bích thép không gỉ

Kích thước tính bằng milimét

Đường kính hoặc độ dài cạnh lớn ống gió Quy cách vật liệu mặt bích
£ 280 – 25 x 4
320 ¸ 560 – 30 x 4
630 ¸ 1000 – 35 x 6
1120 ¸ 2000 – 40 x 8

2.4. Ống gió bằng nhôm là

2.4.1. Độ dày vật liệu để chế tạo ống gió và các chi tiết bằng nhôm lá phải phù hợp với các quy định trong bảng 9.

Bảng 9. Độ dày vật liệu để chế tạo ống gió và các chi tiết bằng nhôm lá

Kích thước tính bằng milimét

Đường kính hoặc độ dài cạnh lớn ống gió Độ dày của tấm nhôm lá
100 ¸ 320 1,0
360 ¸ 630 1,5
700 ¸ 2000 2,0

2.4.2. Bề mặt ống gió và các chi tiết bằng nhôm lá không có vết xước, vết vạch khuyết tật.

2.4.3. Khi chế tạo ống gió bằng nhôm là có độ dày thành ống £ 1,5mm có thể áp dụng phương pháp ghép mí, > 1,5mm có thể dùng phương pháp hàn hơi hoặc hàn hồ quang Argông.

Khi hàn phải làm sạch gỉ và các vết bẩn bám trên mặt hàn và đầu que hàn. Hàn xong phải dùng nước nóng rửa sạch xi hàn trên bề mặt mối hàn. Mạch hàn phải chắc chắn, không có các khuyết tật như thiếu đường hàn hoặc có lỗ thủng v.v…

2.4.4. Vật liệu làm mặt bích bằng nhôm phải phù hợp quy định trong bảng 10.

2.4.5. Đối với ống gió bằng nhôm lá nếu dùng mặt bích bằng nhôm góc thì phải liên kết theo kiểu lật biên và cố định bằng đinh tán nhôm. Nếu dùng mặt bích bằng thép góc thì quy cách phải phù hợp với quy định trong bảng 5 và bảng 6, đồng thời phải có lớp chống ăn mòn.

Bảng 10. Mặt bích nhôm

Kích thước tính bằng milimét

Đường kính hoặc độ dài cạnh lớn ống gió Quy cách vật liệu làm mặt bích
Nhôm dẹt Nhôm góc
£ 280 – 30 x 6 L 30 x 4
20 ¸ 560 – 35 x 8 L 35 x 4
630 ¸ 1000 – 40 x 10
1120 ¸ 2000 – 40 x 12

2.5. Ống gió bằng tấm nhựa cứng

2.5.1. Độ dày vật liệu để chế tạo ống gió và các chi tiết bằng tấm nhựa cứng và sai số chế tạo cho phép phải phù hợp với quy định trong bảng 11.

2.5.2. Ống gió và các chi tiết bằng tấm nhựa cứng chế tạo bằng phương pháp gia công nóng không được có khuyết tật như bọt khí, hóa than, biến dạng, nứt v.v…

2.5.3. Ống gió và các chi tiết bằng tấm nhựa cứng phải được liên kết bằng hàn nối. Tấm nhựa phải cắt vát cạnh tùy theo độ dày, kiểu mối hàn. Độ vát phải phù hợp với quy định trong bảng 12. Mạch hàn phải đầy, không được có hiện tượng cháy vàng và đứt vỡ. Cường độ mạch hàn không dưới 60% cường độ vật hàn, vật liệu hàn phải đồng chất với vật liệu cơ bản (trừ loại hàn ép nóng).

2.5.4. Quy cách vật liệu làm mặt bích phải phù hợp với các quy định trong điều 2.1.5.

2.5.5. Liên kết ống gió bằng tấm nhựa cứng với mặt bích phải dùng hàn nối, cũng có thể áp dụng kiểu nối qua ống lồng.

Bảng 11. Độ dày tấm nhựa để chế tạo ống gió và sai số chế tạo cho phép

Kích thước tính bằng milimét

Ống gió tiết diện tròn Ống gió tiết diện chữ nhật
Đường kính Độ dày tấm nhựa Sai số cho phép dường kính ngoài Cạnh lớn Độ dày tấm nhựa Sai số cho phép cạnh lớn
100 ¸ 300 3 – 1 120 ¸ 320 3 – 1
360 ¸ 630 4 – 1 400 ¸ 500 4 – 1
700 ¸ 1000 8 – 2 630 ¸ 800 5 – 2
1120 ¸ 2000 6 – 2 1120 ¸ 2000 6 – 2
1600 ¸ 2000 8 – 2

2.5.6. Cự ly khung gia cố ống gió bằng tấm nhựa cứng phải phù hợp với các quy định trong điều 2.2.5, quy cách khung gia cố cũng giống như mặt bích.

Bảng 12. Quy cách miệng vát và mối hàn

Kích thước tính bằng milimét

Kiểu mối hàn Tên mối hàn Hình dạng Độ dày vật liệu Góc mở của mối hàn ao Ứng dụng
1 2 3 4 5 6
Mối hàn đối đầu Hàn chữ V một mặt 3 ¸ 5 50 ¸ 60 Dùng khi chỉ hàn được một mặt
Hàn chữ V hai mặt 5 ¸ 8 50 ¸ 60 Dùng cho mối hàn ở các tấm dày
Mối hàn đối đầu Hàn chữ V hai mặt ³ 8 50 ¸ 60 Cường độ mối hàn tốt dùng ở mặt bích ống gió và các tấm dày
Mối hàn chống Hàn chồng 3 ¸ 10 Dùng để nối ống lồng cứng với ống mềm
Mối hàn vuông góc Hàn vuông không vát 6 ¸ 10 Dùng để gia cố ống gió và các chi tiết
Mối hàn đối góc Hàn chữ V đối góc 3 ¸ 5 50 ¸ 60 Dùng để hàn góc ống gió
Mối hàn đối góc Hàn chữ V đối góc 5 ¸ 8 50 ¸ 60 Dùng để hàn góc ống gió
Hàn chữ V đối góc 6 ¸ 15 45 ¸ 55 Dùng để liên kết ống gió với mặt bích

Bảng 13. Mặt bích tròn bằng tấm nhựa cứng

Kích thước tính bằng milimét

Đường kính ống hàn Quy cách vật liệu mạt bích Quy cách bulông mạ kém
Rộng x dày Đường kính lỗ Số lượng lỗ
100 ¸ 160 35 x 6 7,5 6 M6 x 30
180 35 x 6 7,5 8 M6 x 30
200 ¸ 220 35 x 8 7,5 8 M6 x 35
250 ¸ 320 35 x 8 7,5 10 M6 x 35
360 ¸ 400 35 x 8 9,5 14 M8 x 35
450 35 x 10 9,5 14 M8 x 40
500 35 x 10 9,5 18 M8 x 40
560 ¸ 630 40 x 10 9,5 18 M8 x 40
700 ¸ 800 40 x 10 11,5 24 M10 x 40
900 45 x 12 11,5 24 M10 x 45
1000 ¸ 1250 45 x 12 11,5 30 M10 x 45
1400 45 x 12 11,5 38 M10 x 45
1600 50 x 15 11,5 38 M10 x 50
1600 ¸ 2000 60 x 15 11,5 48 M10 x 50

TCXD 232:1999 HỆ THỐNG THÔNG GIÓ, ĐIỀU HÒA KHÔNG KHÍ VÀ CẤP LẠNH - CHẾ TẠO, LẮP ĐẶT VÀ NGHIỆM THU
TCXD 232:1999 HỆ THỐNG THÔNG GIÓ, ĐIỀU HÒA KHÔNG KHÍ VÀ CẤP LẠNH - CHẾ TẠO, LẮP ĐẶT VÀ NGHIỆM THU
tcxd-232-1999-he-thong-thong-gio-dieu-hoa-khong-khi-va-cap-lanh-che-tao-lap-dat-va-nghiem-thu.pdf
564.6 KiB
712 Downloads
Chi tiết
Tiêu chuẩn có ích? Vui lòng chia sẻ cho cộng đồng: