TCVN 9366-1:2012 CỬA ĐI, CỬA SỔ – Phần 1: CỬA GỖ


Tiêu chuẩn có ích? Vui lòng chia sẻ cho cộng đồng:

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 9366-1:2012

CỬA ĐI, CỬA SỔ – PHẦN 1: CỬA GỖ

Doors and windows – Part 1: Timber doors and windows

Li nói đầu

TCVN 9366-1:2012 được chuyển đổi từ TCXD 192:1996 theo quy định tại khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm b) Khoản 1 Điều 7 Nghị định 127/2007/NĐ-CP ngày 01/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.

TCVN 9366-1:2012 do Viện Kiến trúc, Quy hoạch Đô thị và Nông thôn biên soạn, Bộ Xây dựng đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

CỬA ĐI, CỬA SỔ – PHẦN 1: CỬA GỖ

Doors and windows – Part 1: Timber doors and windows

  1. Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật và hướng dẫn lắp đặt cửa đi, cửa sổ thông dụng bằng gỗ có khuôn cố định hoặc không có khuôn, mở theo kiểu bản lề.

CHÚ THÍCH:

1) Các yêu cầu đặc biệt về an toàn cháy, an toàn bức xạ,… không quy định ở tiêu chuẩn này;

2) Tiêu chuẩn này được tham khảo áp dụng cho các cửa có kích thước khác với quy định trong tiêu chuẩn này.

  1. Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết khi áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn có ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm các sửa đổi, bổ sung (nếu có).

TCVN 2737:1995, Tải trọng và tác động – Tiêu chuẩn thiết kế.

TCVN 5373:1991, Đồ gỗ – Yêu cầu kỹ thuật.

TCVN 7452-1:2004 (EN 1026:2000), Cửa s và cửa đi. Phương pháp thử. Phần 1: Xác đnh độ lọt khí.

TCVN 7452-2:2004 (EN 1027:2000); Cửa sổ và cửa đi. Phương pháp thử. Phần 2: Xác định độ kín nước.

TCVN 7452-3:2004, Cửa sổ và cửa đi. Phương pháp thử. Phần 3: Xác định độ bền áp lực gió.

TCVN 7452-6:2004 (ISO 9379:1989), Cửa sổ và cửa đi. Phương pháp thử. Phần 6: Thử nghiệm đóng và mở lặp lại.

ISO 6443, Door leaves – Method for measurement of height, width, thickness and squareness (Cánh ca – Phương pháp đo chiều cao, chiều rộng, chiều dày và độ vuông góc).

AS 2688, Timber doors (Cửa gỗ).

  1. Ký hiệu và chữ viết tắt

3.1. Cửa được ký hiệu bằng nhóm chữ cái La tinh và nhóm chữ số Ả rập. Nhóm chữ cái La tinh thể hiện tên gọi. Phần chữ cái in nhỏ chỉ vật liệu chủ yếu chế tạo cánh cửa, đặt ở dưới, bên phải ký hiệu. Nhóm chữ số Ả rập thể hiện kích thước ô cửa (chiều rộng và chiều dài) và áp lực gió thiết kế (nếu có).

3.2. Một số ký hiệu được dùng trong tiêu chuẩn này:

– S: Cửa sổ;

– Đ: Cửa đi;

– G: Gỗ;

– T: Thép;

– N: Hợp kim nhôm;

– Nh: Nhựa;

– K: Kính.

Ví dụ quy định ký hiệu cửa: Cửa SGK 1200 x 1500 – 980 Pa- Cửa sổ gỗ – kính có chiều rộng ô cửa 1200 mm và chiều cao 1500 mm, chịu được áp lực gió thiết kế là 980 Pa.

  1. Phân loại

Tùy theo hình thức đóng mở, cửa được phân loại như sau (Xem Hình 1):

– Kiểu bản lề đặt đứng, đặt ngang hoặc hỗn hợp;

– Kiểu mở xoay, theo trục thẳng đứng hoặc trục ngang;

– Kiểu trượt đứng hoặc trượt ngang;

– Kiểu tay đòn.

Download toàn bộ tiêu chuẩn xây dựng TCVN 9366-1:2012 tại đây:

 TCVN 9366-1:2012 về Cửa đi, cửa sổ - Phần 1: Cửa gỗ
TCVN 9366-1:2012 về Cửa đi, cửa sổ - Phần 1: Cửa gỗ
TCVN_9366-1-2012_Cua-di-cua-so-Phan-1-Cua-go.pdf
381.8 KiB
557 Downloads
Details
Tiêu chuẩn có ích? Vui lòng chia sẻ cho cộng đồng:
Loading Facebook Comments ...

Leave a comment

Your email address will not be published. Required fields are marked *