TCVN 9074 : 2011 QUẠT CÔNG NGHIỆP – THỬ ĐẶC TÍNH CỦA QUẠT PHỤT


Tiêu chuẩn có ích? Vui lòng chia sẻ cho cộng đồng:

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 9074:2011

ISO 13350:1999

QUẠT CÔNG NGHIỆP – THỬ ĐẶC TÍNH CỦA QUẠT PHỤT

Industrial fans – Performance testing of jet fans

Lời nói đầu

TCVN 9074:2011 hoàn toàn tương đương với ISO 13350:1999.

TCVN 9074:2011 do Ban Kỹ thuật Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN/TC 117 Quạt công nghiệp biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

QUẠT CÔNG NGHIỆP – THỬ ĐẶC TÍNH CỦA QUẠT PHỤT

Industrial fans – Performance testing of jet fans

  1. Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này đề cập đến việc xác định các đặc tính kỹ thuật cần thiết để mô tả tất cả các khía cạnh của chất lượng sử dụng của các quạt phụt như đã quy định trong TCVN 9073:2011 (ISO 13349). Tiêu chuẩn này không bao hàm các quạt được thiết kế cho các ứng dụng trong đường ống dẫn hoặc các quạt được thiết kế duy nhất cho tuần hoàn không khí, ví dụ, quạt trần và quạt bàn.

Các quy trình thử được mô tả trong tiêu chuẩn này có liên quan đến các điều kiện trong phòng thử nghiệm. Phép đo đặc tính trong các điều kiện ở hiện trường cũng không thuộc phạm vi của tiêu chuẩn này.

  1. Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn có ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản đã nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất (bao gồm cả các sửa đổi).

TCVN 9073:2011 (ISO 13349:2010), Quạt công nghiệp – Từ vựng và định nghĩa của các loại quạt;

TCVN 9076:2011 (ISO 14695:2003), Quạt công nghiệp – Phương pháp đo rung của quạt;

ISO 1940-1:1986, Mechanical vibration – Balance quality requirements of rigid rotors – Part 1: Determination of permissible residual ubalance (Rung cơ học – Yêu cầu về chất lượng cân bằng của các rôto cứng – Phần 1: Xác định lượng mất cân bằng còn dư cho phép);

ISO 5801:1997, Industrial fans – Performance testing standardized airways (Quạt công nghiệp – Thử đặc tính khi sử dụng các đường thông gió tiêu chuẩn);

ISO 13347:-1), Industrial fans – Determination of fan sound power level under standardized laboratory conditions (Quạt công nghiệp – Xác định mức công suất âm thanh trong các điều kiện phòng thử nghiệm tiêu chuẩn);

IEC 60034-2:1972, Rotating electrical machines – Part 2: Methods for determining losses and efficiency of rotating electrical machinery from tests (excluding machines for traction vehicules) (Máy điện quay – Phần 2: Các phương pháp để xác định tổn thất và hiệu suất của các máy điện quay từ thử nghiệm (trừ các máy dùng cho xe kéo);

IEC 60034-14:1996, Rotating electrical machines – Part 14: Mechanical vibration of certain machines with shaft heights 56 mm and higher – Measurement, evaluation and limits of the vibration severity (Máy điện quay – Phần 14: Rung cơ học của một số máy có chiều cao trục 56 mm và lớn hơn – Đo, đánh giá và các giới hạn của tính khốc liệt của rung).

  1. Thuật ngữ và định nghĩa

Tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ và định nghĩa trong TCVN 9073:2011 (ISO 13349:2010), ISO 5801 và các thuật ngữ định nghĩa sau.

3.1. Áp suất động hiệu dụng của quạt (effective fan dynamic pressure)

pd

Đại lượng quy ước đại diện cho thành phần động lực học của công suất quạt được tính toán, trong trường hợp đặc biệt của quạt phụt, từ tốc độ hiệu dụng ở cửa ra của quạt và mật độ không khí ở cửa vào.

CHÚ THÍCH: Áp suất động hiệu dụng của quạt không giống như giá trị trung bình của các áp suất động ngang qua tiết diện vì nó không xem xét đến phần thông lượng của động năng chỉ do các sai lệch so với sự phân bố tốc độ đồng đều theo chiều trục.

3.2. Diện tích hiệu dụng cửa ra của quạt (effective fan outlet area)

Aeff

Trong trường hợp đặc biệt của quạt phụt, diện tích của cửa ra đã khấu trừ đi diện tích cản của động cơ, chóp rẽ dòng hoặc các vật cản khác.

CHÚ THÍCH 1: Nếu thân giữa của hộp hoặc ống giảm thanh vươn tới mặt phẳng cửa ra của quạt thì diện tích hiệu dụng cửa ra của quạt được xác định là diện tích hình vành khăn tại mặt phẳng cửa ra của quạt như đã chỉ ra trên Hình 1a).

CHÚ THÍCH 2: Nếu quạt có hộp hoặc ống giảm thanh không có thân giữa [xem Hình 1b] thì diện tích hiệu dụng cửa ra của quạt sẽ gần với diện tích mặt cắt ngang bên trong hộp hoặc ống giảm thanh để cho phép loại bỏ bất cứ dạng miệng loe nào.

CHÚ THÍCH 3: Nếu thân giữa (động cơ hoặc lõi ống giảm thanh) không kéo dài tới mặt phẳng cửa ra thì diện tích hiệu dụng của cửa ra của quạt sẽ gần với diện tích hình vành khăn giữa vỏ (quạt) và động cơ nhưng lớn hơn một chút như đã xác định trên Hình 1c) đối với khoảng cách giữa thân giữa và cửa ra. Khi động cơ ở trên phía đầu dòng, Hình 1c) được áp dụng cho may ơ bộ cánh quạt hơn là áp dụng cho động cơ như đã minh họa.

Hình 1 – Diện tích hiệu dụng cửa ra của quạt

3.3. Tốc độ hiệu dụng ở cửa ra của quạt (effective fan outlet velocity)

veff

Tốc độ được tính toán từ lực đẩy, mật độ không khí vào và diện tích hiệu dụng cửa ra của quạt như đã chi tiết hóa trong 11.2.

3.4. Tốc độ ở cửa ra của quạt (fan outlet velocity)

Trong trường hợp đặc biệt của quạt phụt, tốc độ ở cửa ra của quạt, Aeff bằng lưu lượng thể tích ở cửa vào chia cho diện tích hiệu dụng cửa ra của quạt.

3.5. Công suất không khí của quạt (fan air power)

Công suất ra quy ước, trong trường hợp đặc biệt của quạt phụt, bằng tích số lưu lượng thể tích ở cửa vào và áp suất động hiệu dụng của quạt.

3.6. Tốc độ ở đỉnh bộ cánh râu (impller tip speed)

u

Tốc độ theo chu vi của các đỉnh cánh bộ cánh quạt.

3.7. Lực đẩy (thrust)

Tm, Tc

Lực đẩy của quạt được đo hoặc tính toán phù hợp với tiêu chuẩn này.

3.8. Tỷ số lực đẩy/công suất (thust/power ratio)

rt

Lực đẩy chia cho công suất bộ cánh quạt.

CHÚ THÍCH: Đôi khi đã sử dụng một định nghĩa khác về tỷ số lực đẩy/công suất: lực đẩy chia cho công suất vào của động cơ. Định nghĩa này không được tán thành vì nó sẽ thay đổi theo động cơ được sử dụng của nhà sản xuất. Nó sẽ dẫn đến một giá trị thấp hơn vì bao gồm cả các tổn thất của động cơ.

3.9. Bộ phận che chắn bảo vệ quạt (fan guard)

Bộ phận che chắn bảo vệ được thiết kế để ngăn ngừa sự xâm nhập của các vật thể lạ tương đối lớn như các vỏ hộp đồ uống, và đôi khi được lắp đặt tại cửa vào và cửa ra của quạt phụt.

CHÚ THÍCH: Các bộ phận che chắn bảo vệ có thể có ảnh hưởng rõ rệt đến đặc tính của lực đẩy và mức tiếng ồn. Khi các thông số này được quy định nên thực hiện các phép đo với các bộ phận che chắn bảo vệ này tại vị trí của chúng.

3.10. Buồng (thông gió) (chamber)

Đường thông gió trong đó tốc độ không khí nhỏ so với tốc độ không khí tại cửa vào hoặc cửa ra của quạt.

3.11. Hàng rào thử (test enclosure)

Buồng hoặc không gian khác được bảo vệ tránh gió lùa trong đó có bố trí quạt và đường thông gió thử nghiệm.

3.12. Cấp cân bằng của cánh quạt (impeller balance grade)

Cấp G như đã quy định trong ISO 1940-1.

3.13. Tốc độ rung của quạt (fan vibration velocity)

Tốc độ rung r.m.s chưa lọc trên dải tần số 10 Hz đến 10 kHz được đo phù hợp với tiêu chuẩn này và TCVN 9076:2011 (ISO 14695:2003).

3.14. Hiệu suất của bộ cánh quạt (fan impeller efficiency)

Công suất không khí của quạt chia cho công suất bộ cánh quạt.

3.15. Hiệu suất chung (overall efficiency)

Công suất không khí của quạt chia cho công suất vào của động cơ.

3.16. Mức áp suất âm thanh (sound pressure level)

Lp

Mười lần logarit cơ số 10 của tỷ số giữa bình phương của áp suất âm thanh do nguồn âm thanh được thử phát ra và áp suất thanh chuẩn.

3.17. Mức công suất âm thanh (sound power level)

Lw

Mười lần logarit cơ số 10 của tỷ số giữa công suất âm thanh do nguồn âm thanh được thử phát ra và công suất âm thanh chuẩn.

3.18. Mức công suất âm thanh vào (inlet sound power level)

Lw1

Mức công suất âm thanh của quạt được xác định tại cửa vào của quạt.

3.19. Mức công suất âm thanh ra (outlet sound power level)

Lw2

Mức công suất âm thanh được xác định tại cửa ra của quạt.

3.20. Dải tần số được quan tâm (frequency range of interest)

Đối với các mục đích chúng, dải tần số bao gồm các dải octa có các tần số trung tâm giữa 63 Hz và 8 000 Hz và các dải một phần ba octa có các tần số trung tâm giữa 50 Hz và 10 000 Hz.

4 Kí hiệu và chữ viết tắt

Phải áp dụng các kí hiệu và đơn vị sau cho các thông số được liệt kê.

Thông số Ký hiệu Đơn vị
Diện tích hiệu dụng cửa ra của quạt Aeff m2
Đường kính danh nghĩa của quạt DR m
Chiều dài khoang thông gió phía đầu dòng D3­ m
Mức áp suất âm thanh Lp dB (chuẩn.20 μPa)
Mức công suất âm thanh Lw dB (chuẩn.1pW)
Mức công suất âm thanh vào Lw1 dB (chuẩn.1pW)
Mức công suất âm thanh ra Lw2 dB (chuẩn.1pW)
Tốc độ quay N r/s
Áp suất chênh qua cơ cấu đo lưu lượng p Pa
Áp suất động hiệu dụng của quạt p­d­­­ Pa
Lưu lượng thể tích qV m3/s
Cấp cân bằng của bộ cánh quạt (ISO 1940-1) G μm
Tỷ số lực đẩy/ công suất rt N/kW
Lực đẩy tính toán Tc N
Lực đẩy đo được Tm N
Tốc độ ở đỉnh bộ cánh quạt (xem 3.6) u m/s
Tốc độ hiệu dụng ở cửa ra của quạt Veff m/s
Tốc độ trung bình của dòng chảy trong đường ống (hầm) tại một tiết diện quy định vt m/s
Mật độ không khí vào được lấy bằng mật độ không khí trong hàng rào thử kg/m3
Hiệu suất chung
Hiệu suất của động cơ
Hiệu suất của bộ cánh quạt
  1. Các đặc tính được đo

5.1. Quy định chung

Để cho một kiểu quạt phụt được áp dụng đúng và đạt được chất lượng sử dụng và độ tin cậy trong vận hành tốt, cần thiết phải xác định một số đặc tính kỹ thuật ngoài các đặc điểm cơ học đã biết như khối lượng, các kích thước bao và các kích thước lắp đặt.

5.2. Lực đẩy

Ma sát trên các thành của đường hầm (đường ống), các tổn thất ở cửa vào và cửa ra và đôi khi là lực cản sự vận chuyển kết hợp bởi các tác động của khí hậu tại các cửa hầm đã tạo ra sự giảm áp qua đường hầm. Sự giảm áp suất được làm cho phù hợp bằng tổng các độ tăng áp suất bởi quạt phụt do truyền động lượng giữa dòng không khí xả của quạt và dòng không khí trong đường hầm. Vì không thể đo được động lượng dòng không khí của quạt và mức thay đổi động lượng bằng và đối lập với lực đẩy cho nên cần đo lực đẩy để thay thế.

5.3. Công suất vào

Để tính toán chi phí vận hành các quạt phụt trong đường hầm, và ở đó có thể có số lượng lớn quạt, cần phải biết công suất vào động cơ của quạt.

5.4. Các mức âm thanh

Các mức âm thanh, thường là ở cửa vào và cửa ra, được xác lập để bảo đảm rằng quạt phụt và tổ hợp ống giảm thanh đáp ứng tốt nhất các yêu cầu về mức âm thanh của đường hầm.

CHÚ THÍCH: Nhà sản xuất quạt chỉ có thể bảo hành mức công suất âm thanh của quạt. Áp suất âm thanh trong đường hầm sẽ phụ thuộc vào cỡ kích thước và đặc tính hấp thụ âm thanh của đường hầm, các yếu tố này nằm ngoài trách nhiệm của nhà sản xuất quạt.

5.5. Tốc độ rung

Vì lý do an toàn, độ tin cậy và khả năng bảo dưỡng được cần thiết phải quy định và ghi lại tốc độ rung thực tế trên các quạt của đường hầm. Các tốc độ rung này phải được đo tại các điểm của bệ (gối) đỡ phù hợp với TCVN 9076:2011 (ISO 14695:2003).

5.6. Lưu lượng thể tích

Lưu lượng thể tích chỉ được đo nếu có yêu cầu trong hợp đồng. Đây là tốc độ hiệu dụng ở cửa ra của quạt được sử dụng để đánh giá số lượng, cỡ kích thước tối ưu và khoảng cách giữa các quạt phụt trong đường hầm và được tính toán phù hợp với 11.2.

  1. Dụng cụ đo và các phép đo

6.1. Kích thước và diện tích

Phép đo các kích thước và xác định các diện tích phải phù hợp với Điều 10 của ISO 5801:1997.

6.2. Tốc độ quay

Tốc độ quay của bộ cánh quạt phải được xác định phù hợp với Điều 8 của ISO 5801:1997.

6.3. Lực đẩy

6.3.1. Các hệ thống cân bằng lực

Bằng cách sử dụng các khối lượng hiệu chuẩn, các hệ thống cân bằng lực phải cho phép xác định lực hoặc lực đẩy với độ không ổn định đo ± 5%.

6.3.2. Bộ chuyển đổi lực

Sau khi hiệu chuẩn bằng cách sử dụng các khối lượng hiệu chuẩn, các bộ chuyển đổi lực phải cho phép xác định lực đẩy với độ không ổn định đo ± 5%.

6.4. Công suất vào

Xác định công suất vào động cơ điện hoặc bộ cánh quạt phải được thực hiện phù hợp vơi Điều 9 của ISO 5801:1997.

6.5. Mức âm thanh

Hệ thống đo mức âm thanh bao gồm micro, các tấm chắn gió, dây dẫn, các bộ khuyếch đại và bộ phận tích tần số phải phù hợp với các yêu cầu được cho trong ISO 13347.

6.6. Tốc độ rung

Phải sử dụng các dụng cụ đo tốc độ rung r.m.s để ghi lại các tốc độ rung của quạt. Các tốc độ rung này phải phù hợp với TCVN 9076:2011 (ISO 14695:2003).

6.7. Lưu lượng thể tích

6.7.1. Dụng cụ để đo thể tích

Các áp kế để đo áp suất chênh và khí áp kế để đo áp suất khí quyển trong hàng rào thử phải tuân theo các yêu cầu của Điều 5 của ISO 5801:1997

6.7.2. Dụng cụ để đo nhiệt độ

Các nhiệt kế phải tuân theo các yêu cầu của Điều 7 của ISO 5801:1997.

  1. Xác định lực đẩy

7.1. Quy định chung

Có hai kết cấu cơ bản được chấp nhận để xác định lực đẩy: kết cấu treo và kết cấu đỡ. Ngoài nhu cầu để đo lực một cách chính xác, phương pháp thứ nhất đòi hỏi các chi tiết treo phải được giữ chính xác theo phương thẳng đứng và song song với một mặt phẳng thẳng đứng đi qua đường trục của quạt, trong khi phương pháp thứ hai yêu cầu kết cấu phải chính xác và bộ phận đỡ phải ngang bằng. Trong mỗi trường hợp, lực đẩy phải được xác định bằng cách sử dụng các khối lượng hiệu chuẩn, cân lò xo hoặc bộ chuyển đổi lực.

7.2. Kết cấu treo

Các Hình 2 và Hình 3 giới thiệu các phương án bố trí điển hình của các kết cấu treo. Quạt được treo trên một khung hoặc giàn với các chi tiết treo có chiều dài ít nhất là bằng một đường kính của quạt. Khung nên cho phép dòng không khí chuyển động tự do, đặc biệt là tại cửa vào của quạt. Bên dưới hoặc xung quanh quạt là một khung cứng phục vụ cho chức năng gồm ba nhiệm vụ:

  1. a) cung cấp điểm chuẩn cho cụm quạt thử nghiệm trong các điều kiện tĩnh,
  2. b) cung cấp giá đỡ cho hệ thống puli để sử dụng các khối lượng hiệu chuẩn và cân lò xo, và
  3. c) cung cấp một điểm phản ứng cho bộ chuyển đổi lực.

Trong các điều kiện vận hành, các tải trọng của hệ thống đo được điều chỉnh để đưa quạt về các vị trí tĩnh trong phạm vi ± 2 mm và như vậy bảo đảm rằng các chi tiết treo ở vị trí thẳng đứng một cách chính xác. Lực cản sau đó có thể được đo trực tiếp.

CHÚ THÍCH: Nên lưu ý rằng các tỷ số lực đẩy/trọng lượng đặc trưng cho một quạt phụt, khó có thể đạt độ chính xác mong muốn của phép đo lực đẩy bằng các biện pháp khác như đo góc của các chi tiết treo so với phương thẳng đứng hoặc thay đổi chiều cao giữa trường hợp quạt được ngắt và vận hành và sau đó tính toán lực đẩy.

CHÚ DẪN

1 Vị trí điều chỉnh được của bộ chuyển đổi/hệ thống đo

2 Dòng không khí

CHÚ THÍCH: Quạt nên được điều chỉnh ngang bằng một cách chính xác trước khi thử.

Hình 2 – Sơ đồ bố trí đo lực đẩy (phương pháp treo 1)

CHÚ DẪN

1 Các dây treo

2 Dòng không khí

3 Cân lò xo

4 Bộ giảm chấn điều chỉnh được

5 Điểm chuẩn

CHÚ THÍCH: Quạt nên được điều chỉnh ngang bằng một cách chính xác trước khi thử.

Hình 3 – Sơ đồ bố trí đo lực đẩy (phương pháp treo 2)

7.3. Kết cấu đỡ

Các phương án bố trí kết cấu đỡ được giới thiệu trên các Hình 4, Hình 5 và Hình 6. Quạt được đỡ trong một khung cứng (vững) thông qua các ổ đỡ tiếp xúc đường có ma sát thấp. Quạt được di chuyển tự do theo một trong hai chiều trong phạm vi được giới hạn bởi các cữ chặn. Trước khi bắt đầu bất cứ thử nghiệm nào, cụm quạt phải được điều chỉnh ngang bằng một cách cẩn thận, theo mỗi chiều sao cho có thể sử dụng cùng một lực để di chuyển cụm quạt dọc theo đường trục của quạt theo mỗi chiều.

Trong các điều kiện vận hành, các tải trọng của hệ thống đo được điều chỉnh để đảm bảo cho chuyển động không bị hãm lại bởi các cữ chặn. Như vậy lực đẩy có thể được đo một cách trực tiếp. Trong trường hợp sử dụng bộ chuyển đổi lực, quạt có thể được phép tiếp xúc trực tiếp với bộ cảm biến.

CHÚ DẪN

1 Chiều chuyển động của quạt

2 Dòng không khí

3 Các ổ trục tiếp xúc đường

4 Dịch chuyển có thể có của quạt

5 Dụng cụ đo lực đẩy (số đo tính bằng Kg trên dụng cụ đo + Khối lượng của dụng cụ khi treo = lực đẩy)

CHÚ THÍCH: Quạt nên được điều chỉnh ngang bằng một cách chính xác trước khi thử.

Hình 4 – Sơ đồ bố trí đo lực đẩy (phương pháp đỡ 1)

CHÚ DẪN

1 Chiều chuyển động của quạt

2 Dòng không khí

3 Bộ chuyển đổi/hệ thống đo

4 Các ổ trục tiếp xúc đường

5 Dịch chuyển có thể có của quạt

CHÚ THÍCH: Quạt nên được điều chỉnh ngang bằng một cách chính xác trước khi thử.

Hình 5 – Sơ đồ bố trí đo lực đẩy (phương pháp đỡ 2)

CHÚ DẪN

1 Chiều chuyển động của quạt

2 Dòng không khí

3 Lò xo lá

4 Cảm biến tải trọng

CHÚ THÍCH: Quạt nên được điều chỉnh ngang bằng một cách chính xác trước khi thử.

Hình 6 – Sơ đồ bố trí đo lực đẩy (phương pháp đỡ 3)

7.4. Quy trình thử

Để đảm bảo rằng lực đẩy được đo tới độ chính xác yêu cầu, phải thực hiện các bước để giảm tới mức tối thiểu các sai số do điều chỉnh/lắp đặt thiết bị thử. Mặc dù các khối lượng hiệu chuẩn hoặc các cân lò xo được quy định, nếu sử dụng cân lò xo để ghi lại lực đẩy và nó được đỡ thông qua một puli thì khối lượng của puli phải được biết một cách chính xác và được cộng vào lực đẩy đo được.

Nếu sử dụng một bộ chuyển đổi lực để đo lực đẩy thì bộ chuyển đổi này nên được hiệu chuẩn, ví dụ bằng sử dụng một puli và hệ thống quả cân, ở các khoảng thời gian không lớn hơn 12 tháng. Khi sai lệch lớn hơn 1 % số đọc thì khoảng thời gian hiệu chuẩn phải được giảm xuống 3 tháng.

Khi sử dụng phương pháp đỡ, phải chú ý đề phòng để bảo đảm rằng lực yêu cầu để di chuyển quạt theo một trong hai chiều là tương tự nhau và cụm quạt luôn ở vị trí ngang bằng.

Phải ghi lại các số đọc đẩy khi cả số đọc lực lực đẩy và công suất vào đã ổn định hoặc ít nhất là 10 min sau khi bắt đầu.

7.5. Hàng rào thử

Hình 7 giới thiệu các khoảng ở yêu cầu trong hàng rào thử.

CHÚ DẪN

1 Mặt phẳng đi qua bộ cánh quạt

2 Dòng không khí

Hình 7 – Hàng rào đo lực đẩy

  1. Xác định mức âm thanh

8.1. Quy định chung

Các mức âm thanh được đo bằng phương pháp nửa vang lại. Phương pháp được dùng chủ yếu trong thực tế và ngoài dụng cụ đo âm thanh, các phương tiện tối thiểu được yêu cầu: một hàng rào thích hợp và một nguồn âm thanh được hiệu chuẩn.

Vì quạt chỉ có một điểm vận hành với lực cản bằng không, không có sự phức tạp xuất hiện từ tiếng ồn được phát sinh bởi “phương tiện chất tải”. Một cách tương tự, vì chỉ yêu cầu các mức âm thanh ở cửa vào hở hoặc cửa ra hở cho nên các thiết bị đầu cuối không dội lại âm thanh là không cần thiết. Nên nhận ra rằng phương pháp đo tiếng ồn phát ra bởi quạt hoặc từ cửa vào hoặc cửa ra của quạt hoặc từ vỏ quạt đều thể hiện cùng một tình trạng như khi quạt được lắp đặt trong một đường hầm.

8.2. Bố trí thử nghiệm

Sự định vị quạt, nguồn âm thanh chuẩn đã hiệu chuẩn và các đường micrô được giới thiệu trên Hình 8.

CHÚ DẪN

1 Nguồn âm thanh chuẩn

2 Đường micrô thứ cấp

3 Đường micrô sơ cấp

4 Tất cả các bề mặt cứng, được gia công tinh

CHÚ THÍCH:

1 Mặt phẳng đi qua micrô nên tạo thành góc lớn hơn 10o so với vị trí song song với bất cứ bề mặt nào.

2 Tốc độ lớn nhất của không khí qua micro 1m/s.

3 Micro nguồn âm thanh chuẩn, RSS, và các nguồn âm thanh của quạt không được nằm trong phạm vi 0,3 m kể từ đường tâm của buồng.

4 Sự bố trí thiết bị và cánh quạt không bị hạn chế bởi tiêu chuẩn này miễn là các điều kiện ở trên được áp ứng.

5 Tiêu chuẩn này không quy định hình dạng của buồng, nhưng buồng có sự cân xứng sẽ cho kết quả thử tốt hơn (6).

6 Không quy định thể tích của buồng nhưng buồng nên có thể tích đủ lớn sao cho thể tích của quạt được thử và các đường ống gắn liền không vượt quá 1% thể tích của buồng.

Hình 8 – Hàng rào nửa vang lại âm thanh

8.3. Sự thích hợp của hàng rào

Buồng nửa vang lại (âm thanh) phải đáp ứng các yêu cầu của ISO 13347. Đườn micro sơ cấp (cơ bản) phải được định vị trên một cung hoặc đường thẳng có chiều dài từ 1,5 m đến 3 m và cách bất cứ bề mặt phản xạ chủ yếu nào không nhỏ hơn 2 m. Không có điểm nào trên đường này phải ở trong góc 45o so với đường tâm của nguồn âm thanh của quạt, và bản thân đường micro này phải tạo thành một góc lớn hơn 10o so với bất cứ bề mặt nào của buồng và phải được định vị về phía một góc của buồng. Đường micro phải được bố trí sao cho micro không chịu tác động của tốc độ không khí vượt quá 2 m/s (xem Hình 8).

Nguồn âm thanh chuẩn phải được định vị sao cho tâm âm thanh của nó có cùng khoảng cách đến điểm giữa của đường micro như tâm âm thanh của quạt nhưng không cách tâm âm thanh của quạt hoặc bất cứ bề mặt phản chiếu chủ yếu nào nhỏ hơn 1 mm. Nguồn âm thanh phải đáp ứng các yêu cầu của ISO 13347. Nguồn âm thanh phải được vận hành ở tốc độ tại đó nó đã được hiệu chuẩn với sai số 2%.

Với nguồn âm thanh được vận hành nhưng với bộ cánh quạt của quạt thử đứng yên, lấy các số đọc mức áp suất âm thanh ở mỗi dải octa dọc theo đường micro sơ cấp và đánh giá giá trị trung bình của mức áp suất âm thanh dọc theo đường micro này. Phải xác lập một đường micro thứ cấp, tương tự như đường micrô sơ cấp và có cùng một chiều dài, ở giữa khoảng cách giữa nguồn âm thanh chuẩn và đường micro sơ vấp và vuông góc với đường nối tạo ra khoảng cách này. Mức áp suất âm thanh trung bình dọc theo đường này ở mỗi dải octa không được lớn hơn 3 dB so với mức áp suất âm thanh trung bình của đường micro sơ cấp, cả hai giá trị này đều được hiệu chỉnh đối với tiếng ồn nền như đã nêu trong Phụ lục B.

8.4. Quy trình đo

Trước khi tiến hành các phép đo thực tế, và với quạt thử nghiệm và nguồn âm thanh chuẩn không hoạt động, phải xác định mức áp suất âm thanh trung bình trong mỗi dải octa dọc theo đường micro sơ cấp. Mức áp suất âm thanh này trong mỗi dải octa ít nhất phải thấp hơn mức áp suất âm thanh trung bình đo được từ nguồn âm thanh của quạt hoặc nguồn âm thanh chuẩn 6 dB. Nên hiệu chỉnh đối với tiếng ồn nền như đã nêu trong Phụ lục B. Với nguồn âm thanh chuẩn được vận hành, nhưng với bộ cánh quạt của quạt thử nghiệm đứng yên phải lấy các số đọc của áp suất âm thanh trong mỗi dải octa dọc theo đường mocro sơ cấp và xác định mức áp suất âm thanh trung bình Lp(r). Với nguồn âm thanh chuẩn được tháo ra và quạt thử nghiệm được vận hành, phải lấy các số đọc của mức áp suất âm thanh và xác định mức áp suất âm thanh trung bình Lp(m) trong mỗi dải octa. Các giá trị Lp(r) và Lp(m) được hiệu chỉnh khi cần thiết, như đã nêu trong Phụ lục B và mức công suất âm thanh ở cửa vào hở hoặc cửa ra hở được tính toán trong mỗi dải octa từ:

Lw = Lp(m) + Lp(r) + Lw(r)

Trong đó

Lw(r) là mức công suất âm thanh của nguồn âm thanh chuẩn.

Quạt phải được quay đi 180o và lặp lại phép đo. Các mức cao nhất trong mỗi trường hợp phải được báo cáo.

Phương pháp bề mặt bảo giác được quy định trong ISO 3744 cũng có thể là sự lựa chọn cho sử dụng với điều kiện là phương pháp này được trình bày rõ ràng và lưu ý rằng các điểm đo có thể ở trong trường âm thanh gần và có thể cần đến các số đọc bổ sung.

TCVN 9074 : 2011 QUẠT CÔNG NGHIỆP – THỬ ĐẶC TÍNH CỦA QUẠT PHỤT
TCVN 9074 : 2011 QUẠT CÔNG NGHIỆP – THỬ ĐẶC TÍNH CỦA QUẠT PHỤT
tcvn-9074-2011-quat-cong-nghiep-thu-dac-tinh-cua-quat-phut.pdf
653.2 KiB
194 Downloads
Chi tiết
Tiêu chuẩn có ích? Vui lòng chia sẻ cho cộng đồng: