TCVN 8479 : 2010 CÔNG TRÌNH ĐÊ, ĐẬP – YÊU CẦU KỸ THUẬT KHẢO SÁT MỐI, MỘT SỐ ẨN HỌA VÀ XỬ LÝ MỐI GÂY HẠI


Tiêu chuẩn có ích? Vui lòng chia sẻ cho cộng đồng:

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 8479 : 2010

CÔNG TRÌNH ĐÊ, ĐẬP – YÊU CẦU KỸ THUẬT KHẢO SÁT MỐI, MỘT SỐ ẨN HỌA VÀ XỬ LÝ MỐI GÂY HẠI

Technical requirements of servey for abnormalities and termites and termites control for dike and dam

Lời nói đầu

TCVN 8479 : 2010 được chuyển đổi từ 14TCN 182 : 2006 theo quy định tại khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm a khoản 1 Điều 7 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.

TCVN 8479 : 2010 do Viện Khoa học Thủy lợi Việt Nam biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

CÔNG TRÌNH ĐÊ, ĐẬP – YÊU CẦU KỸ THUẬT KHẢO SÁT MỐI, MỘT SỐ ẨN HỌA VÀ XỬ LÝ MỐI GÂY HẠI

Technical requirements of servey for abnormalities and termites and termites control for dike and dam

  1. Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này áp dụng cho công tác khảo sát mối, một số ẩn họa cho thân đê sông, đập đất, kênh dẫn nước đang vận hành hoặc nền đập chuẩn bị xây dựng, môi trường xung quanh, mỏ vật liệu đất đắp và công tác xử lý mối gây hại trong các công trình đê, đập.

  1. Tài liệu viện dẫn

TCVN 8480:2010, Công trình đê đập – Yêu cầu về thành phần, khối lượng khảo sát và xử lý mối gây hại

TCVN 8227:2009, Mối gây hại công trình đê, đập – Định loại, xác định đặc điểm sinh học, sinh thái học và đánh giá mức độ gây hại

14 TCN 1:2004, Quy trình kỹ thuật phụt vữa gia cố đê

TCXD 174:1989, Đất xây dựng – Phương pháp thí nghiệm xuyên tĩnh.

  1. Thuật ngữ và định nghĩa

Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau:

3.1. Tổ mối ở đê, đập (tổ mối) (termite nest in dike and dam)

Là các cấu trúc ở đê, đập do mối tạo ra, thường gồm một số khoang tổ và hệ thống hang giao thông, thông khí, đường đi lấy nước.

3.2. Tổ mối nổi (epigeous nest)

Là tổ mối có một phần cấu trúc thường xuyên nằm trên mặt đất.

3.3. Tổ mối chìm (subterranean nest)

Là tổ mối có toàn bộ cấu trúc nằm dưới mặt đất.

3.4. Khoang tổ mối (chamber)

Là khoang rỗng do mối tạo ra.

3.5. Đường kính khoang tổ (diameter of chamber)

Là khoảng cách rộng nhất của khoang tổ.

3.6. Khoang chính (main chamber)

Là khoang lớn nhất của tổ mối, nơi thường có hoàng cung, tập trung nhiều cá thể mối, thức ăn và vườn nấm.

3.7. Hang thông khí (chimney)

Là hang nối từ khoang chính lên gần mặt đất để trao đổi không khí.

3.8. Hang giao thông (tunnel)

Là đường đi ngầm của mối, nối các khoang tổ với nhau và từ khoang tổ đi ra bên ngoài để mối đi kiếm thức ăn và lấy nước.

3.9. Lỗ bay phân đàn (fly castle)

Là nơi mối cánh bay ra khỏi tổ trong mùa giao hoan.

3.10. Đường mui (mude tube)

Là cấu trúc do mối xây dựng trên bề mặt các vật thể, dùng để đi lại và khai thác thức ăn.

3.11. Khu vực tổ mối (area including whole nest)

Là diện tích bề mặt đất mà ở đó bao gồm hầu hết các dấu hiệu xác định 1 hay một số tổ mối mới.

3.12. Định loại mối (termite identifycation)

Là việc xác định tên khoa học của mẫu vật trong hệ thống phân loại mối.

3.13. Âm họa (abnormality)

Là hang rỗng, khe nứt, vùng thấm và bất đồng nhất về độ chặt.

3.14. SIR System-10B

Là tên thiết bị ra đa đất.

3.15. Tần số trung tâm (frequency)

Là tần số thiết kế phát và thu sóng điện từ của ăng ten ra đa đất.

3.16. Radan For Windows

Là một phần mềm xử lý số liệu của thiết bị ra đa đất SIR System-10B.

3.17. SuperSting R1/IP

Là tên thiết bị thăm dò điện

3.18. Earthlmager 2D, 3D

Là phần mềm xử lý số liệu của thiết bị điện SuperSting R1/IP

3.19. Điện cực (electrode)

Là tên bộ phận phát và thu tín hiệu điện của thiết bị thăm dò điện.

3.20. Hệ cực (electrode set-up)

Là cách bố trí các điện cực.

3.21. Hệ cực Schlumberger, hệ cực Wenner, hệ cực Dipole – Dipole

Là tên gọi các loại hệ cực của thiết bị thăm dò điện.

3.22. Thân đê (dike’s body)

Là phần tính từ chân đê đến đỉnh đê.

3.23. Thân đập (dam’s body)

Là phần đất đắp tính từ chân và vai đến mặt đập.

  1. Các ký hiệu viết tắt

Bảng 1 – Các ký hiệu viết tắt sử dụng trong tiêu chuẩn

STT Ký hiệu Tên đầy đủ Đơn vị tính
1 H Chiều cao thân đê, thân đập m
2 S Diện tích khu vực tổ mối m2
3 dm Đường kính khoang tổ mối m
4 hm Chiều sâu tính từ mặt đất đến đỉnh khoang tổ mối m
5 ha Chiều sâu tính từ mặt đất đến đỉnh các ẩn họa m
6 da Độ rộng của ăng ten m
7 Vd Tốc độ dịch chuyển ăng ten m/s
8 Vq Tốc độ lấy mẫu của thiết bị ra đa đất scan/s
9 ε Hằng số điện môi của môi trường
10 V Vận tốc truyền sóng điện từ trong môi trường địa chất m/ns
11 a Khoảng cách giữa các điện cực của thiết bị điện đa cực m
12 ρ Điện trở suất của môi trường địa chất Ωm
13 ρdt Điện trở suất dị thường trong bất đồng nhất Ωm
14 n Số khoảng điện cực ở tuyến đo
15 z Chiều sâu khảo sát hiệu dụng phương pháp điện đa cực m
16 qc Sức kháng xuyên đầu mũi Pa (KN/cm2)
TCVN 8479 : 2010 CÔNG TRÌNH ĐÊ, ĐẬP – YÊU CẦU KỸ THUẬT KHẢO SÁT MỐI, MỘT SỐ ẨN HỌA VÀ XỬ LÝ MỐI GÂY HẠI
TCVN 8479 : 2010 CÔNG TRÌNH ĐÊ, ĐẬP – YÊU CẦU KỸ THUẬT KHẢO SÁT MỐI, MỘT SỐ ẨN HỌA VÀ XỬ LÝ MỐI GÂY HẠI
tcvn-8479-2010-cong-trinh-de-dap-yeu-cau-ky-thuat-khao-sat-moi-mot-so-an-hoa-va-xu-ly-moi-gay-hai.pdf
1.4 MiB
145 Downloads
Chi tiết
Tiêu chuẩn có ích? Vui lòng chia sẻ cho cộng đồng: