TCVN 8477 : 2010 CÔNG TRÌNH THỦY LỢI – YÊU CẦU VỀ THÀNH PHẦN, KHỐI LƯỢNG KHẢO SÁT ĐỊA CHẤT TRONG CÁC GIAI ĐOẠN LẬP DỰ ÁN VÀ THIẾT KẾ


Tiêu chuẩn có ích? Vui lòng chia sẻ cho cộng đồng:

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM

TCVN 8477 : 2010

CÔNG TRÌNH THỦY LỢI – YÊU CẦU VỀ THÀNH PHẦN, KHỐI LƯỢNG KHẢO SÁT ĐỊA CHẤT TRONG CÁC GIAI ĐOẠN LẬP DỰ ÁN VÀ THIẾT KẾ

Hydraulic work – Demand for element and volume of the geological survey in design stages

  1. Phạm vi áp dụng

1.1 Tiêu chuẩn này áp dụng đối với các dự án thủy lợi.

1.2 Đối với các dự án có nguồn vốn khác, các dự án cải tạo, nâng cấp, sửa chữa lớn, có thể tham khảo vận dụng thích hợp những quy định tương ứng trong tiêu chuẩn này và phải được sự thỏa thuận của Chủ đầu tư.

1.3 Tiêu chuẩn này không áp dụng cho các Dự án đê điều.

  1. Thuật ngữ và định nghĩa

2.1

Thành phần khảo sát địa chất (Element of the geological survey)

– Thu thập, phân tích và đánh giá các tài liệu đã có bao gồm: bản đồ địa chất không ảnh; bản đồ địa hình, địa chất các tỷ lệ; tài liệu về đánh giá động đất, kiến tạo và các hoạt động địa động lực hiện đại; các tài liệu khảo sát địa chất đã có ở giai đoạn trước…

– Công tác khảo sát ngoài thực địa bao gồm: đo vẽ địa chất công trình; thăm dò địa vật lý; khoan, đào, xuyên; thí nghiệm ngoài trời (đổ nước ép nước, hút nước, thí nghiệm cơ địa trong hầm ngang, cắt cánh, xuyên tiêu chuẩn…)

– Thí nghiệm trong phòng (thí nghiệm các loại mẫu đất, đá, nước, cát sỏi…)

– Lập hồ sơ địa chất công trình.

2.2

Khối lượng khảo sát địa chất (Volume of the geological survey)

Số lượng các thành phần khảo sát địa chất. Ví dụ: có bao nhiêu hố thăm dò trên tuyến công trình, độ sâu hố thăm dò, bao nhiêu thí nghiệm trong phòng và ngoài trời…

2.3

Các giai đoạn lập dự án và thiết kế (Design stages)

Các giai đoạn lập dự án: gồm 2 giai đoạn

+ Lập báo cáo đầu tư (Báo cáo tiền khả thi),

+ Lập dự án đầu tư (Báo cáo nghiên cứu khả thi).

– Các bước thiết kế:

+ Thiết kế một bước: Thiết kế bản vẽ thi công được áp dụng với công trình chỉ lập báo cáo kinh tế kỹ thuật xây dựng công trình.

+ Thiết kế hai bước: gồm có thiết kế cơ sở và thiết kế bản vẽ thi công được áp dụng đối với công trình quy định phải lập dự án. Trường hợp này bước thiết kế kỹ thuật và thiết kế bản vẽ thi công được gộp thành một bước và gọi là bước thiết kế bản vẽ thi công.

+ Thiết kế 3 bước gồm thiết kế cơ sở, thiết kế kỹ thuật và thiết kế bản vẽ thi công áp dụng cho các công trình phức tạp do người quyết định đầu tư quyết định.

  1. Các ký hiệu và thuật ngữ viết tắt

Bảng 1 – Ký hiệu và thuật ngữ viết tắt

STT Ký hiệu Tên đầy đủ Đơn vị tính
1 BCĐT Báo cáo đầu tư
2 BCKTKT Báo cáo kinh tế kỹ thuật
3 BVTC Bản vẽ thi công
4 B Chiều rộng của kênh và bờ kênh m
5 b Chiều rộng của đáy bờ kênh m
6 Bk Chiều rộng của kè và mái kè m
7 BCT Chiều rộng của móng công trình m
8 Cấp A Cấp trữ lượng vật liệu xây dựng ở giai đoạn TKKT & BVTC 100 % khối lượng thiết kế yêu cầu
9 Cấp B Cấp trữ lượng vật liệu xây dựng ở giai đoạn DAĐT, TKKT & BVTC 150 % khối lượng thiết kế yêu cầu
10 Cấp C1 Cấp trữ lượng vật liệu xây dựng ở giai đoạn BCĐT & DAĐT 200 % khối lượng thiết kế yêu cầu
11 Cấp C2 Cấp trữ lượng vật liệu xây dựng ở giai đoạn BCĐT 250% khối lượng thiết kế yêu cầu
12 DADT Dự án đầu tư

công trình (gọi tắt là bản vẽ thi công), Báo cáo kinh tế kỹ thuật xây dựng công trình (gọi tắt là báo cáo kinh tế kỹ thuật).

4.1.2 Các giai đoạn khảo sát thiết kế tuân theo các quy định về quản lý đầu tư và xây dựng hiện hành, cũng như các quy chuẩn kỹ thuật về thành phần nội dung lập báo cáo đầu tư, dự án đầu tư và báo cáo kinh tế kỹ thuật các dự án thủy lợi.

4.1.3 Các phương pháp khảo sát địa chất công trình, thí nghiệm trong phòng và ngoài trời nêu trong tiêu chuẩn này phải tuân theo các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật hiện hành. Trong trường hợp thiếu các tiêu chuẩn đó, thì phải tham khảo các tiêu chuẩn, quy chuẩn tương ứng của nước ngoài và phải được sự thỏa thuận của Chủ đầu tư.

4.1.4 Trước khi kế thừa và triển khai công tác khảo sát địa chất công trình, cần sưu tầm, nghiên cứu kỹ để tận dụng các tài liệu địa chất đã có liên quan đến dự án, nhất là các hồ sơ địa chất đã có ở các giai đoạn khảo sát trước.

4.1.5 Thành phần và khối lượng công tác khảo sát địa chất công trình cho các giai đoạn phụ thuộc vào: Giai đoạn lập dự án hoặc thiết kế; Cấp công trình theo quy định; Quy mô, kết cấu công trình; Mức độ phức tạp về điều kiện ĐCCT.

4.1.6 Đối với dự án nằm trong vùng địa chất đặc biệt phức tạp, ngoài việc dựa vào Tiêu chuẩn này, có thể đề xuất thêm các thành phần và khối lượng khảo sát bổ sung và phải được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

4.2 Thành phần và nội dung khảo sát ĐCCT

4.2.1 Công tác khảo sát ĐCCT trong từng giai đoạn lập dự án hoặc thiết kế cần được cơ quan hoặc tổ chức có chức năng khảo sát địa chất công trình thực hiện theo đề cương khảo sát đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Đề cương khảo sát địa chất công trình phải do chủ nhiệm địa chất công trình lập trên cơ sở mục đích và nhiệm vụ khảo sát đã được xác lập.

Đề cương khảo sát địa chất công trình có thể là một phần của đề cương khảo sát và thiết kế được lập chung với phần đề cương thiết kế do chủ nhiệm thiết kế lập. Trường hợp đề cương khảo sát ĐCCT được lập riêng cũng phải tuân theo nguyên tắc trên và phải đảm bảo thỏa mãn các yêu cầu của thiết kế.

4.2.2 Trước khi lập đề cương khảo sát ĐCCT trong từng giai đoạn lập dự án hoặc thiết kế, cần thu thập, tổng hợp và phân tích các tài liệu đã có. Nên đi một số hành trình thực tế nhằm kiểm tra, tìm hiểu cụ thể điều kiện ĐCCT của vùng nghiên cứu, lĩnh hội yêu cầu cụ thể của thiết kế (chủ nhiệm dự án) đề ra.

4.2.3 Nội dung của đề cương khảo sát ĐCCT

– Giới thiệu chung về tên, vị trí, nhiệm vụ, quy mô, cấp, thành phần và các hạng mục công trình của dự án;

– Cơ sở pháp lý của việc lập và thực hiện đề cương khảo sát ĐCCT giai đoạn hiện tại;

– Tóm tắt đặc điểm ĐCCT tại khu vực dự án, khối lượng cùng các kết luận và kiến nghị của công tác khảo sát ĐCCT đã thực hiện trong giai đoạn trước (nếu có) và yêu cầu của công tác khảo sát ĐCCT trong giai đoạn hiện tại;

– Thành phần khối lượng, phương pháp khảo sát ĐCCT và các yêu cầu kỹ thuật của công tác khảo sát ĐCCT giai đoạn hiện tại;

– Tiến độ, tổ chức thực hiện cùng các yêu cầu về vật tư, thiết bị, phần mềm (Software) phục vụ công tác khảo sát và lập hồ sơ ĐCCT;

– Yêu cầu về thành phần và khối lượng hồ sơ ĐCCT.

– Dự toán về kinh phí khảo sát ĐCCT.

4.3 Thành phần và khối lượng hồ sơ ĐCCT

Tùy theo yêu cầu của từng giai đoạn lập dự án hoặc thiết kế mà thành phần và khối lượng hồ sơ ĐCCT có khác nhau, nhưng thường bao gồm các phần chính sau:

4.3.1 Thuyết minh địa chất công trình, các hình vẽ (vị trí công trình, bản đồ địa chất tỷ lệ 1:200.000 hoặc lớn hơn) cùng các bảng biểu và phụ lục kèm theo.

4.3.2 Các bản vẽ ĐCCT bao gồm:

– Bản vẽ các tài liệu thực tế, bản đồ vị trí khảo sát và thí nghiệm, bản đồ ĐCCT và bản đồ ĐCCT chuyên môn;

– Các mặt cắt địa chất công trình;

– Bảng tổng hợp chỉ tiêu cơ lý đất, đá, cát sỏi, bảng tính trữ lượng vật liệu xây dựng.

4.3.3 Tài liệu gốc ĐCCT gồm:

– Hình trụ hố khoan đào;

– Tập ảnh đo vẽ ĐCCT, ảnh hòm nõn khoan máy;

– Nhật ký đo vẽ hiện trạng, đo vẽ ĐCCT;

– Kết quả thí nghiệm hiện trường và trong phòng.

– Các tài liệu khảo sát chuyên ngành: địa vật lý, động đất, tân kiến tạo, kết quả thí nghiệm cơ địa trong hầm ngang…

4.3.4 Hình thức giao nộp và lưu giữ hồ sơ địa chất công trình

Trong các hồ sơ ĐCCT phải ghi rõ thời điểm khảo sát và lập hồ sơ ĐCCT, những người chịu trách nhiệm chính, chữ ký, dấu của cơ quan lập hồ sơ cùng mục lục tài liệu.

Toàn bộ hồ sơ ĐCCT của mỗi giai đoạn khảo sát đều phải được ghi vào các thiết bị lưu trữ tin học (đĩa CD hoặc tương đương) ở dạng ảnh (không cho sửa chữa) trừ khi có yêu cầu khác của Chủ đầu tư.

– Các thuyết minh lưu ở dạng file ảnh hoặc file.pdf;

– Các bản vẽ lưu ở dạng ảnh Vector hoặc Raster.

Khi giao nộp hồ sơ địa chất công trình cho Chủ đầu tư hoặc nộp lưu trữ phải nộp cả hai dạng hồ sơ bằng giấy và hồ sơ tin học.

  1. Thành phần, khối lượng khảo sát địa chất công trình giai đoạn báo cáo đầu tư xây dựng công trình (ĐCCT)

5.1 Mục đích của công tác khảo sát ĐCCT

– Làm sáng tỏ và đánh giá chung về điều kiện ĐCCT của toàn bộ dự án;

– Làm sáng tỏ và đánh giá điều kiện ĐCCT nhằm xác định:

1) Khả năng xây dựng hồ chứa;

2) Vùng tuyến hợp lý của công trình đầu mối;

3) Vùng tuyến hợp lý của đường dẫn Chính;

4) Khả năng về vật liệu xây dựng thiên nhiên để xây dựng công trình.

5.2 Thành phần khảo sát ĐCCT trong giai đoạn BCĐT

– Thu thập, phân tích và đánh giá các tài liệu đã có;

– Phân tích và vẽ bản đồ địa chất không ảnh;

– Đánh giá động đất, kiến tạo và các hoạt động địa động lực hiện đại;

– Đo vẽ địa chất công trình;

– Thăm dò địa vật lý;

– Khoan đào;

– Thí nghiệm trong phòng và ngoài trời;

– Lập hồ sơ địa chất công trình.

5.3 Nội dung và khối lượng khảo sát ĐCCT giai đoạn BCĐT

5.3.1 Hồ chứa

5.3.1.1 Mục đích

– Xác định sơ bộ cao trình giữ nước, khả năng ngập và bán ngập;

– Phát hiện và đánh giá sơ bộ những hoạt động địa động lực, sạt trượt,v.v… ở hồ chứa;

– Đánh giá tình hình khoáng sản ở hồ chứa;

– Dự kiến sơ bộ các biện pháp xử lý các vấn đề ĐCCT phức tạp ở hồ chứa (mất nước, sạt lở lớn, v.v…).

5.3.1.2 Thu thập và phân tích tài liệu đã có

– Các bản đồ địa hình, hành chính, giao thông, quy hoạch ở các tỷ lệ;

– Các tài liệu địa chất chung, các bản đồ địa chất tỷ lệ nhỏ đến lớn;

– Các tài liệu về địa chất thủy văn, địa chất công trình, địa mạo, động đất, kiến tạo và tân kiến tạo;

– Các tài liệu địa vật lý;

– Các tài liệu về vật liệu xây dựng.

5.3.1.3 Bản đồ không ảnh (bao gồm ảnh chụp từ vệ tinh và máy bay)

– Bản đồ không ảnh chỉ được thực hiện cho những công trình có quy mô cấp II trở lên. Phân tích ảnh chụp từ vệ tinh tỷ lệ 1/1 000.000 tới 1/200.000; ảnh chụp từ máy bay tỷ lệ 1/40.000 đến 1/60.000 để vẽ bản đồ địa chất không ảnh tỷ lệ 1/50.000 đến 1/100.000;

– Thời gian của ảnh chụp nên dùng loại mới được cập nhật;

– Phạm vi phân tích không ảnh nên mở rộng tới thung lũng của 2 sông lân cận, tuy nhiên thông thường không vượt quá đường viền hồ 10km, mở rộng về đuôi hồ và hạ lưu đập không quá 5km. Bản đồ địa chất không ảnh phải thể hiện được cấu trúc địa chất, địa mạo… của khu vực.

5.3.1.4 Đánh giá động đất, kiến tạo và các hoạt động địa động lực hiện đại

– Đánh giá cấp động đất cho các công trình từ cấp III trở lên;

– Đối với các công trình từ cấp II trở lên phải đánh giá thêm sự nguy hiểm của động đất, kiến tạo và các hoạt động địa động lực hiện đại tác động tới công trình. Tiến hành điều tra và cung cấp các thông số về động đất, kiến tạo trên vùng nghiên cứu.

5.3.1.5 Đo vẽ địa chất công trình

  1. a) Phạm vi đo vẽ: là diện tích lòng hồ ứng với mực nước dâng bình thường dự kiến (MNDBT) và phần diện tích cao hơn MNDBT từ 2 m đến 5 m đối với công trình từ cấp III trở xuống. Đối với công trình từ cấp II trở lên có thể mở rộng thêm phạm vi đo vẽ địa chất công trình tới khu vực có ảnh hưởng tới chủ trương đầu tư của dự án, nhưng cũng không vượt quá MNDBT 10 m.
  2. b) Các yêu cầu kỹ thuật cần làm rõ trong quá trình đo vẽ vùng hồ bao gồm:

1) Khả năng giữ nước của hồ và cao trình tối đa cho phép không gây ra mất nước;

2) Ngập và bán ngập các khu công nghiệp, dân cư, tài nguyên, di tích văn hóa…;

3) Ngập các khoáng sản trong vùng lòng hồ;

4) Tái tạo bờ hồ chứa;

5) Các khu vực có khả năng xảy ra trượt sạt lớn ảnh hưởng tới hiệu ích dự án.

  1. c) Tỷ lệ đo vẽ bản đồ địa chất công trình: thường là 1/25.000 đến 1/50.000.

Đối với những công trình từ cấp II trở lên ở những khu vực cần làm rõ một nội dung kỹ thuật cụ thể nào đó có ảnh hưởng tới hiệu quả của dự án, hoặc tình hình địa chất công trình phức tạp thì tỷ lệ đo vẽ có thể tăng lên 1/10.000 trong phạm vi khu vực đó.

5.3.1.6 Thăm dò địa vật lý

  1. a) Trong giai đoạn này, công tác địa vật lý cực kỳ quan trọng, nó là biện pháp chủ yếu trong khảo sát địa chất công trình. Phương pháp dùng là địa chấn khúc xạ, đo sâu điện, mặt cắt điện, géorada, tần số rất thấp (very low frequency: V.L.F)…
  2. b) Phạm vi thăm dò tiến hành tại các khu vực phân thủy mỏng hoặc tại nơi hồ chứa có điều kiện ĐCCT phức tạp như: trượt sạt, hang động, đứt gãy, các tầng thấm nước mạnh… Tiến hành thăm dò địa vật lý theo các tuyến dọc và ngang khu vực nghiên cứu với mật độ trên tuyến đo từ 10m đến 20m/1 điểm đo địa vật lý.

5.3.1.7 Khoan đào

  1. a) Dựa vào kết quả đo vẽ ĐCCT và thăm dò địa vật lý, công tác khoan, đào sẽ được bố trí nhằm làm rõ thêm các điều kiện địa chất công trình như: trượt sạt, hang động, đứt gãy, mất nước… và bổ sung điểm quan sát địa chất ở những khu vực mà mức độ lộ của đá gốc ít;
  2. b) Tiến hành khoan tại các đường phân thủy, nơi mực nước ngầm có khả năng thấp hơn cao trình giữ nước của hồ chứa để nghiên cứu điều kiện địa chất thủy văn. Trên 1 mặt cắt nghiên cứu địa chất thủy văn chỉ bố trí 1 hố tại đỉnh phân thủy, độ sâu của hố khoan phải thấp hơn mực nước ngầm vào mùa khô từ 5 m đến 7 m. Các hố khoan này được kết cấu thành hố khoan dùng để quan trắc nước ngầm lâu dài. Các điểm địa chất thủy văn ở hai nhánh đường phân thủy (trên mặt cắt nghiên cứu địa chất thủy văn) được xác định bằng cách đo vẽ ĐCCT hoặc đo sâu điện (mỗi bên thung lũng ít nhất 1 điểm).

5.3.1.8 Thí nghiệm trong phòng và ngoài trời

  1. a) Thí nghiệm ngoài trời bao gồm: ép nước, đổ nước và thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn (SPT) chỉ thực hiện ở các mặt cắt địa chất nơi có khả năng xảy ra mất nước, trượt sạt lớn, ảnh hưởng tới quy mô của hồ chứa. Thí nghiệm ngoài trời nhằm đảm bảo mỗi lớp đất, mỗi lớp đá phong hóa hoàn toàn, đá phong hóa mạnh có 1 lần đổ nước và 1 giá trị xuyên tiêu chuẩn (SPT). Mỗi lớp đá phong hóa vừa, đá phong hóa nhẹ đến tươi có 1 đoạn ép nước;
  2. b) Thí nghiệm mẫu trong phòng:

1) Mẫu đất nguyên dạng, mẫu cát sỏi nền: 1 đến 3 mẫu/1lớp (chỉ tiến hành tại các mặt cắt địa chất nơi có khả năng xảy ra mất nước, trượt sạt lớn, ảnh hưởng tới quy mô của hồ chứa).

2) Mẫu đá thạch học: 1 đến 2 mẫu/1loại đá;

3) Mẫu nước ăn mòn bê tông: 1 mẫu nước mặt, 1 mẫu nước ngầm cho mỗi tầng chứa nước;

4) Mẫu đá cơ lý: 1 đến 2 mẫu cho 1 đới phong hóa của 1 loại đá;

5.3.2 Công trình đầu mối của hồ chứa và đập dâng

5.3.2.1 Mục đích

  1. a) Làm sáng tỏ điều kiện ĐCCT của các vùng tuyến công trình đầu mối để lựa chọn được vùng tuyến hợp lý và sơ bộ bố trí tổng thể công trình đầu mối;
  2. b) Đánh giá các điều kiện ĐCCT có liên quan đến ổn định (thấm, chịu lực, lún, trượt, v.v…) của các công trình đầu mối và sơ bộ nêu ra biện pháp xử lý đối với những vấn đề ĐCCT phức tạp;
  3. c) Dự kiến hoặc đề xuất những vấn đề về ĐCCT của công trình đầu mối phải nghiên cứu kỹ ở giai đoạn sau.

5.3.2.2 Thu thập và phân tích tài liệu đã có

Như quy định trong 5.3.1.2.

5.3.2.3 Đánh giá động đất và hoạt động địa động lực hiện đại

Như quy định trong 5.3.1.4.

5.3.2.4 Đo vẽ địa chất công trình

  1. a) Đối tượng đo vẽ: được thực hiện đối với công trình có quy mô từ cấp III trở lên tại các phương án vùng tuyến của công trình đầu mối dự kiến.
  2. b) Phạm vi đo vẽ được quy định như sau:

1) Trường hợp trong vùng tuyến chỉ có khả năng bố trí 1 tuyến công trình đầu mối:

+ Ranh giới thượng và hạ lưu được tính từ đường viền chân công trình (chân mái đập, sân phú thượng, hạ lưu của đập hoặc mép sân trước, mép cuối sân sau của cống, đập tràn) về mỗi phía là 2 H (H là chiều cao của đập);

+ Hai bên đầu vai đập và tràn về mỗi phía là 1 H, nhưng không vượt quá đỉnh núi mà đập, tràn và cống gối vào đó.

2) Trường hợp trong vùng tuyến có thể bố trí nhiều tuyến thì lấy tuyến thượng và hạ lưu làm chuẩn với nguyên tắc xác định ranh giới như trên.

  1. c) Tỷ lệ đo vẽ bản đồ địa chất công trình thường từ 1/5.000 đến 1/10.000 tùy mức độ phức tạp của điều kiện ĐCCT. Trường hợp tuyến công trình đầu mối có chiều dài < 200 m thì tỷ lệ đo vẽ ĐCCT từ 1/1.000 đến 1/2.000.

5.3.2.5 Thăm dò địa vật lý

  1. a) Thăm dò địa vật lý là biện pháp chủ yếu trong khảo sát ĐCCT các công trình đầu mối hồ chứa, đập dâng và nên thực hiện trước khi khoan đào.
  2. b) Phạm vi thăm dò được tiến hành tại tim tuyến công trình đại diện cho tuyến nghiên cứu, mỗi vị trí tuyến thực hiện một mặt cắt mật độ từ 10 m đến 20 m/1 điểm đo địa vật lý. Tại những vị trí có điều kiện địa chất phức tạp cần tiến hành tổ hợp các phương pháp đo địa chấn khúc xạ với đo điện hoặc các phương pháp géorada,VLF…

5.3.2.6 Khoan, đào

  1. a) Khoan đào để tìm hiểu các lớp đất đệ tứ, tầng phủ, mức độ phong hóa của đá, tính phân lớp, tính thấm, mực nước ngầm xuất hiện và ổn định, kết cấu, trạng thái của đất đá; đồng thời lấy mẫu để thí nghiệm.
  2. b) Phạm vi thăm dò được tiến hành tại tim tuyến công trình đại diện cho tuyến nghiên cứu

1) Hố đào được bố trí trên tim tuyến công trình với cự ly 75 m đến 100 m/hố. Độ sâu hố đào cần đạt tới giới hạn trên của đới phong hóa vừa.

2) Hố khoan máy thông thường được bố trí như sau:

+ Lòng sông 1 hố, mỗi vai 1 đến 2 hố. Đối với những tuyến đập quá dài, thì khoảng cách các hố trên tim tuyến từ 150 m đến 200 m. Trường hợp có các biểu hiện đứt gãy, trượt sạt, hang động, đặc biệt là những vị trí mà địa vật lý đã phát hiện có những vấn đề địa chất phức tạp thì cần bố trí hố khoan tại đó để tìm hiểu các nội dung kỹ thuật cụ thể; tại mỗi đơn nguyên địa mạo (lòng sông, thềm, bãi bồi, sườn đồi…) nên có 1 hố khoan thăm dò.

+ Độ sâu các hố khoan thông thường lấy bằng (2/3 đến 1)H (với H là chiều cao đập) nếu gặp đá nguyên khối thì khoan sâu vào đới đá nguyên khối từ 2 m đến 5 m, riêng đối với các hố khoan ở vai nên khoan thấp hơn mực nước ngầm vào mùa khô từ 2 m đến 3 m.

5.3.2.7 Thí nghiệm ngoài trời và trong phòng

  1. a) Thí nghiệm ngoài trời: bao gồm đổ nước, ép nước, hút múc nước và thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn (SPT).

1) Các hố đào ở vai đập cần tiến hành đổ nước, mỗi lớp đất có 1 đến 2 giá trị hệ số thấm K;

2) Các hố khoan cần thí nghiệm đổ nước và thí nghiệm SPT trong các lớp đất đệ tứ, trong tầng phủ pha tàn tích, trong lớp đá phong hóa phong hóa hoàn toàn và phong hóa mạnh (mỗi lớp có từ 1 đến 2 giá trị thấm K, 1 đến 3 giá trị SPT). Thí nghiệm ép nước trong các đới đá khác còn lại 1 đến 2 đoạn.

3) Thí nghiệm hút hoặc múc nước ở lớp cát cuội sỏi lòng sông, cát cuội sỏi đáy thềm và các tầng chứa nước dưới nền công trình: mỗi lớp cuội sỏi hoặc tầng chứa nước có từ 1 đến 2 giá trị thấm K.

  1. b) Thí nghiệm mẫu trong phòng

1) Mẫu đất nguyên dạng: Thí nghiệm mỗi lớp đất từ 1 đến 3 mẫu;

2) Mẫu cát sỏi nền: Số lượng 1 đến 2 mẫu cho lớp;

3) Mẫu đá phân tích thạch học: Số lượng 2 đến 3 mẫu cho một loại đá;

4) Mẫu thí nghiệm cơ lý đá: Số lượng 1 đến 2 mẫu cho một lớp phong hóa của 1 loại đá;

5) Mẫu nước phân tích ăn mòn bêtông gồm: 1 đến 2 mẫu nước mặt, 1 đến 2 mẫu nước ngầm cho mỗi tầng chứa nước.

5.3.3 Trạm bơm, cống đồng bằng và các công trình lớn trên kênh

5.3.3.1 Mục tiêu

Như quy định trong 5.3.2.1.

5.3.3.2 Thu thập và phân tích tài liệu đã có

Như quy định trong 5.3.1.2.

5.3.3.3 Đánh giá động đất và hoạt động địa động lực hiện đại

Như quy định trong 5.3.1.4.

5.3.3.4 Thăm dò địa vật lý

Công tác này chỉ tiến hành đối với công trình từ cấp III trở lên, thực hiện, như quy định trong 5.3.2.5. Công trình cấp IV trở xuống không thực hiện công tác thăm dò địa vật lý.

5.3.3.5 Khoan, đào, xuyên

  1. a) Tại mỗi vùng tuyến dự kiến thiết kế công trình cần có từ 1 đến 3 hố thăm dò: hố khoan, đào hoặc xuyên được bố trí như sau: 1 hố ở giữa (tại tim công trình) và hai hố bên (nếu là 3 hố) trên cùng một mặt cắt;
  2. b) Độ sâu hố giữa (tại tim công trình) bằng 3 đến 5 lần chiều sâu đặt móng. Trường hợp sớm gặp đá gốc phong hóa hoặc lớp phù sa cổ thì khoan (hoặc xuyên) sâu vào lớp đá hoặc phù sa cổ từ 5 m đến 7 m, trong trường hợp gặp tầng đất xấu phải khoan (hoặc xuyên) hết tầng đất đó, nhưng trong mọi trường hợp đều không vượt quá 10 lần S (S là chiều sâu đặt móng lấy từ mặt đất thiên nhiên tới cao trình dự kiến đặt móng công trình) và không nhỏ hơn 1,5 BCT (BCT là bề rộng móng công trình). Độ sâu các hố khác được thấp hơn đáy móng công trình dự kiến từ 3 m đến 5 m. Trường hợp gặp đá và phù sa cổ thì độ vượt sâu là từ 2 m đến 3 m.

5.3.3.6 Thí nghiệm ngoài trời và trong phòng

  1. a) Thí nghiệm ngoài trời: bao gồm đổ nước, ép nước, hút múc nước và thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn (SPT).

1) Các hố khoan, đào cần thí nghiệm đổ nước và thí nghiệm SPT trong các lớp đất đệ tứ, trong tầng phủ pha tàn tích, trong lớp đá phong hóa phong hóa hoàn toàn và phong hóa mạnh (mỗi lớp có từ 1 đến 2 giá trị thấm K và 1 đến 2 giá trị SPT). Thí nghiệm ép nước trong hố khoan ở các đới đá khác còn lại 1 đến 2 đoạn;

2) Thí nghiệm hút hoặc múc nước ở lớp cát cuội sỏi và các tầng chứa nước dưới nền công trình: mỗi lớp cuội sỏi hoặc tầng chứa nước có từ 1 đến 2 giá trị thấm K.

  1. b) Thí nghiệm mẫu trong phòng

1) Mẫu đất nguyên dạng: Số lượng 1 đến 2 mẫu cho một lớp;

2) Mẫu cát sỏi nền thí nghiệm: Số lượng 1 đến 2 mẫu cho một lớp;

3) Mẫu đá phân tích thạch học: Số lượng 1 đến 2 mẫu cho một loại đá;

4) Mẫu thí nghiệm cơ lý đá: Số lượng 1 đến 2 mẫu cho một lớp phong hóa của 1 loại đá;

5) Mẫu nước phân tích ăn mòn bêtông gồm: 1 mẫu nước mặt, 1 mẫu nước ngầm cho mỗi tầng chứa nước.

TCVN 8477 : 2010  CÔNG TRÌNH THỦY LỢI - YÊU CẦU VỀ THÀNH PHẦN, KHỐI LƯỢNG KHẢO SÁT ĐỊA CHẤT TRONG CÁC GIAI ĐOẠN LẬP DỰ ÁN VÀ THIẾT KẾ
TCVN 8477 : 2010 CÔNG TRÌNH THỦY LỢI - YÊU CẦU VỀ THÀNH PHẦN, KHỐI LƯỢNG KHẢO SÁT ĐỊA CHẤT TRONG CÁC GIAI ĐOẠN LẬP DỰ ÁN VÀ THIẾT KẾ
tcvn-8477-2010-cong-trinh-thuy-loi-yeu-cau-ve-thanh-phan-khoi-luong-khao-sat-dia-chat-trong-cac-giai-doan-lap-du-an-va-thiet-ke.pdf
478.3 KiB
178 Downloads
Chi tiết
Tiêu chuẩn có ích? Vui lòng chia sẻ cho cộng đồng: