TCVN 8302:2009 QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN THỦY LỢI QUY ĐỊNH CHỦ YẾU VỀ THIẾT KẾ


Tiêu chuẩn có ích? Vui lòng chia sẻ cho cộng đồng:

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 8302:2009

QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN THỦY LỢI

QUY ĐỊNH CHỦ YẾU VỀ THIẾT KẾ

Water resources development planning

Principle design provisions

  1. Phạm vi áp dụng

1.1 Tiêu chuẩn này áp dụng cho việc lập mới hoặc rà soát, bổ sung tổng quan quy hoạch thủy lợi, quy hoạch thủy lợi lưu vực sông hoặc quy hoạch chi tiết thủy lợi lưu vực sông hay vùng lãnh thổ.

1.2 Trường hợp cơ quan chủ quản quy hoạch (gọi tắt là chủ đầu tư) chỉ yêu cầu lập một quy hoạch chuyên ngành nào đó như quy hoạch cấp nước, quy hoạch tiêu nước, quy hoạch phòng chống lũ… thì cũng áp dụng các quy định về thành phần và nội dung quy định tại các Điều 5, 6, 7 của Tiêu chuẩn này nhưng chỉ cần đưa ra những sản phẩm và thực hiện các hạng mục thuộc quy hoạch chuyên ngành đó.

1.3 Ngoài việc tuân thủ những quy định nêu trong Tiêu chuẩn này, khi lập quy hoạch thủy lợi còn phải tuân theo các quy định, các tiêu chuẩn khác về những vấn đề kinh tế và kỹ thuật có liên quan. Khi lập quy hoạch các lưu vực sông đa quốc gia còn phải lưu ý tới các điều ước hoặc các thoả thuận quốc tế

  1. Thuật ngữ và giải thích

2.1 Quy hoạch phát triển thủy lợi (gọi tắt là quy hoạch thủy lợi) – Water resources development planning (water resources planning)

Quy hoạch tổng hợp, đưa ra các giải pháp thích hợp để bảo vệ, khai thác, sử dụng có hiệu quả nguồn nước cũng như phòng chống thiên tai do nước gây ra nhằm phục vụ các mục tiêu chiến lược phát triển kinh tế – xã hội và đưa ra phương thức triển khai các nguồn lực dự kiến để đạt được các mục tiêu đề ra.

2.2 Tổng quan quy hoạch phát triển thủy lợi (gọi tắt là tổng quan quy hoạch) – Comprehensive study on water resources planning and development (Comprehensive planning)

Nghiên cứu tổng hợp có tính tổng quát cho một lưu vực sông, liên lưu vực sông hoặc liên lãnh thổ. Mục tiêu của tổng quan quy hoạch là đưa ra các giải pháp khung cơ bản, thích hợp để bảo vệ, khai thác, sử dụng hiệu quả nguồn nước cũng như phòng chống thiên tai do nước gây ra đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế – xã hội của vùng quy hoạch.

Tổng quan quy hoạch là bước đầu tiên của quá trình nghiên cứu quy hoạch thủy lợi. Tổng quan quy hoạch được lập cho những vùng có yêu cầu phải nhanh chóng đưa ra được khung cơ bản về phát triển thủy lợi hoặc công trình trọng điểm để làm cơ sở lên kế hoạch lập quy hoạch thủy lợi hoặc lập quy hoạch chi tiết thủy lợi.

2.3 Quy hoạch phát triển thủy lợi lưu vực sông (gọi tắt là quy hoạch thủy lợi lưu vực) – River basin planning for the development of water resources (river catchment planning)

Nghiên cứu tổng hợp nhằm đưa ra các giải pháp cơ bản, thích hợp để bảo vệ, khai thác và sử dụng có hiệu quả nguồn nước cũng như phòng chống thiên tai do nước gây ra đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế – xã hội và bảo vệ môi trường cho lưu vực quy hoạch. Trong một lưu vực sông, các chế độ khí tượng, thủy văn nguồn nước có quan hệ mật thiết với nhau. Các giải pháp kỹ thuật tác động đến nguồn nước trong lưu vực đều có ảnh hưởng đến môi trường sinh thái và các điều kiện tự nhiên khác trên toàn lưu vực. Vì vậy, quy hoạch lưu vực sông là quy hoạch cơ bản nhất và đóng vai trò chủ đạo. Các quy hoạch vùng hoặc quy hoạch chuyên ngành phải dựa vào quy hoạch lưu vực và phải phù hợp với quy hoạch lưu vực.

2.4 Quy hoạch chi tiết phát triển thủy lợi (gọi tắt là quy hoạch chi tiết) – Detailed planning for water resources (detailed planning)

Nghiên cứu tổng hợp nhằm đưa ra đầy đủ và chi tiết các giải pháp thích hợp để bảo vệ, khai thác và sử dụng có hiệu quả nguồn nước cũng như phòng chống thiên tai do nguồn nước gây ra đáp ứng các yêu cầu phát triển kinh tế – xã hội của một tiểu lưu vực sông hoặc một vùng nhỏ.

Quy hoạch chi tiết thường lập sau khi có quy hoạch thủy lợi lưu vực, quy hoạch thủy lợi vùng hoặc tổng quan quy hoạch. Đối với những vùng có chủ trương đầu tư tập trung để phát triển nhanh nền kinh tế – xã hội thì vẫn có thể lập quy hoạch chi tiết phát triển thủy lợi trước khi có quy hoạch lưu vực hoặc tổng quan quy hoạch.

2.5 Vùng quy hoạch thủy lợi (Region of Water resources planning)

vùng được nghiên cứu đề xuất các giải pháp thích hợp để bảo vệ, khai thác, sử dụng có hiệu quả nguồn nước, các giải pháp phòng chống thiên tai do nguồn nước gây ra… đáp ứng các mục tiêu chiến lược phát triển kinh tế – xã hội và bảo vệ môi trường. Vùng quy hoạch thủy lợi có thể bao gồm một hay nhiều lưu vực sông, không phân biệt địa giới hành chính.

2.6 Phát triển bền vững tài nguyên nước (Sustainability in water resources)

Các giải pháp sử dụng và khai thác tài nguyên nước vừa thỏa mãn được các nhu cầu nước hiện tại vừa không làm ảnh hưởng đến khả năng thỏa mãn nhu cầu nước của các thế hệ tương lai.

2.7 Tính tổng hợp trong quy hoạch thủy lợi (Synthetic features in water resources planning)

Sự liên kết, thống nhất các yếu tố, các tác động tự nhiên, các biện pháp kỹ thuật thủy lợi cũng như các mối liên hệ giữa chúng để đưa ra các giải pháp, các phương án quy hoạch hợp lý, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế – xã hội và bảo vệ môi trường cho lưu vực quy hoạch.

2.8 Công trình lợi dụng tổng hợp (Multipurpose hydraulic structures)

Những công trình thủy lợi phục vụ được nhiều mục tiêu.

2.9 Kịch bản trong quy hoạch thủy lợi (Scenarios in water resources planning)

Kịch bản là mô tả dự kiến một tương lai có thể xảy ra. Cũng có thể coi kịch bản như là một bản đồ quy chuẩn cho một tương lai mong muốn, là bối cảnh cho nhiệm vụ lập quy hoạch. Trong quá trình nghiên cứu thiết kế quy hoạch có thể đề xuất một số kịch bản mô tả một khoảng biến thiên của tương lai.

Kịch bản nước là khung phát triển nguồn nước trong tương lai.

Khi lập quy hoạch cần phân tích các tài liệu về kế hoạch, định hướng phát triển kinh tế – xã hội của Trung ương và các địa phương, các thông tin kỹ thuật, tự nhiên, kinh tế, chính trị, xã hội…giai đoạn hiện tại và dự báo cho tương lai ở trong, ngoàilưu vực hoặc vùng quy hoạch ở tầm quốc gia và quốc tế để đưa ra các kịch bản phát triển. Các kịch bản đó là cơ sở để xác định mục tiêu và nhiệm vụ của quy hoạch.

2.10 Nguồn lực tự nhiên (Natural sources)

Điều kiện tự nhiên và các tài nguyên thiên nhiên như vị trí địa lý, khí hậu, địa hình, địa chất, thổ nhưỡng, rừng, nguồn nước, khoáng sản… có thể khai thác, sử dụng cho phát triển dân sinh và kinh tế – xã hội.

2.11 Nguồn lực xã hội (Social sources)

Hệ thống tổ chức quản lý hành chính, quản lý các hoạt động kinh tế – xã hội, cơ sở hạ tầng, nguồn dân cư, dân tộc, lao động, trình độ và năng lực lao động.

2.12 Quản lý quy hoạch thủy lợi (Management for water resource planning)

Toàn bộ hoạt động liên quan đến lập quy hoạch thủy lợi bao gồm: lựa chọn dự án; tuyển chọn tư vấn; thẩm định, phê duyệt đề cương – dự toán; kiểm tra, giám sát quá trình lập dự án; thẩm định, phê duyệt dự án; tổ chức triển khai và giám sát thực hiện quy hoạch; điều chỉnh quy hoạch thủy lợi.

2.13 Cơ hội (Opportunity)

Những yếu tố thuận lợi do khách quan đem lại trong tương lai, có tác động tích cực cho sự phát triển của vùng quy hoạch.

2.14 Thách thức (Challenging)

Những yếu tố bất lợi trong tương lai khó có thể tránh được. Những yếu tố này có tác động tiêu cực tới quá trình phát triển của vùng quy hoạch.

2.15 Đánh giá môi trường chiến lược (Assessment on strategized environment)

Phân tích, dự báo các tác động đến môi trường của dự án quy hoạch phát triển thủy lợi nhằm bảo đảm phát triển bền vững.

2.16 Chuyển nước lưu vực (Water transferring in catchment)

Biện pháp công trình để đưa nước từ lưu vực này sang lưu vực khác nhằm nâng cao hiệu ích của một hoặc nhiều mục đích sử dụng nước như nâng cao đầu nước phát điện, giảm lũ cho hạ du hoặc bổ sung nguồn nước cho lưu vực lân cận khan hiếm nguồn nước. Chuyển nước lưu vực cũng sẽ gây ra những tác động bất lợi cần xem xét giải quyết để đảm bảo hiệu ích sử dụng tổng hợp cao nhất, như giảm nguồn nước về hạ du của lưu vực hoặc tăng dòng chảy mùa lũ của lưu vực lân cận được chuyển nước về.

  1. Phân loại

3.1 Theo mức độ chi tiết của quy hoạch, quy hoạch thủy lợi chia thành ba loại sau:

  1. a) Tổng quan quy hoạch thủy lợi;
  2. b) Quy hoạch thủy lợi;
  3. c) Quy hoạch chi tiết thủy lợi.

3.2 Theo lĩnh vực quy hoạch, quy hoạch thủy lợi được chia thành các loại sau:

  1. a) Quy hoạch tổng hợp;
  2. b) Quy hoạch cấp nước;
  3. c) Quy hoạch tiêu nước;
  4. d) Quy hoạch cấp nước và tiêu nước;
  5. e) Quy hoạch phòng chống lũ và giảm nhẹ thiên tai;
  6. f) Quy hoạch phòng chống cạn kiệt nguồn nước và bảo vệ môi trường.
  7. Yêu cầu chung

4.1 Cơ sở để lập quy hoạch thủy lợi

– Các quy định hiện hành;

– Các tài liệu cơ bản về điều kiện tự nhiên, dân sinh, kinh tế, môi trường, xã hội được điều tra, khảo sát, thu thập. Các tài liệu này phải được cơ quan có tư cách pháp nhân lập hoặc xác nhận theo đúng quy trình, quy phạm và các hướng dẫn chuyên ngành;

– Các đồ án thiết kế, tài liệu về hiện trạng quản lý khai thác vùng quy hoạch do cơ quan có tư cách pháp nhân cung cấp hoặc cơ quan tư vấn thiết kế điều tra thu thập xác lập.

4.2 Nguyên tắc lập thiết kế quy hoạch

Khi nghiên cứu lập quy hoạch thủy lợi phải tuân theo các nguyên tắc sau đây:

  1. a) Nghiên cứu toàn diện về điều kiện tự nhiên, môi trường và kinh tế – xã hội;
  2. b) Khai thác và sử dụng tổng hợp đi đôi với bảo vệ nguồn nước, gắn tài nguyên nước với tài nguyên rừng, tài nguyên đất, khoáng sản, khí hậu;
  3. c) Tiết kiệm, đảm bảo sự cân bằng, phát triển bền vững tài nguyên nước và môi trường;
  4. d) Bảo đảm tính kế thừa, phát triển các điều kiện hạ tầng cơ sở thủy lợi đã có;
  5. e) Phát triển thủy lợi phải gắn với phát triển kinh tế – xã hội, phát triển nông nghiệp – nông thôn, an ninh chính trị xã hội, an ninh quốc phòng và các ngành khác có liên quan như giao thông, du lịch ….;
  6. f) Bảo đảm tính thống nhất của các quy hoạch.

4.3 Đồ án quy hoạch

4.3.1 Yêu cầu chung về nội dung đồ án thiết kế quy hoạch thủy lợi:

– Phát triển tổng hợp, phục vụ đa mục tiêu, đáp ứng được nhu cầu nước để thực hiện được các mục tiêu phát triển của các ngành kinh tế – xã hội; phù hợp với định hướng, chiến lược hoặc quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội vùng và các ngành có liên quan trong vùng nghiên cứu;

– Bảo vệ và phát triển bền vững tài nguyên nước và môi trường sinh thái;

– Các giải pháp đề xuất phù hợp yêu cầu hạn chế tác động của biến đổi khí hậu toàn cầu;

– Có hiệu quả đầu tư cao.

4.3.2 Nội dung chính của đồ án thiết kế quy hoạch thủy lợi:

– Phân tích các yếu tố và nguồn lực phát triển;

– Đánh giá quá trình phát triển;

– Quan điểm và mục tiêu phát triển;

– Quy hoạch phát triển thủy lợi;

– Các giải pháp thực hiện.

4.4 Thời gian có hiệu lực của quy hoạch

Thời gian định hướng của quy hoạch phát triển thủy lợi là 10 năm và có tầm nhìn ít nhất từ 5 năm đến 10 năm tiếp sau đó.

4.5 Trình tự tiến hành lập quy hoạch thủy lợi

4.5.1 Nghiên cứu tổng hợp ban đầu

Mục đích của bước này là xác định rõ mục tiêu và nhiệm vụ quy hoạch, lập kế hoạch thực hiện, gồm các nội dung công việc sau:

– Nghiên cứu các văn bản giao nhiệm vụ lập quy hoạch;

– Điều tra nguồn tài liệu cơ bản hiện có và khả năng thu thập;

– Nghiên cứu ngoại nghiệp, khảo sát tổng hợp về hiện trạng các vùng, các công trình và yêu cầu phát triển thuỷ lợi;

– Hoàn chỉnh đề cương kỹ thuật. Thống nhất lại với chủ đầu tư nếu cần có điều chỉnh về mục tiêu, nhiệm vụ hoặc nội dung quy hoạch;

– Lập báo cáo khởi đầu (tham khảo Phụ lục B).

4.5.2 Khảo sát kỹ thuật, phân tích đánh giá tiềm năng

Bao gồm các công việc sau:

– Thu thập tài liệu cơ bản;

– Điều tra, khảo sát bổ sung các tài liệu cơ bản về địa hình, địa chất, địa chất thủy văn, thuỷ văn nguồn nước, chất lượng nước v.v…;

– Đánh giá tiềm năng phát triển, gồm tiềm năng đất đai, khí hậu, nguồn nước, thảm phủ thực vật, khoáng sản…;

– Phân tích đánh giá hiện trạng và kế hoạch hoặc phương hướng phát triển các ngành;

– Xây dựng kịch bản;

– Nghiên cứu thực địa, khảo sát các vị trí dự kiến bố trí công trình theo các kịch bản;

– Hội thảo đánh giá tiềm năng, phân tích ngành và kịch bản phát triển;

– Tìm hiểu ý kiến cộng đồng về những dự án ưu tiên dự kiến;

– Lập các báo cáo chuyên đề về điều kiện tự nhiên và kinh tế-xã hội.

4.5.3 Nghiên cứu, tính toán, thiết kế quy hoạch chuyên ngành

Nội dung chính của bước này như sau:

– Nghiên cứu tính toán xác định các chỉ tiêu quy hoạch cơ bản như hệ số cấp nước (hệ số tưới cho nông nghiệp, yêu cầu cấp nước cho các đối tượng sử dụng và tiêu thụ nước khác), hệ số tiêu (tiêu cho nông nghiệp và cho các đối tượng khác trong vùng quy hoạch), nhu cầu nước để duy trì dòng chảy môi trường).v.v…;

– Phân vùng quy hoạch;

– Cân bằng nước, đánh giá khả năng đáp ứng nhu cầu nước theo các kịch bản;

– Nghiên cứu, xây dựng các phương án quy hoạch;

– Nghiên cứu, tính toán chuyên đề, thiết kế quy hoạch chuyên ngành, xác định quy mô, nhiệm vụ các hệ thống công trình, ước tính khối lượng và vốn đầu tư cho các giải pháp;

– Tổng hợp, lập các báo cáo chuyên đề.

4.5.4 Tổng hợp quy hoạch

Nội dung công việc chính của bước này bao gồm:

– Tổng hợp các quy hoạch chuyên ngành, các công trình lợi dụng tổng hợp;

– Điều chỉnh các quy hoạch chuyên ngành khi cần thiết;

– Đánh giá môi trường chiến lược;

– Phân tích, lựa chọn trình tự thực hiện quy hoạch, các dự án ưu tiên;

– Tổng hợp vốn đầu tư, hiệu ích quy hoạch và phân bổ vốn đầu tư;

– Tổ chức hội thảo lấy ý kiến của địa phương góp ý cho một số nội dung chính của đồ án thiết kế quy hoạch;

– Lập báo cáo tổng hợp, báo cáo tóm tắt và hồ sơ đồ án thiết kế quy hoạch;

4.5.5 Trình duyệt quy hoạch

– Nộp hồ sơ đồ án thiết kế quy hoạch cho cơ quan chủ quản để tổ chức thẩm định;

– Báo cáo và bảo vệ đồ án thiết kế quy hoạch;

– Sửa chữa, bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ thiết kế quy hoạch để cấp có thẩm quyền phê duyệt.

4.6 Áp dụng công nghệ mới trong nghiên cứu tính toán thiết kế quy hoạch

Khi nghiên cứu thiết kế quy hoạch, ngoài các phương pháp và mô hình tính toán thông dụng, cần ứng dụng các công nghệ tiên tiến để tính toán, thiết kế, nâng cao độ tin cậy của các kết quả quy hoạch. Tùy điều kiện cụ thể của từng vùng quy hoạch, điều kiện lập quy hoạch và yêu cầu của từng chuyên đề mà chọn mô hình toán hoặc phần mềm thích hợp.

4.7 Sử dụng bản đồ kỹ thuật số trong xây dựng bản đồ quy hoạch.

Tùy từng trường hợp cụ thể của loại quy hoạch mà chọn tỷ lệ bản đồ thích hợp (tham khảo Phụ lục C).

4.8 Khối lượng và vốn đầu tư

Khối lượng và vốn đầu tư của các công trình đợt đầu cần xác định sơ bộ theo thiết kế định hình, của các công trình còn lại được phép áp dụng theo chỉ tiêu mở rộng.

4.9 Yêu cầu về tài liệu cơ bản để lập quy hoạch

Công tác chuẩn bị tài liệu cơ bản được tiến hành theo nguyên tắc thu thập – chỉnh lý – đánh giá. Phải tận dụng triệt để các tài liệu sẵn có của các cơ quan chức năng, các tài liệu chuyên dùng và các tài liệu nghiên cứu của các cơ quan trong và ngoài ngành đã có liên quan đến nội dung và yêu cầu của quy hoạch.

Công tác điều tra khảo sát bổ sung chỉ tiến hành khi tài liệu sẵn có không đủ hoặc không đáp ứng được yêu cầu của giai đoạn thiết kế quy hoạch. Các tài liệu cơ bản cần có để lập quy hoạch gồm tài liệu địa hình, địa chất, đất đai thổ nhưỡng, khí tượng – thủy văn, nguồn nước, dân sinh kinh tế – xã hội được quy định ở Điều 8.

4.10 Thẩm định và phê duyệt

Quy hoạch sau khi lập xong phải được thẩm định và trình cấp có thẩp quyền phê duyệt. Công tác thẩm định và phê duyệt phải thực hiện theo đúng quy định hiện hành.

4.11 Rà soát, bổ sung và điều chỉnh quy hoạch

Các điều kiện tự nhiên, nguồn nước luôn có sự biến đổi theo thời gian. Mục tiêu và chỉ tiêu phát triển kinh tế – xã hội có thể có điều chỉnh. Công nghệ được áp dụng để lập quy hoạch cũng được phát triển, hoàn thiện dần theo thời gian. Vì vậy các quy hoạch thuỷ lợi đã được duyệt cũng định kỳ khoảng 5 năm sau phải rà soát, điều chỉnh bổ sung. Trong trường hợp cần thiết có thể phải lập lại quy hoạch để đáp ứng được yêu cầu phát triển kinh tế – xã hội.

4.12 Thực hiện quy hoạch

Đồ án thiết kế quy hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt là cơ sở để lập kế hoạch đầu tư, tổ chức thực hiện quy hoạch thủy lợi, quản lý các hoạt động khai thác sử dụng tài nguyên nước cũng như các hoạt động kinh tế khác có liên quan. Đầu tư xây dựng công trình ở các giai đoạn tiếp sau cũng phải theo đúng quy hoạch đã được duyệt. Trong quá trình nghiên cứu lập báo cáo đầu tư, dự án đầu tư hoặc báo cáo kinh tế kỹ thuật, nếu có đề suất khác với quy hoạch đã duyệt thì phải bàn bạc và thống nhất ý kiến với cơ quan lập quy hoạch và cơ quan chủ quản quy hoạch. Khi được nhất trí bằng văn bản của các cơ quan này thì mới được thực hiện tiếp.

  1. Thành phần và nội dung của Tổng quan quy hoạch thủy lợi

5.1 Phân tích các yếu tố và nguồn lực phát triển

5.1.1 Nghiên cứu, đánh giá nguồn lực tự nhiên

5.1.1.1 Đánh giá yếu tố vị trí địa lý, địa giới hành chính, giới hạn, diện tích tự nhiên vùng nghiên cứu quy hoạch.

5.1.1.2 Đánh giá đặc điểm địa hình chung toàn vùng và của từng khu vực bao gồm độ cao, độ dốc, hướng dốc và diện tích phân bố từng dạng địa hình

5.1.1.3 Đánh giá quỹ đất và tiềm năng khai thác sử dụng đất, bao gồm:

– Quỹ đất toàn vùng và quỹ đất phân bố theo các đơn vị hành chính;

– Tiềm năng khai thác sử dụng đất cho các yêu cầu phát triển kinh tế – xã hội;

– Đặc điểm thổ nhưỡng các loại đất chính, khả năng thích nghi, sử dụng của từng loại đất.

5.1.1.4 Nghiên cứu, đánh giá các đặc điểm về khí hậu, bao gồm các nội dung sau:

– Điều tra mạng lưới các trạm khí tượng – khí hậu có trong vùng quy hoạch, tình hình quan trắc và chất lượng tài liệu quan trắc;

– Phân vùng và các đặc trưng khí hậu ở từng vùng gồm gía trị trung bình, giá trị lớn nhất, nhỏ nhất năm, tháng của gió, độ ẩm, bốc hơi và mưa. Đối với tính toán thiết kế quy hoạch tưới cho nông nghiệp cần có bản đồ đẳng trị mưa năm ứng với tần suất tính toán thiết kế tưới.

5.1.1.5 Nghiên cứu xác định các đặc trưng hình thái mạng lưới sông: mật độ, nguồn, cửa sông, chiều dài, diện tích lưu vực của dòng chính và các nhánh chính

5.1.1.6 Điều tra mạng lưới trạm và tình hình quan trắc thuỷ văn dòng chảy, các đặc trưng và liệt năm quan trắc, chất lượng tài liệu quan trắc….

5.1.1.7 Tính toán xác định các đặc trưng thuỷ văn – dòng chảy mặt . Nội dung tính toán gồm:

– Các thông số dòng chảy năm bình quân và theo tần suất tại các tuyến đặc trưng, sự biến đổi trong thời kỳ đo đạc, hệ số biến đổi Cv, hệ số thiên lệch Cs, sự biến đổi dòng chảy, cân bằng dòng chảy (cân bằng thuỷ văn). Khi tính toán thiết kế cấp nước cần có bản đồ đẳng trị mô số dòng chảy ứng với tần suất tính toán thiết kế cấp nước;

– Phân phối dòng chảy năm điển hình theo mùa và tháng trong năm;

– Đặc trưng dòng chảy mùa lũ: lưu lượng, mực nước lũ lớn nhất, nhỏ nhất hàng năm và năm lũ lịch sử theo tài liệu thực đo và theo tính toán tần suất;

– Đặc trưng dòng chảy mùa kiệt: lưu lượng, mực nước cao nhất, thấp nhất thực đo và theo tần suất tính toán;

– Đặc trưng dòng chảy bùn cát;

– Đặc trưng chế độ thủy văn vùng triều: chế độ triều, biên độ triều, độ sâu ảnh hưởng triều vào cửa sông…;

– Các đặc trưng về mặn: độ mặn và mức độ xâm nhập mặn…;

– Đặc trưng chất lượng nước: một số chỉ tiêu về chất lượng nước tại một số vị trí điển hình, các chất ô nhiễm, các vùng và mức độ ô nhiễm….

5.1.1.8 Đánh giá các đặc trưng về địa chất thuỷ văn, bao gồm: xác định sơ bộ theo tài liệu hiện có và điều tra thực địa về đặc điểm địa chất thuỷ văn, trữ lượng nước dưới đất, khả năng khai thác.

5.1.1.9 Tổng hợp nguồn nước, phân bố nguồn nước theo thời gian (từng tháng) và theo không gian (vùng, tiểu vùng) ứng với các tần suất tính toán.

5.1.2 Điều tra, tổng hợp, đánh giá nguồn lực xã hội

5.1.2.1 Tổ chức quản lý hành chính

Điều tra thu thập tài liệu phân chia các đơn vị hành chính, tổ chức quản lý, những thuận lợi và khó khăn trong quản lý hành chính…

5.1.2.2 Dân cư và lao động

Điều tra thu thập tài liệu về tổng số dân và lao động, phân loại theo nông thôn, thành thị; tốc độ tăng hàng năm … phân bố theo đơn vị hành chính và theo vùng thuỷ lợi.

5.2 Điều tra, nghiên cứu đánh giá quá trình phát triển

5.2.1 Điều tra, đánh giá chung về quá trình phát triển kinh tế – xã hội

Điều tra, phân tích quá trình phát triển nền kinh tế chung trong vòng từ 5 năm đến 10 năm gần nhất gồm cơ cấu phát triển sản xuất trên lưu vực, giá trị tổng sản phẩm GDP của vùng, tỉ trọng GDP của các ngành kinh tế chính, GDP bình quân đầu người, các định hướng quy hoạch phát triển chung về kinh tế – xã hội, những vấn đề trọng tâm cần giải quyết.

5.2.2 Điều tra, đánh giá quá trình phát triển của các ngành kinh tế chính có liên quan mật thiết tới nguồn nước

5.2.2.1 Nông nghiệp

Nội dung điều tra, đánh giá gồm:

– Quỹ đất đang được khai thác cho nông nghiệp và cơ cấu sử dụng đất nông nghiệp;

– Hiện trạng sản xuất nông nghiệp: các loại cây trồng chính, thời vụ, năng suất, sản lượng, bình quân lương thực đầu người;

– Hiện trạng chăn nuôi: hình thức chăn nuôi, số loại và tổng đàn gia súc, các cơ sở thức ăn, đồng cỏ…;

– Những thuận lợi, khó khăn trong phát triển sản xuất nông nghiệp và định hướng quy hoạch phát triển nông nghiệp.

5.2.2.2 Lâm nghiệp

Nội dung điều tra, đánh giá gồm:

– Quỹ đất lâm nghiệp, diện tích các loại rừng, độ che phủ;

– Diễn biến rừng, tình hình khai thác, khôi phục và phát triển rừng;

– Những vấn đề tồn tại cần giải quyết để bảo vệ phát triển rừng và định hướng quy hoạch phát triển lâm nghiệp.

5.2.2.3 Thủy sản

Nội dung điều tra, đánh giá gồm:

– Hiện trạng và kết quả phát triển thủy sản bao gồm cả nuôi trồng, đánh bắt và chế biến;

– Tình hình nuôi trồng thủy sản: các cơ sở, các loại thủy sản, phương thức nuôi thả, quy trình dùng nước, năng suất, sản lượng;

– Những thuận lợi, khó khăn trong nuôi trồng thủy sản và định hướng quy hoạch phát triển thủy sản.

5.2.2.4 Công nghiệp

Nội dung điều tra, đánh giá gồm:

– Giới thiệu khái quát vị trí, quy mô, công suất, sản lượng của các ngành công nghiệp, đặc biệt những ngành có nhu cầu dùng nước lớn như khai khoáng, luyện kim v.v.. có mặt trong vùng quy hoạch;

– Định hướng quy hoạch phát triển công nghiệp.

5.2.2.5 Năng lượng

Nội dung điều tra, đánh giá gồm:

– Các hệ thống điện năng: các nguồn điện, mức độ điện khí hoá;

– Hiện trạng khai thác thủy năng: số trạm thủy điện, các thông số kỹ thuật của trạm thủy điện, sản lượng điện và tỷ trọng của thủy điện trong toàn hệ thống điện năng;

– Những tồn tại cần giải quyết cho phát triển thủy điện và định hướng quy hoạch phát triển năng lượng.

5.2.2.6 Giao thông

Nội dung điều tra, đánh giá gồm:

– Các mạng lưới giao thông, khả năng vận tải của các tuyến giao thông nói chung và giao thông thủy nói riêng;

– Những mâu thuẫn giữa phát triển giao thông và phát triển thủy lợi cần giải quyết;

– Định hướng quy hoạch phát triển giao thông.

5.2.2.7 Xây dựng và đô thị

Tập trung chủ yếu vào đánh giá hiện trạng và định hướng phát triển các khu dân cư đô thị, khu công nghiệp, bao gồm quy mô diện tích, dân số.

5.2.3 Điều tra, khảo sát đánh giá quá trình phát triển thủy lợi

Nội dung điều tra bao gồm:

  1. a) Các chương trình, các dự án phát triển thủy lợi đã được nghiên cứu, công nghệ ứng dụng, nhận xét về các chương trình, dự án đó;
  2. b) Quá trình và kết quả đầu tư phát triển thủy lợi, bao gồm:

– Vốn đầu tư từng năm hoặc thời kỳ;

– Các giải pháp thủy lợi hiện có (công trình và không công trình), năng lực thiết kế và năng lực thực tế của công trình;

  1. c) Hiệu quả phục vụ sản xuất và dân sinh – xã hội như số dân được cấp nước sinh hoạt, sản lượng lương thực, thủy sản, công nghiệp… tăng do có công trình thủy lợi cấp thoát nước, phòng chống lũ;
  2. d) Hiện trạng công trình, nhiệm vụ thiết kế và khả năng thực tế có thể đáp ứng được của các công trình và hệ thống công trình thủy lợi. Phân tích nguyên nhân làm giảm năng lực thiết kế của các công trình;
  3. e) Phân tích, đánh giá những mặt được, chưa được, các mâu thuẫn nảy sinh trong quá trình xây dựng và phát triển thủy lợi. Xác định trọng tâm và định hướng giải quyết.

5.2.4 Điều tra hiện trạng thiên tai

Cần điều tra các loại thiên tai đã xảy ra trong vùng quy hoạch như hạn, úng, lũ lụt… Đánh giá về phạm vi và mức độ ảnh hưởng cũng như mức độ tổn thất do các thiên tai đó gây ra đối với sản xuất và đời sống của nhân dân

5.2.5 Điều tra về tổ chức quản lý nước và công trình thủy lợi

Nội dung điều tra bao gồm:

– Bộ máy tổ chức, năng lực quản lý;

– Cơ chế chính sách trong phát triển và quản lý thủy lợi.

5.3 Phân tích, dự báo xu thế phát triển, cơ hội và thách thức trong tương lai

5.3.1 Phân tích xu thế phát triển

5.3.1.1 Các nguồn lực bên ngoài

Phân tích đánh giá tác động phát triển các nguồn lực ở các lưu vực hay các vùng lân cận cũng như tác động của chuyển đổi vĩ mô ở tầm quốc gia, quốc tế có ảnh hưởng tới sự phát triển của vùng nghiên cứu.

5.3.1.2 Các nguồn lực nội tại

Phát hiện và phân tích các nguồn lực nội tại, xu thế phát triển, mức độ, chỉ tiêu phát triển, bao gồm:

– Phát triển nguồn nhân lực: Phân tích, tổng hợp, đưa ra các mục tiêu cơ bản và định hướng phát triển trung hạn, dài hạn của các mặt như quy định tại Điều 5.1.2;

– Phát triển kinh tế: Phân tích, tổng hợp, đưa ra các mục tiêu chung, định hướng phát triển trung hạn và dài hạn của các ngành kinh tế – xã hội như đã quy định tại Điều 5.2.

5.3.2 Phân tích, dự báo cơ hội và thách thức

Cần nghiên cứu, phân tích những cơ hội có tác động tích cực đến sự phát triển của lưu vực cần nắm bắt và chỉ ra những nguy cơ có thể tác động xấu đến sự phát triển kinh tế – xã hội trên lưu vực trong đó có nguy cơ của biến đổi khí hậu toàn cầu và nước biển dâng để có giải pháp hạn chế.

5.4 Xây dựng phương án khung phát triển thủy lợi

5.4.1 Xác định mục tiêu và nhiệm vụ phát triển thủy lợi

Để xác định mục tiêu và nhiệm vụ phát triển thủy lợi cần thực hiện các nội dung sau:

  1. a) Xác định mục tiêu phát triển thủy lợi trong các giai đoạn trung hạn và dài hạn;
  2. b) Xác định khung phát triển thủy lợi chuyên ngành;
  3. c) Xác định tiêu chuẩn thiết kế tổng quan, bao gồm:

– Tiêu chuẩn thiết kế cấp nước;

– Tiêu chuẩn thiết kế tiêu thoát nước;

– Tiêu chuẩn thiết kế phòng chống lũ.

5.4.2 Xây dựng khung phát triển thủy lợi cấp nước

5.4.2.1 Phân vùng thủy lợi

Căn cứ vào đặc điểm địa hình (cao độ và hướng dốc của địa hình, mức độ phức tạp và chia cắt bởi sông ngòi và công trình xây dựng…), sông ngòi và đặc điểm thủy văn, loại công trình thủy lợi cấp nước hoặc tiêu nước, đặc điểm sản xuất nông nghiệp và các loại đối tượng sử dụng nước… có mặt trong vùng nghiên cứu quy hoạch và yêu cầu của quy hoạch để thực hiện phân vùng.

5.4.2.2 Xác định nhu cầu cấp nước

5.4.2.2.1 Ngành và lĩnh vực sau đây cần xác định nhu cầu cấp nước, quy mô phát triển:

  1. a) Dân sinh: số dân đô thị, nông thôn cần được cấp nước sinh hoạt;
  2. b) Công nghiệp: số cơ sở, quy mô các cơ sở công nghiệp cần cấp nước;
  3. c) Dịch vụ du lịch: loại hình, số lượng khách, phòng khách các loại;
  4. d) Nông nghiệp: diện tích canh tác cần tưới; số đàn gia súc, gia cầm;
  5. e) Thủy sản: diện tích nuôi thả thủy sản cần cấp nước, hình thức nuôi thả (nuôi theo phương thức quảng canh, thâm canh, thâm canh cải tiến hay công nghiệp);
  6. g) Giao thông thủy, dòng chảy duy trì môi trường, sinh thái ở hạ du.

5.4.2.2.2 Chọn chỉ tiêu sau đây để tính toán thiết kế cấp nước:

  1. a) Các chỉ tiêu thiết kế cấp nước tưới cho nông nghiệp, bao gồm mức bảo đảm, mô hình mưa tưới, hệ số tưới, mức tưới cho từng loại cây trồng ở từng vùng;
  2. b) Chỉ tiêu cấp nước đơn vị, mức bảo đảm, yêu cầu nước cấp cho sinh hoạt, công nghiệp, du lịch, thủy sản và các đối tượng sử dụng nước khác có trong vùng quy hoạch.

5.4.2.2.3 Tính toán xác định nhu cầu cấp nước tại thời điểm hiện tại và tương lai, bao gồm:

  1. a) Nhu cầu nước cho sinh hoạt của dân cư và cho từng ngành kinh tế theo vùng, tiểu vùng, và theo năm, tháng;
  2. b) Yêu cầu dòng chảy duy trì môi trường cũng như các hoạt động bình thường của dân sinh và các ngành kinh tế ở phía hạ lưu.

5.4.2.3 Tính toán cân bằng nước

Khi tính toán cân bằng nước cần xác định những vị trí đặc trưng và điển hình là những tuyến dự kiến xây dựng công trình điều tiết, các ranh giới hành chính, ranh giới lưu vực sông cho toàn vùng quy hoạch và từng vùng thủy lợi. Nội dung chủ yếu trong tính toán cân bằng nước bao gồm:

  1. a) Tính toán cân bằng nước sơ bộ cho giai đoạn hiện tại theo nguồn nước tự nhiên, xác định mức thừa, thiếu của các nguồn nước tự nhiên;
  2. b) Tính toán cân bằng nước cho giai đoạn:

– Phát triển tương lai theo nguồn nước hiện có (với các công trình điều tiết hiện có và đang xây dựng) để xác định yêu cầu phát triển nguồn nước đáp ứng nhu cầu nước cho phát triển các ngành trong tương lai;

– Phát triển tương lai có tính đến các biện pháp công trình điều tiết, bổ sung dự kiến để đánh giá khả năng phát triển nguồn nước đáp ứng nhu cầu nước cho phát triển các ngành trong tương lai;

Nếu đã đưa hết các công trình điều tiết dự kiến có thể xây dựng vào tính toán cân bằng mà vẫn thiếu nước, cần nghiên cứu phương án điều chỉnh nhu cầu nước của các hộ dùng nước (đối với nông nghiệp, thủy sản có thể khuyến cáo thay đổi cơ cấu thời vụ gieo trồng, cơ cầu cây trồng, loại thủy sản nuôi thả…) hoặc yêu cầu có giải pháp bổ sung nguồn nước từ các lưu vực lân cận, hoặc kiến nghị không bố trí hộ dùng nước nào đó trong lưu vực.

5.4.2.4 Nghiên cứu đề xuất các giải pháp khung cơ bản cấp nước

5.4.2.4.1 Đề xuất giải pháp kỹ thuật cấp nước ở từng vùng. Các đề xuất phải nêu rõ nguồn nước, phạm vi, nhiệm vụ, quy mô từng hệ thống công trình chính, gồm cả nâng cấp, cải tạo các hệ thống hiện có và các hệ thống làm mới.

5.4.2.4.2 Đề xuất hướng giải quyết khi thiếu nguồn nước hoặc không thể xây dựng được công trình cấp nước. Các đề xuất có thể là:

– Chuyển đổi cơ cấu sản xuất nông nghiệp hoặc bố trí dân cư, công nghiệp, thủy sản… cho thích hợp;

– Chuyển nước từ lưu vực lân cận bổ sung cho những vùng thiếu.

5.4.2.4.3 Xác định một số chỉ tiêu kinh tế – kỹ thuật chủ yếu của các công trình hoặc hệ thống công trình có quy mô lớn và vừa được ưu tiên đầu tư.

5.4.2.5 Đánh giá hiệu quả cấp nước và ước tinh vốn đầu tư

Các nội dung chủ yếu sau đây được nghiên cứu, đánh giá:

  1. a) Dự tính kết quả cấp nước ở toàn lưu vực và từng vùng, bao gồm diện tích nông nghiệp, thủy sản được cấp nước và mức bảo đảm cấp nước; số dân được cấp nước, mức cấp nước; các khu công nghiệp và lượng nước được cấp; tác dụng cải thiện giao thông thủy, tạo điều kiện phát triển an dưỡng, du lịch….;
  2. b) Có thể sử dụng các chỉ tiêu suy rộng để ước toán vốn đầu tư thực hiện quy hoạch.

5.4.3 Xây dựng khung phát triển thuỷ điện

Các công việc sau đây cần được nghiên cứu, khảo sát và tính toán, đánh giá:

– Trữ năng thuỷ điện các dòng chính và dòng nhánh lớn có trong vùng nghiên cứu;

– Tình hình phát triển thủy điện trong vùng quy hoạch và vai trò của nó trong hệ thống năng lượng;

– Định hướng khai thác tiềm năng thủy điện: sơ đồ bố trí các công trình, quy mô và sơ bộ một vài thông số kỹ thuật cơ bản của các công trình;

– Ước tính vốn đầu tư thủy điện;

– Dự tính kết quả phát triển thuỷ điện trong tương lai: tổng công suất lắp máy, số giờ sử dụng công suất lắp máy và ước tính tổng điện lượng hàng năm.

5.4.4 Xây dựng khung quy hoạch tiêu thoát nước

5.4.4.1 Đánh giá tình trạng mưa úng xảy ra hàng năm, bao gồm phạm vi và mức độ ảnh hưởng, tổn thất do úng ngập gây ra. Nguyên nhân úng và yêu cầu tiêu úng cho vùng quy hoạch.

5.4.4.2 Phân vùng tiêu thoát nước. Phân tích, đánh giá điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội ở từng vùng.

5.4.4.3 Điều tra đánh giá hiện trạng các công trình tiêu và hệ thống công trình tiêu thoát hiện có, bao gồm biện pháp tiêu (tự chảy, động lực), diện tích lưu vực tiêu, mức bảo đảm, hệ số tiêu, năng lực tiêu thoát thiết kế và thực tế của từng công trình.

5.4.4.4 Phân tích lựa chọn tiêu chuẩn chống úng và mức chống úng cho từng vùng

5.4.4.5 Nghiên cứu, tính toán và đề xuất các giải pháp khung về tiêu thoát nước, bao gồm:

  1. a) Biện pháp tiêu: Biện pháp tiêu đề xuất có thể là tiêu tự chảy hoặc tiêu động lực nhưng phải làm rõ mức đảm bảo tiêu, mô hình mưa tiêu thiết kế, hệ số tiêu thoát, mực nước tiêu thiết kế;
  2. b) Đề xuất các công trình tiêu và hệ thống công trình tiêu. Các công trình đề xuất phải chỉ rõ phạm vi lưu vực tiêu, nhiệm vụ, quy mô công trình đầu mối tiêu, tổng lưu lượng tiêu, đường tiêu và hướng tiêu…. Đối với công trình và hệ thống công trình tiêu bằng động lực cần xác định thêm nhu cầu điện năng cần cung cấp.

5.4.4.6 Ước tính vốn đầu tư thực hiện các giải pháp tiêu

5.4.4.7 Dự tính hiệu quả đạt được của các giải pháp tiêu đề xuất: giảm mức úng ngập về diện tích cho các đối tượng có nhu cầu tiêu nước trong vùng quy hoạch, giảm độ sâu ngập và thời gian ngập….

5.4.5 . Xây dựng khung quy hoạch phòng chống lũ

5.4.5.1 Phân tích, đánh giá tình trạng mưa bão, lũ lụt xảy ra hàng năm bao gồm phạm vi và mức độ ảnh hưởng, tổn thất về tài sản và tính mạng do lũ lụt gây ra. Yêu cầu phòng chống lũ lụt.

5.4.5.2 Phân vùng bảo vệ. Phân tích các điều kiện tự nhiên và kinh tế – xã hội ở từng vùng

5.4.5.3 Đánh giá hiện trạng các công trình và hệ thống công trình phòng chống lũ hiện có như tiêu chuẩn, mức đảm bảo chống lũ thiết kế, khả năng chống lũ thực tế, những tồn tại cần giải quyết

5.4.5.4 Phân tích lựa chọn tiêu chuẩn chống lũ chung của lưu vực. Yêu cầu về mức đảm bảo chống lũ cho từng vùng và toàn lưu vực. Chọn mô hình lũ thiết kế

5.4.5.5 Nghiên cứu, đề xuất các giải pháp khung phòng chống lũ. Các giải pháp đề xuất có thể là:

  1. a) Giải pháp công trình:

Cần xác định tiêu chuẩn chống lũ thiết kế, nhiệm vụ và quy mô của các công trình. Tính toán sơ bộ đưa ra các giải pháp khung cơ bản. Tùy thuộc vào điều kiện cụ thể của vùng quy hoạch có thể áp dụng một hay một vài trong số các giải pháp đề xuất sau:

– Hồ chứa: Các loại dung tích hồ chứa, dung tích phòng chống lũ hạ du, tác dụng cắt lũ cho hạ du, các chỉ tiêu kinh tế – kỹ thuật cơ bản khác của công trình;

– Vùng chậm lũ: Giới hạn vùng chậm lũ, dung tích vùng chậm lũ, tác dụng cắt lũ;

– Đường phân lũ: Bố trí đường phân lũ và các công trình trên đường phân lũ. Lưu lượng phân lũ, tác dụng giảm lũ cho dòng chính;

– Đê điều: Bố trí tuyến đê, mặt cắt thiết kế đê và các chỉ tiêu chống lũ của đê;

– Chỉnh trị sông: Các đoạn sông cần nạo vét, nắn dòng, gia cố, tác dụng thoát lũ và bảo vệ lòng, bờ của các công trình chỉnh trị;

  1. b) Giải pháp phi công trình:

– Đề xuất định hướng bố trí sản xuất thích nghi với điều kiện mưa lũ khi các giải pháp công trình không có tính khả thi hoặc không đủ đáp ứng;

– Bảo vệ và phát triển rừng đầu nguồn: các vùng đầu nguồn cần bảo vệ và phát triển rừng, loại rừng và mức độ che phủ cần đảm bảo;

– Công tác chỉ đạo phòng chống lụt, bão: bộ máy điều hành, mạng lưới trạm quan trắc, trang thiết bị cần thiết cho bộ máy điều hành và công tác dự báo, mô hình dự báo lũ…

5.4.5.6 Ước tính vốn đầu tư thực hiện các giải pháp phòng chống lũ.

5.4.5.7 Đánh giá sơ bộ tác dụng của tổ hợp các giải pháp phòng chống lũ, bao gồm:

– Khả năng cắt giảm mực nước, lưu lượng lũ cho hạ du tại những vị trí đặc trưng đối với mô hình lũ thiết kế;

– Số dân cư, các cơ sở hạ tầng và sản xuất được bảo vệ, cải tạo môi trường sinh thái…

5.4.6 Tổng hợp các công trình sử dụng tổng hợp dòng chính

5.4.6.1 Tổng hợp nhu cầu bổ sung nước cho các ngành ở các khu vực và toàn vùng quy hoạch kể cả nhu cầu nước duy trì môi trường sinh thái hạ du. Trong trường hợp cần thiết có xét đến nhu cầu bổ sung nước cho những vùng lân cận.

5.4.6.2 Tổng hợp trữ lượng nước, trữ năng thủy điện, khả năng khai thác và sử dụng nước ở các dòng chính và các phụ lưu chính.

5.4.6.3 Bố trí các công trình thủy lợi sử dụng tổng hợp, xác định số ngành tham gia, mức độ khai thác, chế độ điều tiết, phân phối nước cho các ngành và duy trì dòng chảy môi trường ở hạ du.

5.4.6.4 Sơ bộ xác định quy mô của các công trình sử dụng tổng hợp.

5.4.6.5 Ước tính vốn đầu tư và phân bổ vốn đầu tư xây dựng cho các ngành hưởng lợi.

5.4.6.6 Đánh giá sơ bộ hiệu ích lợi dụng tổng hợp.

5.4.7 Đánh giá môi trường chiến lược

5.4.7.1 Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế – xã hội, môi trường. Tập trung đánh giá tình trạng môi trường các nguồn nước mặt và nước ngầm, tình trạng ô nhiễm, nguồn gây ô nhiễm và mức độ ô nhiễm.

5.4.7.2 Dự báo tác động xấu đối với môi trường có thể xảy ra khi thực hiện khung quy hoạch phát triển thủy lợi.

5.4.7.3 Sơ bộ đề xuất phương hướng, giải pháp tổng thể giải quyết các vấn đề chính về môi trường trong quá trình thực hiện tổng quan quy hoạch để giảm thiểu các tác động xấu do xây dựng các công trình phát triển thủy lợi gây ra.

5.5 Đề xuất các giải pháp chính thực hiện mục tiêu

5.5.1 Nghiên cứu đề xuất cơ chế tổ chức quản lý nguồn nước và các hệ thống thủy lợi.

5.5.2 Đề xuất hướng đầu tư thực hiện tổng quan quy hoạch. Các đề xuất bao gồm:

  1. a) Những lưu vực, vùng cần ưu tiên khảo sát lập quy hoạch hoặc quy hoạch chi tiết;
  2. b) Những chuyên ngành cần được ưu tiên đầu tư khảo sát lập quy hoạch;
  3. c) Những dự án có thể ưu tiên đầu tư thực hiện sau tổng quan quy hoạch.

5.6 Kết luận và các kiến nghị

5.6.1 Các kết luận về khả năng phát triển thủy lợi đáp ứng nhu cầu nước cho các ngành và các giải pháp khung cơ bản phát triển thủy lợi.

5.6.2 Các kiến nghị về hướng đầu tư thực hiện bao gồm các tiểu lưu vực, tiểu vùng hoặc các chuyên ngành cần ưu tiên triển khai lập quy hoạch hoặc quy hoạch chi tiết, các dự án có thể đầu tư nghiên cưú ngay không qua quy hoạch; những vấn đề cần được nghiên cứu, giải quyết tiếp.

5.7 Sản phẩm Tổng quan quy hoạch

5.7.1 Yêu cầu chung

5.7.1.1 Các kết quả nghiên cứu, tính toán được tổng hợp thành hồ sơ đồ án Tổng quan quy hoạch. Hồ sơ gồm có các báo cáo, bản đồ và đĩa CD được quy định ở các điều dưới đây. Trong trường hợp yêu cầu lập định hướng quy hoạch chỉ có một số chuyên ngành thì có thể giảm một số báo cáo chuyên đề tương ứng với chuyên ngành không có yêu cầu quy hoạch.

5.7.1.2 Giao chủ đầu tư 01 đĩa CD lưu trữ toàn bộ nội dung các báo cáo và bản đồ.

5.7.2 Các báo cáo

Bao gồm các báo cáo sau:

  1. a) Báo cáo tóm tắt;
  2. b) Báo cáo tổng hợp;
  3. c) Các báo cáo tính toán chuyên đề:

– Báo cáo hiện trạng phát triển thủy lợi;

– Báo cáo Khí tượng – Thủy văn;

– Báo cáo tính toán thủy lực (nếu có phần tính toán thủy lực);

– Báo cáo tính toán khung quy hoạch cấp nước, tiêu – thoát nước, phòng chống lũ;

– Trong trường hợp từng quy hoạch chuyên ngành có nhiều tính toán phức tạp thì có thể tách thành 2 hoặc 3 báo cáo chuyên đề.

Đề cương viết các báo cáo Tổng quan quy hoạch có thể tham khảo ở phần Phụ lục A. Số bộ báo cáo giao nộp do chủ đầu tư quy định.

5.7.3 Bản đồ quy hoạch

5.7.3.1 Các bản đồ trong hồ sơ Tổng quan quy hoạch gồm có:

– Bản đồ Hiện trạng và phương hướng phát triển kinh tế – xã hội;

– Bản đồ Hiện trạng phát triển thủy lợi;

– Bản đồ Tổng quan quy hoạch phát triển thủy lợi.

5.7.3.2 Các bản đồ quy định tại Điều 5.7.3.1 cần lập ở 2 dạng:

  1. a) Trên bản đồ kỹ thuật số hoặc bản đồ nền: tùy thuộc khả năng nguồn bản đồ có thể có và diện tích lưu vực của vùng quy hoạch mà lựa chọn tỷ lệ bản đồ 1:50 000, 1:100 000 hay 1:250 000. Số lượng bản đồ giao nộp cho chủ đầu tư: 01 bộ;
  2. b) Bản đồ Atlat được xây dựng trên bản đồ số, đóng kèm Báo cáo hoặc đóng thành tập Phụ lục bản đồ, khổ A4 hoặc A3. Số lượng giao nộp theo quy định của chủ đầu tư.
  3. Thành phần, nội dung của Quy hoạch phát triển thủy lợi lưu vực sông

6.1 Phân tích các yếu tố và nguồn lực phát triển

6.1.1 Nghiên cứu, đánh giá nguồn lực tự nhiên

6.1.1.1 Các yếu tố địa lý tự nhiên chính sau đây cần điều tra, nghiên cứu, đánh giá :

  1. a) Vị trí địa lý, phạm vi hành chính, giới hạn, diện tích tự nhiên của lưu vực;
  2. b) Đặc điểm địa hình chung toàn lưu vực và của từng vùng về độ cao, độ dốc, hướng dốc và diện tích phân bố từng dạng địa hình;
  3. c) Đặc điểm địa hình địa mạo, cấu tạo địa chất chung và phân vùng địa chất lưu vực. Điều kiện địa chất công trình và vật liệu xây dựng ở vùng tuyến công trình dự kiến xây dựng ;
  4. d) Quỹ đất và tiềm năng khai thác sử dụng đất, bao gồm quỹ đất của từng khu vực và toàn lưu vực quy hoạch; tiềm năng khai thác sử dụng đất cho các mục tiêu phát triển kinh tế – xã hội;
  5. e) Đặc điểm chung về đất đai thổ nhưỡng trên lưu vực, các loại đất và phân bố các loại đất chính có trong lưu vực. Đặc điểm các loại đất chính, khả năng thích nghi, sử dụng của từng loại đất;
  6. g) Tài nguyên khoáng sản. Căn cứ vào các tài liệu đã công bố, giới thiệu khái quát các loại khoáng sản có tiềm năng lớn về trữ lượng, giá trị kinh tế và vị trí phân bố.

6.1.1.2 Các yếu tố chính sau đây liên quan đến nguồn nước trên lưu vực cần điều tra, khảo sát:

  1. a) Khí hậu:

– Mạng lưới trạm khí tượng, thời gian quan trắc và chất lượng tài liệu quan trắc;

– Phân vùng và các đặc trưng khí hậu ở từng vùng, gồm gíá trị trung bình, giá trị lớn nhất, nhỏ nhất năm, tháng của gió, độ ẩm, bốc hơi và mưa, bản đồ đẳng trị lượng mưa ứng với tần suất tính toán thiết kế tưới. Cần xác định mô hình mưa tưới, mưa tiêu, vận tốc gió, lượng bốc hơi tại các vùng công trình theo tần suất thiết kế.

  1. b) Đặc trưng hình thái mạng lưới sông:

– Mật độ, nguồn, cửa sông, chiều dài, độ rộng, độ dốc, độ uốn khúc, diện tích lưu vực của dòng chính và các nhánh chính;

– Mạng lưới trạm quan trắc và tình hình tài liệu quan trắc thủy văn dòng chảy, các đặc trưng và liệt năm quan trắc, chất lượng tài liệu quan trắc…;

  1. c) Các đặc trưng về thủy văn – dòng chảy mặt. Các đặc trưng này được xác định theo tài liệu hiện có. Khi cần thiết có thể đo đạc bổ sung tài liệu về lưu lượng và mực nước kiệt, độ mặn và phạm vi nhiễm mặn, lưu lượng và mực nước một số con lũ, chất lượng nước:

– Các thông số dòng chảy năm bình quân và theo tần suất tại các tuyến đặc trưng, sự biến đổi trong thời kỳ đo đạc, hệ số biến đổi Cv, hệ số thiên lệch Cs, sự biến đổi dòng chảy, cân bằng dòng chảy. Lập bản đồ đẳng trị một số dòng chảy ứng với tần suất tính toán thiết kế cấp nước;

– Phân phối dòng chảy năm điển hình theo mùa và tháng trong năm;

– Đặc trưng dòng chảy mùa lũ như lưu lượng, mực nước lũ lớn nhất, nhỏ nhất hàng năm và năm lũ lịch sử theo tài liệu thực đo và theo tính toán tần suất; đường quá trình lũ tính toán tại các tuyến đặc trưng;

– Đặc trưng dòng chảy mùa kiệt gồm lưu lượng, mực nước cao nhất, thấp nhất thực đo và theo tần suất tính toán;

– Đặc trưng dòng chảy bùn cát;

– Đặc trưng chế độ thuỷ văn vùng triều gồm chế độ triều, biên độ triều, độ sâu ảnh hưởng triều vào trong nội đồng;

– Các đặc trưng về mặn: độ mặn, mức độ xâm nhập mặn….Sự liên quan giữa độ mặn, chiều sâu xâm nhập mặn với lưu lượng ở thượng nguồn;

– Đặc trưng chất lượng nước, các nguồn gây ô nhiễm, các vùng và mức độ ô nhiễm…;

– Các đặc trưng thủy văn công trình gồm mực nước, lưu lượng thiết kế và kiểm tra tại các tuyến công trình, các biên và nút tính toán thủy lực;

  1. d) Các đặc trưng về địa chất thủy văn. Tài liệu này được xác định sơ bộ theo tài liệu hiện có và điều tra thực địa, bao gồm các đặc trưng chính về địa chất thuỷ văn, chất lượng, trữ lượng nước dưới đất, khả năng khai thác, sử dụng…;
  2. e) Tổng hợp nguồn nước, phân bố nguồn nước theo thời gian (theo tháng) và theo không gian ứng với các tần suất tính toán thiết kế.

6.1.2 Điều tra, đánh giá nguồn lực xã hội

6.1.2.1 Điều tra, đánh giá về tổ chức quản lý hành chính bao gồm phân chia các đơn vị hành chính, tổ chức quản lý, những thuận lợi và khó khăn trong quản lý hành chính; một số khái quát về tình hình chính trị – xã hội, an ninh, quốc phòng trên lưu vực.

6.1.2.2 Điều tra đánh giá về dân cư và lao động bao gồm :

  1. a) Tổng số dân cư và lao động, dân tộc, giới, lao động, nông thôn, thành thị; tốc độ tăng dân số hàng năm…. Phân bố dân cư theo đơn vị hành chính và theo vùng thủy lợi;
  2. b) Trình độ dân trí, trình độ chuyên môn, nghề nghiệp;
  3. c) Các đặc điểm văn hoá xã hội. Chất lượng đời sống văn hóa xã hội của nhân dân.

6.2 Điều tra, nghiên cứu, đánh giá quá trình phát triển

6.2.1 Quá trình phát triển kinh tế – xã hội

6.2.1.1 Điều tra, phân tích quá trình phát triển kinh tế – xã hội trong vòng từ 5 năm đến 10 năm gần đây của nền kinh tế chung và của các ngành kinh tế chính có liên quan tới nguồn nước như nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản, công nghiệp, năng lượng, xây dựng – đô thị, giao thông, du lịch – dịch vụ…;

6.2.1.2 Điều tra, nghiên cứu, đánh giá nền kinh tế chung theo các nội dung sau:

– Cơ cấu phát triển sản xuất trên lưu vực;

– Kết quả sản xuất: giá trị tổng sản phẩm GDP của cả vùng quy hoạch, tỉ trọng GDP của các ngành kinh tế chính trong lưu vực, GDP bình quân đầu người;

– Định hướng chung về phát triển kinh tế – xã hội trên lưu vực.

6.2.1.3 Điều tra đánh giá quá trình phát triển các ngành kinh tế chính theo các nội dung sau:

  1. a) Nông nghiệp:

– Quỹ đất đang được khai thác cho nông nghiệp, phân bổ các loại đất nông nghiệp, đất canh tác;

– Tình hình canh tác nông nghiệp: loại cây trồng, cơ cấu diện tích cây trồng, thời vụ, năng suất, sản lượng, bình quân lương thực đầu người;

– Tình hình chăn nuôi: hình thức chăn nuôi, số loại đàn gia súc, các cơ sở thức ăn, đồng cỏ chăn thả…;

– Cơ sở vật chất kỹ thuật nông nghiệp;

– Những thuận lợi, khó khăn trong phát triển sản xuất nông nghiệp;

– Định hướng phát triển nông nghiệp;

  1. b) Lâm nghiệp:

– Quỹ đất lâm nghiệp, phân loại loại rừng, diện tích các loại rừng, chất lượng rừng, độ che phủ, trữ lượng lâm sản;

– Diễn biến về diện tích và chủng loại rừng, tình hình khai thác, khôi phục và phát triển rừng;

– Tình hình khai thác, chế biến lâm sản;

– Những vấn đề tồn tại cần giải quyết để bảo vệ, phát triển rừng và các định hướng phát triển rừng;

  1. c) Thuỷ sản:

– Hiện trạng và kết quả phát triển ngành thuỷ sản, bao gồm cả nuôi trồng và đánh bắt;

– Tình hình nuôi trồng thủy sản, bao gồm các cơ sở, các loại thuỷ sản, phương thức nuôi thả, quy trình dùng nước, năng suất, sản lượng;

– Những thuận lợi, khó khăn trong việc nuôi trồng thuỷ sản ;

– Một số định hướng quy hoạch phát triển thủy sản;

  1. d) Công nghiệp:

– Các ngành công nghiệp có trong vùng quy hoạch, đặc biệt quan tâm tới những ngành có nhu cầu dùng nước lớn như khai khoáng, luyện kim…;

– Các cơ sở công nghiệp chính cần giới thiệu khái quát vị trí, quy mô, công suất, sản lượng. Nếu có tài liệu có thể nêu rõ hơn về quy trình công nghệ sản xuất và quy trình sử dụng nước, thải nước, chất lượng nước thải, số dân cư công nghiệp, cao trình mặt bằng khu công nghiệp v.v…;

– Tình hình sản xuất công nghiệp, cấp thải nước, những thuận lợi và khó khăn, vấn đề ô nhiễm do chất thải công nghiệp;

– Khái quát quy hoạch phát triển công nghiệp trên lưu vực;

  1. e) Năng lượng:

– Các hệ thống điện năng: các nguồn, mạng lưới điện, mức độ điện khí hoá, bình quân lượng điện tiêu thụ trên đầu người;

– Hiện trạng khai thác thủy năng: số công trình thủy điện, một số thông số kỹ thuật chính của công trình thủy điện, điện năng, tỷ trọng của tỉuy điện trong toàn hệ thống điện năng. Hiện trạng khai thác, vận hành của các nhà máy thủy điện, khả năng phát huy công suất;

– Những tồn tại cần giải quyết cho phát triển thuỷ điện và định hướng quy hoạch phát triển thủy điện;

  1. g) Giao thông:

– Các mạng lưới giao thông, hiện trạng và khả năng vận tải của các tuyến giao thông nói chung và giao thông thủy nói riêng;

– Những mâu thuẫn giữa phát triển giao thông và phát triển thủy lợi cần giải quyết;

– Khái quát một số định hướng quy hoạch phát triển giao thông trong lưu vực;

  1. h) Khai khoáng :

Nếu có tài liệu thì giới thiệu khái quát về loại, vị trí, trữ lượng các mỏ, tình hình khai thác, quy trình khai thác, quy trình sử dụng nước và thải nước ở các mỏ, nguồn tiếp nhận chất thải và nước thải;

  1. i) Xây dựng và đô thị:

– Hiện trạng phát triển các khu dân cư đô thị, khu công nghiệp, bao gồm quy mô diện tích, dân số;

– Diến biến và phát triển các khu dân cư công nghiệp, thành thị;

– Tình hình cấp, thải nước ở các khu tập trung dân cư đô thị, công nghiệp, chất lượng nước thải;

– Khái quát quy hoạch phát triển đô thị trên lưu vực;

6.2.1.4 Đánh giá chung về hiện trạng phát triển của các ngành kinh tế – xã hội. Nêu bật được những thuận lợi và khó khăn, những kết quả nổi bật và những tồn tại.

6.2.2 Điều tra đánh giá quá trình phát triển thủy lợi

6.2.2.1 Điều tra, đánh giá quá trình đầu tư xây dựng công trình thủy lợi và hiệu quả đầu tư, bao gồm:

– Các chương trình, các dự án phát triển thủy lợi đã được nghiên cứu, công nghệ ứng dụng, nhận xét về các chương trình, dự án đó;

– Quá trình đầu tư và kết quả đầu tư bao gồm vốn đầu tư từng năm hoặc từng thời kỳ; các giải pháp thủy lợi hiện có (công trình và không công trình), năng lực thiết kế và năng lực thực tế của công trình;

– Hiệu quả phục vụ dân sinh và xã hội như số dân được cấp nước sinh hoạt, sản lượng lương thực, thủy sản, công nghiệp… tăng do có công trình thủy lợi cấp thoát nước, phòng chống lũ;

– Hiện trạng các công trình và hệ thống công trình thủy lợi cấp nước cho sản xuất nông nghiệp, sinh hoạt và các ngành kinh tế khác; công trình tiêu thoát nước, phát điện, phòng chống lũ…. Phân tích nguyên nhân làm giảm năng lực thiết kế của các công trình và hệ thống công trình thủy lợi.

6.2.2.2 Điều tra các loại thiên tai như hạn, úng, lũ lụt, chua, mặn…đã xảy ra. Đánh giá về phạm vi và mức độ ảnh hưởng cũng như mức độ tổn thất do các thiên tai đó gây ra đối với sản xuất và đời sống của nhân dân.

6.2.2.3 Điều tra hiện trạng tổ chức quản lý nước và công trình thủy lợi .Nội dung điều tra đánh giá bao gồm đánh giá về bộ máy tổ chức, năng lực quản lý; cơ chế chính sách trong xây dựng và quản lý công trình thủy lợi.

6.2.2.4 Phân tích, đánh giá những thành công và hạn chế, các mâu thuẫn nảy sinh trong quá trình xây dựng thủy lợi, những bài học kinh nghiệm được rút ra trong quá trình nghiên cứu, quy hoạch, thiết kế, xây dựng và quản lý khai thác thủy lợi để đưa ra những giải pháp thích hợp phát triển thủy lợi.

6.3 Phân tích, dự báo xu thế phát triển, cơ hội và thách thức trong tương lai

6.3.1 Phân tích xu thế phát triển

6.3.1.1 Phân tích đánh giá các nguồn lực bên ngoài, bao gồm tác động phát triển nguồn lực ở các lưu vực và vùng lân cận, của chuyển đổi vĩ mô ở tầm quốc gia, quốc tế có ảnh hưởng tới sự phát triển của vùng nghiên cứu quy hoạch

6.3.1.2 Phân tích các nguồn lực nội tại, xu thế phát triển, mức độ, chỉ tiêu phát triển, bao gồm các nội dung sau:

  1. a) Phát triển nguồn nhân lực: Phân tích, tổng hợp, đưa ra các mục tiêu cơ bản và chỉ tiêu phát triển trong 10 năm hoặc 20 năm tiếp theo của các lĩnh vực như quy định tại Điều 6.1.2.
  2. b) Phát triển kinh tế: Phân tích, tổng hợp, đưa ra các mục tiêu và các chỉ tiêu phát triển ngắn hạn, trung hạn, dài hạn của các ngành kinh tế. Nội dung phân tích, đánh giá quy định tại Điều 6.2.1.

6.3.2 Phân tích, dự báo cơ hội và thách thức

6.3.2.1 Nghiên cứu, phân tích những cơ hội có tác động tích cực đến sự phát triển của lưu vực cần nắm bắt các chủ trương đầu tư cho phát triển kinh tế xã hội; môi trường phát triển của các vùng lân cận; sự hợp tác phát triển của các ngành, địa phương lân cận với các ngành, địa phương trong lưu vực…; cơ hội hợp tác và đầu tư của các nước và tổ chức quốc tế vào các địa phương trong lưu vực…

6.3.2.2 Cần chỉ ra những nguy cơ có thể tác động xấu đến sự phát triển của lưu vực để có giải pháp hạn chế như tác động của sự biến đổi của khí hậu toàn cầu và nước biển dâng; hạn chế về năng lực quản lý tài nguyên môi trường nước; sức ép của sự gia tăng dân số và nâng cao chất lượng cuộc sống; tranh chấp quyền lợi về nước giữa các địa phương; tình trạng khai thác sử dụng nước bất hợp lý của các nước ở thượng du đối với sông quốc tế…

6.4 Xây dựng kịch bản phát triển

6.4.1 Cần phân tích, tổng hợp, đưa ra ít nhất 3 kịch bản cơ sở sau đây để nghiên cứu:

  1. a) Kịch bản diễn biến bình thường như thời gian đã qua;
  2. b) Kịch bản khủng hoảng nước;
  3. c) Kịch bản sử dụng nước bền vững.

6.4.2 Những yếu tố chi phối chính của các kịch bản cần lượng hóa được để làm cơ sở xác định nhu cầu cấp thoát nước và quy hoạch phát triển thủy lợi và được tổ hợp theo các nhóm yếu tố sau:

  1. a) Các yếu tố kinh tế và dân số;
  2. b) Các thông số về khí hậu và thủy văn trong đó có yếu tố biến đổi khí hậu toàn cầu, nước biển dâng;
  3. c) Các yếu tố công nghệ, quản lý và cơ sở hạ tầng;
  4. d) Các yếu tố về cơ chế, chính sách.

6.5 Thiết kế quy hoạch phát triển thủy lợi

6.5.1 Xác định mục tiêu – nhiệm vụ phát triển thủy lợi

6.5.1.1 Xác định mục tiêu phát triển thủy lợi. Cần xác định rõ mục tiêu phát triển ít nhất cho 10 năm tới và phương hướng phát triển cho các 5 năm tiếp theo sau .

6.5.1.2 Xác định nhiệm vụ quy hoạch. Phải xác định rõ những quy hoạch chuyên ngành phát triển thủy lợi cần lập cũng như các chỉ tiêu cần đạt được như số dân sẽ được cấp nước sạch, diện tích cần đảm bảo cấp nước và thoát nước, phòng chống lũ…

6.5.1.3 Xác định tiêu chuẩn thiết kế quy hoạch. Các tiêu chuẩn thiết kế cần xác định gồm:

– Tiêu chuẩn thiết kế cấp nước;

– Tiêu chuẩn thiết kế tiêu thoát nước;

– Tiêu chuẩn thiết kế phòng chống lũ.

6.5.2 Xây dựng phương án quy hoạch cấp nước

6.5.2.1 Phân vùng thủy lợi

Thực hiện theo quy định tại điều 5.4.2.1

6.5.2.2 Tính toán xác định nhu cầu nước hiện tại và tương lai theo các kịch bản

6.5.2.2.1 Tính toán nhu cầu nước sinh hoạt, du lịch và công nghiệp, gồm các nội dung sau:

– Tổng hợp số liệu định hướng và chỉ tiêu phát triển, mở rộng các khu đô thị, các khu dân cư, các khu du lịch tập trung và các khu công nghiệp;

– Xác định chỉ tiêu cấp nước đơn vị cho từng loại đối tượng sử dụng nước;

– Tính toán nhu cầu cấp nước toàn lưu vực và từng vùng.

6.5.2.2.2 Tính toán nhu cầu nước tưới, gồm các nội dung sau:

– Tổng hợp số liệu về chỉ tiêu phát triển các loại cây trồng, vật nuôi như cơ cấu thời vụ, diện tích và năng suất các loại cây trồng, số loại và số lượng đàn gia súc ở từng khu vực và toàn lưu vực tại các thời điểm hiện tại và tương lai;

– Xác định các chỉ tiêu tưới thiết kế như mô hình mưa tưới, hệ số tưới, mức tưới và thời gian tưới;

– Tính nhu cầu nước tưới cho từng loại cây trồng ở từng khu vực và toàn lưu vực.

6.5.2.2.3 Tính toán nhu cầu nước cho chăn nuôi, gồm các nội dung sau:

– Phân tích, tổng hợp các chỉ tiêu phát triển chăn nuôi;

– Chọn chỉ tiêu cấp nước cho các loại gia súc, gia cầm;

– Xác định nhu cầu nước chăn nuôi ở từng vùng, tiểu vùng theo các kịch bản.

6.5.2.2.4 Tính toán nhu cầu nước cấp cho nuôi trồng thuỷ sản, gồm các nội dung sau:

– Tổng hợp các chỉ tiêu phát triển về quy mô các vùng nuôi trồng thuỷ sản tập trung;

– Xác định quy trình cấp nước ngọt và nhu cầu cấp nước ngọt.

6.5.2.2.5 Xác định yêu cầu dòng chảy cho giao thông thủy, duy trì môi trường và các hoạt động bình thường của dân sinh và các ngành kinh tế ở hạ lưu

6.5.2.2.6 Tổng hợp nhu cầu nước cho dân sinh và các ngành kinh tế theo từng tiểu vùng và cả lưu vực theo thời gian.

6.5.2.3. Tính toán cân bằng nước

Tính toán cân bằng nước cần thực hiện cho toàn vùng quy hoạch và từng tiểu vùng theo các kịch bản để xác định mức bảo đảm nhu cầu nước trong chuỗi năm tính toán. Các bước thực hiện như sau:

  1. a) Cân bằng sơ bộ theo tổng lượng và theo từng tháng trong năm cho giai đoạn hiện tại với nguồn nước hiện có, xác định mức thừa, thiếu của các nguồn nước tự nhiên;
  2. b) Tính toán cân bằng nước, xác định mức bảo đảm nhu cầu nước trong năm tính toán cho các trường hợp:

– Phát triển tương lai theo nguồn nước hiện có (với các công trình điều tiết hiện có và đang xây dựng);

– Phát triển tương lai có tính đến các biện pháp công trình điều tiết, bổ sung dự kiến.

Nếu đã đưa hết các công trình dự kiến có thể xây dựng trong tương lai vào tính toán cân bằng mà vẫn thiếu nước, cần nghiên cứu phương án điều chỉnh nhu cầu nước của các hộ dùng nước (đối với nông nghiệp và thủy sản có thể khuyến cáo thay đổi cơ cấu thời vụ, cơ cấu cây trồng, loại thủy sản nuôi thả…) hoặc đề xuất giải pháp bổ sung nguồn nước từ các lưu vực lân cận, hoặc kiến nghị không bố trí hộ dùng nước nào đó trong lưu vực.

6.5.2.4 Nghiên cứu đề xuất các phương án giải pháp cấp nước

6.5.2.4.1 Yêu cầu chung

Trên cơ sở điều tra, tổng hợp nhu cầu nước của các ngành ở từng tiểu vùng và trên toàn lưu vực, nghiên cứu đề xuất các phương án, các giải pháp công trình, quy mô công trình cấp nước chuyên ngành hoặc đa mục tiêu. Dùng mô hình toán thủy lực dòng chảy kiệt theo các phương án cấp nước khác nhau để chọn quy mô của công trình và hệ thống công trình phù hợp. Các giải pháp đề xuất đều phải có ước tính vốn đầu tư thực hiện và đánh giá sơ bộ hiệu ích kinh tế và xã hội do các giải pháp này nếu được thực hiện sẽ mang lại.

6.5.2.4.2 Quy hoạch cấp nước sinh hoạt và công nghiệp

Cần nghiên cứu đề xuất các giải pháp cấp nguồn nước cho nhu cầu sinh hoạt và cấp nước cho sản xuất công nghiệp theo các kịch bản khác nhau. Cần làm rõ hơn về khả năng nguồn nước và quy mô của các hệ thống công trình cấp nước.

6.5.2.4.3 Quy hoạch cấp nước cho nông nghiệp

Cần làm rõ và giải quyết các vấn đề sau:

– Diện tích canh tác hiện tại và tương lai trên toàn lưu vực và từng khu vực cần cấp nước tưới;

– Năng lực thiết kế và khả năng tưới thực tế của các công trình và hệ thống tưới hiện có, phạm vi và mức độ đảm bảo tưới;

– Nghiên cứu đề xuất các giải pháp kỹ thuật cấp nước tưới cho ở từng khu vực và cả lưu vực theo các kịch bản. Các giải pháp đề xuất có thể là cải tạo, nâng cấp các công trình và hệ thống tưới hiện có hoặc xây dựng mới. Nội dung mỗi giải pháp đề xuất phải làm rõ được nguồn nước, vị trí công trình đầu mối và vùng hưởng lợi, quy mô và nhiệm vụ của từng công trình và hệ thống công trình tưới;

– Trường hợp không đủ nguồn nước hoặc không thể xây dựng thêm công trình cấp nước, có thể nghiên cứu vận dụng đề xuất giải pháp sau :

+ Chuyển đổi cơ cấu sản xuất nông nghiệp hoặc bố trí dân cư, công nghiệp, thủy sản… cho thích hợp;

+ Xây dựng công trình chuyển nước từ lưu vực lân cận để bổ sung cho những vùng thiếu nước;

– Tổng hợp các chỉ tiêu kinh tế – kỹ thuật của các công trình và hệ thống công trình tưới, quy mô của công trình đầu mối và vùng hưởng lợi, nhu cầu điện năng.

6.5.2.4.4 Kết hợp cấp nước cho các ngành khác

Khi lập quy hoạch lưu vực cần chú ý đến nhu cầu nước cho các ngành khác như thủy sản, giao thông thủy, an dưỡng-du lịch-giải trí, duy trì môi trường sinh thái hạ du. Có thể nghiên cứu giải quyết cấp nước cho thủy sản, giao thông thủy, duy trì môi trường sinh thái ở hạ du đồng thời trong quy hoạch tưới cho nông nghiệp còn giải quyết cấp nước cho an dưỡng – du lịch – giải trí đồng thời trong quy hoạch cấp nước sinh hoạt. 

TCVN 8302:2009 QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN THỦY LỢI QUY ĐỊNH CHỦ YẾU VỀ THIẾT KẾ
TCVN 8302:2009 QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN THỦY LỢI QUY ĐỊNH CHỦ YẾU VỀ THIẾT KẾ
tcvn-8302-2009-quy-hoach-phat-trien-thuy-loi-quy-dinh-chu-yeu-ve-thiet-ke.pdf
889.8 KiB
198 Downloads
Chi tiết
Tiêu chuẩn có ích? Vui lòng chia sẻ cho cộng đồng: