TCVN 8242-1: 2009 ISO 4306-1: 2007 CẦN TRỤC – TỪ VỰNG – PHẦN 1: QUY ĐỊNH CHUNG


Tiêu chuẩn có ích? Vui lòng chia sẻ cho cộng đồng:

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 8242-1: 2009

ISO 4306-1: 2007

CẦN TRỤC – TỪ VỰNG – PHẦN 1: QUY ĐỊNH CHUNG

Cranes – Vocabulary – Part 1: General

Lời nói đầu

TCVN 8242-1: 2009 hoàn toàn tương đương ISO 4306-1: 2007.

TCVN 8242-1: 2009 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 96 Cần cẩu biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

Bộ TCVN 8242 (ISO 4306), Cần trục – Từ vựng gồm các phần sau:

TCVN 8242-1: 2009 (ISO 4306-1: 2007), Phần 1: Quy định chung.

TCVN 8242-2: 2009 (ISO 4306-2: 1994), Phần 2: Cần trục tự hành.

TCVN 8242-3: 2009 (ISO 4306-3: 2003), Phần 3: Cần trục tháp.

TCVN 8242-5: 2009 (ISO 4306-5: 2005), Phần 5: Cầu trục và cổng trục.

 

CẦN TRỤC – TỪ VỰNG – PHẦN 1: QUY ĐỊNH CHUNG

Cranes – Vocabulary – Part 1: General

Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định từ vựng về các thuật ngữ được sử dụng phổ biến nhất trong lĩnh vực cần trục.

Tiêu chuẩn này quy định những thuật ngữ về các loại cần trục chính và phân loại cần trục, các thông số, các khái niệm cơ bản và các bộ phận của cần trục.

CHÚ THÍCH: Các sơ đồ minh họa kèm theo một số định nghĩa chỉ để hướng dẫn chung.

Thuật ngữ và định nghĩa

Cần trục

Máy làm việc theo chu kỳ, dùng để nâng và dịch chuyển trong không gian tải trọng được treo bởi móc treo hoặc bằng thiết bị mang tải khác.

  1. 1. Loại cần trục

1.1. Phân loại cần trục theo cấu tạo

1.1.1Cần trục kiểu cầu

Cần trục có thiết bị mang tải được treo dưới xe con hoặc palăng, hoặc cần trục kiểu cần, chạy dọc theo dầm cầu.

1.1.1.1.Cầu trục

Cần trục có kết cấu chịu lực của dầm cầu tựa trực tiếp trên đường ray bằng các cụm bánh xe di chuyển

1.1.1.2Cổng trục

Cần trục có dầm cầu tựa trên đường ray bằng các chân cổng.

1.1.1.3.Bán cổng trục

Cần trục có dầm cầu tựa trực tiếp trên đường ray ở một đầu và tựa trên chân cổng ở đầu kia.

1.1.2 Cần trục kiểu cáp

Cần trục có thiết bị mang tải được treo dưới xe con chạy dọc theo cáp chịu tải được cố định chắc chắn vào cột.

1.1.2.1.Cần trục cáp

Cần trục có bộ phận chịu tải là cáp được cố định chắc chắn vào các đầu cột.

1.1.2.2.Cần trục cáp dạng cổng

Cần trục có bộ phận chịu tải là cáp được cố định chắc chắn vào hai đầu dầm của kết cấu dạng cổng.

1.1.3Cần trục kiểu cần

Cần trục có thiết bị mang tải được treo dưới cần hoặc xe con chạy dọc theo cần.

Xem cần trục tay cần (1.1.3.10).

1.1.3.1Cần trục chân đế (cần trục cảng)

Cần trục quay (1.5.1), di chuyển, được lắp đặt trên chân đế dạng cổng để các phương tiện vận tải đường sắt hoặc đường bộ có thể di chuyển qua chân đế.

1.1.3.2Cần trục bán chân đế

Cần trục quay (1.5.1), di chuyển, được lắp trên chân đế dạng bán cổng để các phương tiện giao thông đường sắt hoặc đường bộ có thể di chuyển qua chân đế.

1.1.3.3Cần trục tự hành

Cần trục kiểu cần (1.1.3), có thể lắp đặt kết cấu dạng tháp-cần, có khả năng di chuyển trong điều kiện có tải hoặc không tải mà không cần đường riêng và đảm bảo được ổn định cần trục dưới tác dụng của trọng lực.

1.1.3.4Cần trục tháp

Cần trục quay, có cần lắp với phần đỉnh tháp thẳng đứng.

1.1.3.5Cần trục đường sắt

Cần trục lắp trên toa (bệ) chuyên dụng, chạy trên ray đường sắt.

1.1.3.6Cần trục nổi

Cần trục lắp trên thiết bị nổi tự hành hoặc không tự hành được thiết kế để đỡ và di chuyển nó.

1.1.3.7Cần trục tàu thủy

Cần trục quay (1.5.1), lắp trên boong tàu thủy để xếp dỡ hàng trên tàu.

1.1.3.8Cần trục cột buồm

Cần trục quay (1.5.1) có cần liên kết bằng khớp bản lề với phần dưới của cột thẳng đứng được đỡ bằng các gối tựa trên và dưới.

1.1.3.8.1Cần trục cột buồm kiểu cáp chằng

Cần trục cột buồm có gối tựa trên đỉnh cột được neo giữ bằng các cáp chằng.

1.1.3.8.2Cần trục cột buồm kiểu chân cứng

Cần trục cột buồm có gối tựa trên đỉnh cột được giữ bằng các thanh giằng cứng.

1.1.3.9Cần trục công xôn

Cần trục tay cần (1.1.3.10) có thiết bị mang tải được treo dưới công xôn cứng vững (cần) hoặc dưới xe con chạy dọc theo công xôn (cần).

1.1.3.9.1Cần trục công xôn trên cột

Cần trục công xôn, có khả năng quay quanh cột có đế cố định trên móng máy, hoặc cố định vào cột quay trên gối đỡ chặn lắp trong móng máy.

1.1.3.9.2Cần trục (lắp) trên tường

Cần trục được cố định trên tường hoặc có khả năng di chuyển dọc theo đường ray gắn trên tường hay trên kết cấu chịu lực.

1.1.3.9.3Cần trục hai bánh (Cần trục xe đạp)

Cần trục công xôn di chuyển trên ray lắp đặt trên nền và được đỡ bằng dẫn hướng ở phía trên.

1.1.3.10Cần trục tay cần

Cần trục kiểu cần (1.1.3), loại trừ cần trục tự hành (1.1.3.3), cần trục tháp (1.1.3.4), cần trục đường sắt (1.1.3.5), cần trục nổi (1.1.3.6) và các cần trục lắp đặt xa bờ (ở ngoài khai).

1.2 Phân loại cần trục theo thiết bị mang tải

1.2.1.Cần trục móc treo

Cần trục có thiết bị mang tải là móc treo.

1.2.2Cần trục gầu ngoạm

Cần trục có thiết bị mang tải là gầu ngoạm.

1.2.3Cần trục nam châm

Cần trục có thiết bị mang tải là nam châm điện.

1.2.4Cần trục mang thùng nạp liệu có nam châm

Cần trục kiểu cầu (1.1.1) có thiết bị mang tải là nam châm điện và thiết bị mang thùng nạp liệu.

1.2.5Cần trục mang thùng nạp liệu có gầu ngoạm

Cần trục kiểu cầu (1.1.1) có thiết bị mang tải là gầu ngoạm và thiết bị mang thùng nạp liệu.

1.2.6. Cần trục nạp liệu lò Martin

Cần trục kiểu cầu (1.1.1) được trang bị thiết bị cặp thùng nạp liệu.

1.2.7Cầu trục mang điện cực

Cần trục kiểu cầu (1.1.1) được trang bị thiết bị cặp để thu hồi điện cực từ thùng điện phân.

1.2.8Cần trục xếp chồng

Cần trục kiểu cầu (1.1.1) được trang bị cột treo thẳng đứng với bàn nâng (dạng nĩa) để xếp hàng hóa thành chồng.

1.2.9Cần trục đúc

Cần trục kiểu cầu (1.1.1) được trang bị các cơ cấu nâng và lật gầu đúc.

1.2.10Cần trục nạp thi đúc

Cần trục kiểu cầu (1.1.1) được trang bị cột quay với cơ cấu kẹp nằm ngang ở phần dưới của cột để cặp và nạp thỏi đúc vào lò.

1.2.11Cần trục rèn

Cần trục kiểu cầu (1.1.1) được trang bị thiết bị để nâng, dịch chuyển và xoay vật rèn.

1.2.12Cần trục dỡ thỏi đúc

Cần trục kiểu cầu (1.1.1) được trang bị thiết bị để dỡ thỏi đúc ra khỏi khuôn đúc.

1.2.13Cần trục lò giếng

Cần trục kiểu cầu (1.1.1) được trang bị thiết bị cặp vật để nạp liệu và phục vụ lò giếng.

1.2.14Cần trục dầm nâng

Cần trục kiểu cầu (1.1.1) được trang bị dầm nâng với móc treo, nam châm điện hoặc thiết bị mang tải khác để vận chuyển tải trọng có kích thước dài (có độ dài lớn).

1.2.15.Cần trục công ten nơ

Cần trục được trang bị khung treo với các chốt khóa để vận chuyển công ten nơ.

1.3 Phân loại cần trục theo khả năng dịch chuyển

1.3.1Cần trục tĩnh tại (Cần trục cố định)

Cần trục được cố định trên móng hoặc trên nền cố định khác.

1.3.2Cần trục tự nâng

Cần trục được lắp đặt trên kết cấu của công trình xây dựng và dịch chuyển lên cao theo độ cao của công trình bằng các cơ cấu của cần trục.

1.3.3.Cần trục dịch chuyển được

Cần trục đặt trên nền và có khả năng dịch chuyển từ chỗ này sang chỗ khác bằng tay hoặc bằng thiết bị khác

1.3.4Cần trục hướng tâm

Cần trục có khả năng di chuyển vòng quanh một gối trục cố định thẳng đứng trong điều kiện làm việc.

1.3.5Cần trục di chuyển

Cần trục có khả năng tự di chuyển trong điều kiện làm việc.

1.3.5.1Cần trục tự di chuyển

Cần trục di chuyển được trang bị cơ cấu để di chuyển cần trục trong điều kiện làm việc và di chuyển cần trục tới nơi làm việc.

1.3.5.2.Cần trục kéo theo

Cần trục di chuyển không được trang bị cơ cấu di chuyển và được kéo theo bằng đầu kéo (máy kéo, xe kéo).

1.4. Phân loại cần trục theo phương pháp dẫn động

1.4.1Cần trục dẫn động bằng tay

Cần trục với các cơ cấu được dẫn động bằng tay.

 
1.4.2Cần trục dẫn động điện (cần trục điện)

Cần trục với các cơ cấu được dẫn động bằng động cơ điện.

 
1.4.3Cần trục thủy lực

Cần trục với các cơ cấu được dẫn động bằng động cơ thủy lực.

 

1.5. Phân loại cần trục theo khả năng quay

1.5.1Cần trục quay

Cần trục có khả năng quay phần quay cùng với tải trọng quanh trục thẳng đứng so với nền tựa của cần trục.

 
1.5.1.1Cần trục quay không toàn vòng

Cần trục quay (1.5.1) có khả năng quay phần quay với góc quay giữa hai vị trí giới hạn nhỏ hơn 360°.

1.5.1.2. Cần trục quay toàn vòng

Cần trục quay (1.5.1) có khả năng quay phần quay với góc quay giữa hai vị trí giới hạn lớn hơn 360°.

1.5.2.Cần trục không quay

Cần trục không có khả năng quay tải trọng quanh trục thẳng đứng so với nền tựa của cần trục.

1.6. Phân loại cần trục theo cách lắp đặt

1.6.1Cần trục đỡ

Cần trục kiểu cầu (1.1.1) hoặc cần trục treo (1.6.2) di chuyển trên đường ray đỡ lắp ở trên cao.

1.6.2Cần trục treo

Cần trục kiểu cầu (1.1.1) di chuyển trên đường ray treo lắp ở trên cao.

1.7. Phân loại cần trục theo phương pháp điều khiển

1.7.1Cần trục điều khiển từ cabin

Cần trục có các chuyển động được điều khiển bởi người vận hành bằng các thiết bị điều khiển đặt trong cabin cố định trên cần trục.

1.7.2Cần trục điều khiển từ dưới nền

Cần trục được điều khiển bởi người vận hành từ dưới nền bằng bảng điều khiển treo hoặc bảng điều khiển không dây.

1.7.2.1Cần trục với bảng điều khiển treo

Cần trục được điều khiển từ bảng điều khiển treo, được nối bằng cáp điện với xe con mang tải hoặc với đường cấp điện riêng.

1.7.3Cần trục điều khiển từ xa

Cần trục được điều khiển từ bảng điều khiển đặt cách cần trục một khoảng cách.

1.7.3.1Cần trục điều khiển từ xa không dây

Cần trục được điều khiển bằng các lệnh điều khiển của người vận hành truyền đến cần trục không qua bất kỳ mối liên kết vật lý nào giữa bảng điều khiển và cần trục.

1.7.3.1.1Cần trục điều khiển bằng sóng radio

Cần trục được điều khiển từ xa không dây bằng sóng radio (sóng điện từ có dải tần số radio).

1.7.3.1.2Cần trục điều khiển bằng tia hồng ngoại

Cần trục được điều khiển từ xa không dây bằng tia hồng ngoại.

1.7.3.2Cần trục điều khiển từ xa bằng dây dẫn

Cần trục được điều khiển bằng các lệnh điều khiển của người vận hành truyền đến cần trục nhờ mối liên kết điện, thủy lực hoặc cáp quang giữa bảng điều khiển và cần trục.

  1. Thông số

2.1. Thông số tải trọng

2.1.1.Mômen tải trọng

M= L.Q

Tích số giữa tầm với L và tải trọng nâng tương ứng Q.

2.1.2.Mômen lật do tải trọng

MA= A.Q

tích số giữa khoảng cách theo phương ngang tính từ tâm tải trọng đến cạnh lật A và tải trọng nâng tương ứng Q.

2.1.3Khối lượng thiết kế

m0

Khối lượng cần trục không kể đến tải dằn (ba lát), đối trọng, nhiên liệu, dầu, mỡ bôi trơn và nước.

CHÚ THÍCH: Đối với cần trục tay cần, khối lượng thiết kế được lấy đầy đủ với tay cần chính và đối trọng nhưng không kể đến tải dằn (ba lát), nhiên liệu, dầu, mỡ bôi trơn hoặc nước.

2.1.4.Tổng khối lượng

mt0t

Khối lượng cần trục kể cả khối lượng tải dằn (ba lát), đối trọng, nhiên liệu, dầu, mỡ bôi trơn và nước được đổ đầy tới mức quy định.

2.1.5.Tải trọng bánh xe

P

Tải trọng thẳng đứng lớn nhất truyền từ một bánh xe xuống đường ray hoặc nền.

2.2 Thông số hình học

2.2.1.Tầm với

L

Khoảng cách theo phương ngang tính từ tâm quay của cần trục tới trục thẳng đứng đi qua trọng tâm của thiết bị mang tải, được đo trong điều kiện không tải và khi cần trục được lắp đặt trên mặt phẳng ngang.

CHÚ THÍCH 1: Ký hiệu tầm với trong trạng thái không tải – Lo.

CHÚ THÍCH 2: Ký hiệu tầm với trong trạng thái có tải – L1.

2.2.2. Tầm với tính từ cạnh lật

A

Khoảng cách theo phương ngang tính từ cạnh lật đến trục thẳng đứng đi qua trọng tâm của thiết bị mang tải, được đo trong điều kiện không tải và khi cần trục được lắp đặt trên mặt phẳng ngang.

2.2.3.Tầm với của công xôn

l

Khoảng cách lớn nhất theo phương ngang tính từ tâm gối tựa gần công xôn nhất của cần trục đến trục thẳng đứng đi qua trọng tâm của thiết bị mang tải treo dưới công xôn.

2.2.4.Khoảng cách tiếp cận của thiết bị mang tải

C

Khoảng cách nhỏ nhất theo phương ngang tính từ tâm ray di chuyển cần trục đến trục thẳng đứng đi qua trọng tâm của thiết bị mang tải.

2.2.5.Bán kính đuôi cần trục

r

Bán kính lớn nhất của phần quay cần trục ở phía đối diện với cần.

2.2.6.Chiều cao nâng tải

H

Khoảng cách theo phương thẳng đứng tính từ mặt bằng đặt máy đến vị trí làm việc cao nhất của thiết bị mang tải, đối với móc treo và thiết bị mang tải dạng nĩa – đến bề mặt tựa của chúng, đối với các thiết bị mang tải khác – đến điểm dưới cùng (trong trạng thái đóng).

CHÚ THÍCH: Đối với cần trục kiểu cầu, chiều cao nâng được tính từ mặt nền. Chiều cao nâng được xác định khi không tải, cần trục được lắp đặt trên mặt phẳng ngang.

2.2.7Độ sâu hạ tải

h

Khoảng cách theo phương thẳng đứng tính từ mặt bằng đặt máy đến vị trí làm việc thấp nhất của thiết bị mang tải, đối với móc treo và thiết bị mang tải dạng nĩa – đến bề mặt tựa của chúng, đối với các thiết bị mang tải khác – đến điểm dưới cùng (trong trạng thái đóng).

CHÚ THÍCH: Đối với cần trục kiểu cầu, độ sâu hạ tải được tính từ mặt nền. Độ sâu hạ tải được xác định khi không tải, cần trục được lắp đặt trên mặt phẳng ngang.

2.2.8.Phạm vi nâng/hạ

D

Khoảng cách theo phương thẳng đứng giữa vị trí làm việc cao nhất và thấp nhất của thiết bị mang tải (D= H + h).

CHÚ THÍCH: Xem chiều cao nâng (2.2.6) và độ sâu hạ tải (2.2.7).

2.2.9Chiều cao đường ray cần trục

Ho

Khoảng cách theo phương thẳng đứng tính từ mặt nền (sàn) đến mặt đình ray cần trục.

TCVN 8242-1: 2009 ISO 4306-1: 2007 CẦN TRỤC - TỪ VỰNG - PHẦN 1: QUY ĐỊNH CHUNG
1.3 MiB
318 Downloads
Details
Tiêu chuẩn có ích? Vui lòng chia sẻ cho cộng đồng: