TCVN 8096-200 : 2010 TỦ ĐIỆN ĐÓNG CẮT VÀ ĐIỀU KHIỂN CAO ÁP – PHẦN 200: TỦ ĐIỆN ĐÓNG CẮT VÀ ĐIỀU KHIỂN XOAY CHIỀU CÓ VỎ BỌC BẰNG KIM LOẠI DÙNG CHO ĐIỆN ÁP DANH ĐỊNH LỚN HƠN 1 KV ĐẾN VÀ BẰNG 52 KV


Tiêu chuẩn có ích? Vui lòng chia sẻ cho cộng đồng:

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 8096-200 : 2010

IEC 62271-200 : 2003

TỦ ĐIỆN ĐÓNG CẮT VÀ ĐIỀU KHIỂN CAO ÁP – PHẦN 200: TỦ ĐIỆN ĐÓNG CẮT VÀ ĐIỀU KHIỂN XOAY CHIỀU CÓ VỎ BỌC BẰNG KIM LOẠI DÙNG CHO ĐIỆN ÁP DANH ĐỊNH LỚN HƠN 1 KV ĐẾN VÀ BẰNG 52 KV

High-voltage switchgear and controlgear Part 200: AC metal-enclosed switchgear and controlgear for rated voltages above 1 kV and up to and including 52 kV

Lời nói đầu

TCVN 8096-200: 2010 thay thế TCVN 3662-81;

TCVN 8096-200: 2010 hoàn toàn tương đương với IEC 62271-200: 2003;

TCVN 8096-200: 2010 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/E1 Máy điện và khí cụ điện biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

Lời giới thiệu

Bộ tiêu chuẩn TCVN 8096 (IEC 62271) hiện đã có các tiêu chuẩn quốc gia sau:

1) TCVN 8096-107: 2010 (IEC 62271-107: 2005), Thiết bị đóng cắt và điều khiển cao áp – Phần 107: Cầu dao kèm cầu chảy xoay chiều dùng cho điện áp danh định lớn hơn 1 kV đến và bằng 52 kV

2) TCVN 8096-200: 2010 (IEC 62271-200: 2003), Thiết bị đóng cắt và điều khiển cao áp – Phần 200: Thiết bị đóng cắt và điều khiển xoay chiều có vỏ bọc kim loại dùng cho điện áp danh định lớn hơn 1 kV đến và bằng 52 kV

Bộ tiêu chuẩn IEC 62271 còn có các tiêu chuẩn sau:

1) IEC 62271-1: 2007, High-voltage switchgear and controlgear – Part 1: Common specifications

2) IEC 62271-3: 2006, High-voltage switchgear and controlgear – Part 3: Digital interfaces based on IEC 61850

3) IEC 62271-100: 2008, High-voltage switchgear and controlgear – Part 100: Alternating current circuit-breakers

4) IEC 62271-101: 2006, High-voltage switchgear and controlgear – Part 101: Synthetic testing

5) IEC 62271-102: 2001, High-voltage switchgear and controlgear – Part 102: Alternating current disconnectors and earthing switches

6) IEC 62271-104: 2009, High-voltage switchgear and controlgear – Part 104: Alternating current switches for rated voltages of 52 kV and above

7) IEC 62271-105: 2002, High-voltage switchgear and controlgear – Part 105: Alternating current switch-fuse combinations

8) IEC 62271-108: 2005, High-voltage switchgear and controlgear – Part 108: High-voltage alternating current disconnecting circuit-breakers for rated voltages of 72,5 kV and above

9) IEC 62271-109: 2008, High-voltage switchgear and controlgear – Part 109: Alternating-current series capacitor by-pass switches

10) IEC 62271-110: 2009, High-voltage switchgear and controlgear – Part 110: Inductive load switching

11) IEC 62271-111: 2005, High voltage switchgear and controlgear – Part 111: Overhead, pad- mounted, dry vault, and submersible automatic circuit reclosers and fault interrupters for alternating current systems up to 38 kV

12) IEC 62271-201: 2006, High-voltage switchgear and controlgear – Part 201: AC insulation-enclosed switchgear and controlgear for rated voltages above 1 kV and up to and including 52 kV

13) IEC 62271-202: 2006, High-voltage switchgear and controlgear – Part 202: High-voltage/low voltage prefabricated substation

14) IEC 62271-203: 2003, High-voltage switchgear and controlgear – Part 203: Gas-insulated metal-enclosed switchgear for rated voltages above 52 kV

15) IEC 62271-205: 2008, High-voltage switchgear and controlgear – Part 205: Compact switchgear assemblies for rated voltages above 52 kV

16) IEC 62271-207: 2007, High-voltage switchgear and controlgear – Part 207: Seismic qualification for gas-insulated switchgear assemblies for rated voltages above 52 kV

17) IEC/TR 62271-208: 2009, High-voltage switchgear and controlgear – Part 208: Methods to quantify the steady state, power-frequency electromagnetic fields generated by HV switchgear assemblies and HV/LV prefabricated substations

18) IEC 62271-209: 2007, High-voltage switchgear and controlgear – Part 209: Cable connections for gas-insulated metal-enclosed switchgear for rated voltages above 52 kV – Fluid-filled and extruded insulation cables – Fluid-filled and dry-type cable-terminations

19) IEC/TR 62271-300: 2006, High-voltage switchgear and controlgear – Part 300: Seismic qualification of alternating current circuit-breakers

20) IEC/TR 62271-301: 2009, High-voltage switchgear and controlgear – Part 301: Dimensional standardisation of high-voltage terminals

21) IEC/TR 62271-303: 2008, High-voltage switchgear and controlgear – Part 303: Use and handling of sulphur hexafluoride (SF6)

22) IEC/TS 62271-304: 2008, High-voltage switchgear and controlgear – Part 304: Design classes for indoor enclosed switchgear and controlgear for rated voltages above 1 kV up to and including 52 kV to be used in severe climatic conditions

23) IEC/TR 62271-305: 2009, High-voltage switchgear and controlgear – Part 305: Capacitive current switching capability of air-insulated disconnectors for rated voltages above 52 kV

24) IEC/TR 62271-310: 2008, High-voltage switchgear and controlgear – Part 310: Electrical endurance testing for circuit-breakers above a rated voltage of 52 kV

 

TỦ ĐIỆN ĐÓNG CẮT VÀ ĐIỀU KHIỂN CAO ÁP – PHẦN 200: TỦ ĐIỆN ĐÓNG CẮT VÀ ĐIỀU KHIỂN XOAY CHIỀU CÓ VỎ BỌC BẰNG KIM LOẠI DÙNG CHO ĐIỆN ÁP DANH ĐỊNH LỚN HƠN 1 KV ĐẾN VÀ BẰNG 52 KV

High-voltage switchgear and controlgear Part 200: AC metal-enclosed switchgear and controlgear for rated voltages above 1 kV and up to and including 52 kV

  1. 1. Quy định chung

1.1. Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu đối với tủ điện đóng cắt và điều khiển có vỏ bọc bằng kim loại lắp ráp tại nhà máy để dùng cho điện xoay chiều có điện áp danh định lớn hơn 1 kV đến và bằng 52 kV có tần số làm việc đến và bằng 60 Hz dùng cho hệ thống lắp đặt trong nhà và ngoài trời. Vỏ ngoài có thể gồm có các thành phần cố định, thành phần tháo rời được và có thể chứa lưu chất (chất lỏng hoặc khí) để cách điện.

CHÚ THÍCH 1: Mặc dù tiêu chuẩn này chủ yếu để áp dụng cho hệ thống ba pha nhưng cũng có thể áp dụng cho hệ thống một pha hoặc hai pha.

Tiêu chuẩn này định rõ một số loại tủ điện đóng cắt và điều khiển có vỏ bọc bằng kim loại khác nhau do:

– hệ quả về khả năng vận hành liên tục của lưới điện trong trường hợp bảo trì tủ điện đóng cắt và điều khiển;

– sự cần thiết và thuận tiện để bảo trì thiết bị.

CHÚ THÍCH 2: An toàn của hệ thống lắp đặt có được từ thiết kế, thi công và phối hợp của các sản phẩm, hệ thống lắp đặt và vận hành.

Đối với tủ điện đóng cắt và điều khiển có vỏ bọc bằng kim loại mà ngăn chứa được nạp khí, áp suất thiết kế được giới hạn đến lớn nhất là 300 kPa (áp suất tương đối).

CHÚ THÍCH 3: Ngăn chứa khí có áp suất thiết kế lớn hơn 300 kPa (áp suất tương đối) cần được thiết kế và thử nghiệm theo IEC 60517.

Tủ điện đóng cắt và điều khiển có vỏ bọc bằng kim loại dùng cho sử dụng đặc biệt, ví dụ, trong khí quyển dễ cháy, trong hầm mỏ hoặc trên tàu thủy, có thể phải chịu các yêu cầu bổ sung.

Thành phần chứa trong tủ điện đóng cắt và điều khiển có vỏ bọc bằng kim loại được thiết kế và thử nghiệm theo tiêu chuẩn liên quan khác nhau của chúng. Tiêu chuẩn này bổ sung cho các tiêu chuẩn thành phần riêng này khi lắp đặt trong tủ điện đóng cắt và điều khiển.

Tiêu chuẩn này không cản trở việc lắp các thiết bị khác trong cùng một vỏ bọc. Trong trường hợp này, ảnh hưởng có thể có bất kỳ của thiết bị đó lên tủ điện đóng cắt và điều khiển phải được tính đến.

CHÚ THÍCH 4: Tủ điện đóng cắt và điều khiển có vỏ bọc bằng vật liệu cách điện được đề cập trong IEC 60466.

CHÚ THÍCH 5: Tủ điện đóng cắt và điều khiển có vỏ bọc bằng kim loại dùng cho điện áp danh định lớn hơn 52 kV được cách điện bởi không khí môi trường có thể được đề cập trong tiêu chuẩn này và tính đến các cấp cách điện ở IEC 60694.

1.2. Tài liệu viện dẫn

TCVN 4255: 2008 (IEC 60529: 2001), Cấp bảo vệ bằng vỏ ngoài (mã IP)

TCVN 6099-1: 2007 (IEC 60060-1: 1989), Kỹ thuật thử nghiệm điện áp cao – Phần 1: Định nghĩa chung và yêu cầu thử nghiệm

TCVN 6844: 2001 (ISO/IEC Guide 51:1999), Hướng dẫn đề cập khía cạnh an toàn trong tiêu chuẩn

TCVN 8095-151: 2010 (IEC 60050-151: 2001), Từ vựng kỹ thuật điện quốc tế – Phần 151: Thiết bị điện và thiết bị từ

IEC 60050-441: 1996, International Electrical Vocabulary – Chapter 441: Switchgear, controlgear and fuses (Từ vựng kỹ thuật điện quốc tế – Phần 411: Tủ điện đóng cắt, điều khiển và cầu chảy)

IEC 60243-1: 1998, Electrical strength of insulating materials – Test methods – Part 1: Tests at power frequencies (Độ bền điện của vật liệu cách điện – Phương pháp thử nghiệm – Phần 1: Thử nghiệm ở tần số công nghiệp)

IEC 60265-1: 1998, High-voltage switches – Part 1: Switches for rated voltages above 1 kV and less than 52 kV (Thiết bị đóng cắt cao áp – Phần 1: Thiết bị đóng cắt dùng cho điện áp danh định lớn hơn 1 kV và nhỏ hơn 52 kV)

IEC 60270: 2000, High-voltage test techniques – Partial discharge measurements (Kỹ thuật thử nghiệm điện áp cao – Phép đo phóng điện cục bộ)

IEC 60466: 1987, A.C. insulation-enclosed switchgear and controlgear for rated voltages above 1 kV and up to and including 38 kV (Tủ điện đóng cắt và điều khiển xoay chiều lắp đặt trong vỏ bọc dùng cho điện áp danh định lớn hơn 1 kV đến và bằng 38 kV)

IEC 60470: 2000, High-voltage alternating current contactors and contactor-based motor-starters (Côngtắctơ và bộ khởi động động cơ dựa trên côngtắctơ xoay chiều cao áp)

IEC 60480:1974, Guide to the checking of sulphur hexafluoride (SF6) taken from electrical equipment (Hướng dẫn để kiểm tra sulphur hexafluoride (SF6) lấy từ thiết bị điện)

IEC 60694: 1996*, Common specifications for high-voltage switchgear and controlgear standards (Yêu cầu kỹ thuật chung dùng cho tiêu chuẩn về tủ điện đóng cắt và điều khiển cao áp)

IEC 60909-0:2001, Short-circuit currents in three-phase a.c. systems – Part 0: Calculation of currents (Dòng điện ngắn mạch trong hệ thống ba pha xoay chiều – Phần 0: Tính dòng điện)

IEC 60932:1988, Additional requirements for enclosed switchgear and controlgear from 1 kV to 72,5 kV to be used in severe climatic conditions (Yêu cầu bổ sung đối với tủ điện đóng cắt và điều khiển từ 1 kV đến 72,5 kV được sử dụng trong điều kiện khí hậu khắc nghiệt)

IEC 61634:1995, High-voltage switchgear and controlgear – Use and handling of sulphur hexafluoride (SF6) in high-voltage switchgear and controlgear (Tủ điện đóng cắt và điều khiển cao áp – Sử dụng và vận chuyển sulphur hexafluoride (SF6) trong tủ điện đóng cắt và điều khiển cao áp)

IEC 62271-100: 2001, High-voltage switchgear and controlgear – Part 100: High-voltage alternating-current circuit-breakers (Tủ điện đóng cắt và điều khiển cao áp – Phần 100: Máy ngắt xoay chiều cao áp)

IEC 62271-102: 2001, High-voltage switchgear and controlgear – Part 102: Alternating current disconnectors and earthing switches (Tủ điện đóng cắt và điều khiển cao áp – Phần 102: Cầu dao cách ly xoay chiều và thiết bị đóng cắt nối đất)

IEC 62271-105: 2002, High-voltage switchgear and controlgear – Part 105: Alternating current switch-fuse combinations (Tủ điện đóng cắt và điều khiển cao áp – Phần 105: Phối hợp thiết bị đóng cắt-cầu chảy xoay chiều)

  1. Điều kiện làm việc bình thường và đặc biệt

Áp dụng Điều 2 của IEC 60694, ngoài ra còn:

Nếu không có quy định khác trong tiêu chuẩn này, tủ điện đóng cắt và điều khiển có vỏ bọc bằng kim loại được thiết kế để sử dụng trong điều kiện làm việc bình thường.

  1. Thuật ngữ và định nghĩa

Trong tiêu chuẩn này, áp dụng các thuật ngữ và định nghĩa nêu trong IEC 60050-441, TCVN 8095-151 (IEC 60050-151) và IEC 60694, trừ những chỗ được chỉ ra. Một số định nghĩa trong đó được nêu lại dưới dây để dễ tham khảo.

Các định nghĩa bổ sung được phân loại để tương đương với cách phân loại trong IEC 60050-441.

3.101. Tủ điện đóng cắt và điu khiển (switchgear and controlgear)

Thuật ngữ chung để chỉ các thiết bị đóng cắt và sự kết hợp của chúng với các thiết bị điều khiển, đo lường, bảo vệ và điều chỉnh, cũng như các cụm lắp ráp cơ cấu và thiết bị này và các liên kết, phụ kiện, vỏ bọc và các kết cấu đỡ.

[IEV 441-11-01]

3.102. Tủ điện đóng cắt và điều khiển có vỏ bọc bằng kim loại (metal-enclosed switchgear and controlgear)

Tủ điện đóng cắt và điều khiển có vỏ bọc bên ngoài bằng kim loại được thiết kế để nối đất và để lắp ráp tổng thể, trừ các mối nối bên ngoài.

[IEV 441-12-04, có sửa đổi]

3.103. Khối chức năng (của tủ điện) (functional unit (of an assembly))

Phần của tủ điện đóng cắt và điều khiển có vỏ bọc bằng kim loại chứa tất cả các thành phần của mạch chính và mạch phụ góp phần thỏa mãn một chức năng.

[IEV 441-13-04, có sửa đổi]

CHÚ THÍCH: Các khối chức năng có thể được phân biệt theo chức năng mà chúng được thiết kế, ví dụ khối đầu vào, khối đầu ra, v.v…

3.104. Nhiều dãy (multi-tier)

Hai hoặc nhiều khối chức năng được bố trí thẳng đứng bên trong một vỏ bọc.

3.105. Khối vận chuyển (transport unit)

Phần của tủ điện đóng cắt và điều khiển có vỏ bọc bằng kim loại thích hợp để vận chuyển mà không cần tháo dỡ.

3.106. Vỏ bọc (enclosure)

Phần của tủ điện đóng cắt và điều khiển có vỏ bọc bằng kim loại có cấp bảo vệ quy định để bảo vệ thiết bị chống các ảnh hưởng từ bên ngoài và có cấp bảo vệ quy định để chống tiếp cận đến hoặc tiếp xúc với bộ phận mang điện và chống tiếp xúc với các bộ phận chuyển động.

[IEV 441-13-01, có sửa đổi]

3.107. Ngăn chứa (compartment)

Phần của tủ điện đóng cắt và điều khiển có vỏ bọc bằng kim loại trừ các lỗ cần thiết để kết nối, điều khiển hoặc thông gió.

[IEV 441-13-05, có sửa đổi]

Có bốn loại ngăn chứa, ba loại có thể mở ra, gọi là loại tiếp cận được (xem 3.107.1 đến 3.107.3) và một loại không thể mở được, gọi là loại không tiếp cận được (xem 3.107.4).

CHÚ THÍCH: Ngăn chứa được nhận biết theo (các) thành phần chính có trong đó (liên quan đến 5.103.1).

3.107.1. Ngăn chứa tiếp cận được điều khiển bằng khóa liên động (interlock-controlled accessible compartment)

Ngăn chứa có các bộ phận cao áp, được thiết kế để mở được trong hoạt động bình thường và/hoặc bảo trì bình thường do nhà chế tạo quy định, trong đó việc tiếp cận được khống chế bởi thiết kế tích hợp của tủ điện đóng cắt và điều khiển.

CHÚ THÍCH: Lắp đặt, mở rộng, sửa chữa, v.v… không được xem là bảo trì bình thường.

3.107.2. Ngăn chứa tiếp cận được dựa trên quy trình (procedure-based accessible compartment)

Ngăn chứa có các bộ phận cao áp, được thiết kế để mở được trong hoạt động bình thường và/hoặc bảo trì bình thường do nhà chế tạo quy định, trong đó việc tiếp cận được khống chế bởi quy trình thích hợp kết hợp với khóa.

CHÚ THÍCH: Lắp đặt, mở rộng, sửa chữa, v.v… không được xem là bảo trì bình thường.

3.107.3. Ngăn chứa tiếp cận được bằng dụng cụ (tool-based accessible compartment)

Ngăn chứa có các bộ phận cao áp, có thể mở được nhưng không phải trong hoạt động và bảo trì bình thường. Đòi hỏi có các quy trình riêng, cần có dụng cụ để mở.

3.107.4. Ngăn chứa không tiếp cận được (non-accessible compartment)

Ngăn chứa có các bộ phận cao áp không được mở ra. Việc mở có thể phá hủy tính nguyên vẹn của ngăn chứa. Ngăn chứa phải có chỉ thị rõ ràng là không được mở.

3.108. Vách ngăn (partition)

Phần của tủ điện đóng cắt và điều khiển có vỏ bọc bằng kim loại dùng để ngăn cách ngăn chứa này với ngăn chứa khác.

[IEV 441-13-06, có sửa đổi]

3.109. Loại vách ngăn (partition class)

Loại dùng để xác định vật liệu ngăn cách các bộ phận mang điện là kim loại hay phi kim.

3.109.1. Vách ngăn loại PM (partition class PM)

Tủ điện đóng cắt và điều khiển có vỏ bọc bằng kim loại có các vách ngăn bằng kim loại liên tục và/hoặc chớp lật (nếu thuộc đối tượng áp dụng), dùng để ngăn cách ngăn chứa tiếp cận được đã mở và bộ phận mang điện của mạch chính và được thiết kế để nối đất.

3.109.2. Vách ngăn loại Pl (partition class Pl)

Tủ điện đóng cắt và điều khiển có vỏ bọc bằng kim loại có một hoặc nhiều vách ngăn hoặc chớp lật phi kim ngăn cách các khoang tiếp cận được đã mở và bộ phận mang điện của mạch chính.

3.110. Chớp lật (shutter)

Phần của tủ điện đóng cắt và điều khiển có vỏ bọc bằng kim loại có thể di chuyển từ một vị trí mà tại đó cho phép tiếp điểm của bộ phận nhấc ra được hoặc tiếp điểm động của cầu dao cách ly khớp với các tiếp điểm tĩnh, đến vị trí tại đó nó trở thành một phần của vỏ bọc hoặc vách che chắn tiếp điểm tĩnh.

[IEV 441-13-07, có sửa đổi]

3.111. Sự chia tách (của ruột dẫn) (segregation (of conductors))

Bố trí các ruột dẫn có kim loại nối đất đặt giữa chúng sao cho chỉ xảy ra phóng điện đâm xuyên xuống đất.

[IEV 441-11-11]

CHÚ THÍCH: Có thể thiết lập sự chia tách giữa các ruột dẫn cũng như giữa các tiếp điểm mở của thiết bị đóng cắt hoặc cầu dao cách ly.

3.112. Ống lng (bushing)

Kết cấu mang một hoặc nhiều ruột dẫn luồn qua vỏ bọc hoặc vách ngăn và cách điện với vỏ bọc hoặc vách ngăn, gồm cả phương tiện gắn.

3.113. Thành phn (component)

Bộ phận thiết yếu của mạch chính hoặc mạch nối đất của tủ điện đóng cắt và điều khiển có vỏ bọc bằng kim loại thực hiện chức năng cụ thể (ví dụ, áptômát, cầu dao cách ly, thiết bị đóng cắt, cầu chảy, máy biến đổi đo lường, ống lồng, thanh cái).

3.114. Mạch chính (main circuit)

Tất cả các phần dẫn của tủ điện đóng cắt và điều khiển có vỏ bọc bằng kim loại có trong mạch điện mà mạch này được thiết kế để truyền tải điện năng.

[IEV 441-13-02, có sửa đổi)

3.115. Mạch nối đất (earthing circuit)

Mối nối của từng thiết bị nối đất, hoặc các điểm được cung cấp cho mục đích nối đất, đến đầu nối được thiết kế để nối với hệ thống nối đất của hệ thống lắp đặt.

3.116. Mạch phụ (auxiliary circuit)

Tất cả các phần dẫn của tủ điện đóng cắt và điều khiển có vỏ bọc bằng kim loại có trong mạch điện (không phải là mạch chính) được thiết kế để điều khiển, đo, truyền tín hiệu và điều chỉnh.

[IEV 441-13-03, có sửa đổi)

CHÚ THÍCH: Các mạch phụ của tủ điện đóng cắt và điều khiển có vỏ bọc bằng kim loại bao gồm cả mạch điều khiển và mạch phụ của thiết bị đóng cắt.

3.117. Cơ cấu giảm áp suất (pressure relief device)

Cơ cấu được thiết kế để hạn chế áp suất trong ngăn chứa lưu chất.

3.118. Ngăn chứa lưu chất (fluid-filled compartment)

Ngăn chứa của tủ điện đóng cắt và điều khiển có vỏ bọc bằng kim loại được chứa lưu chất, hoặc chất khí, không phải không khí môi trường, hoặc chất lỏng, dùng cho mục đích cách điện.

3.118.1. Ngăn chứa khí (gas-filled compartment)

Xem 3.6.5.1 của IEC 60694.

3.118.2. Ngăn chứa chất lỏng (liquid-filled compartment)

Ngăn chứa của tủ điện đóng cắt và điều khiển có vỏ bọc bằng kim loại trong đó chất lỏng ở áp suất khí quyển hoặc chịu áp suất được duy trì theo một trong các hệ thống sau:

  1. a) hệ thống áp suất được khống chế;
  2. b) hệ thống áp suất đậy kín;
  3. c) hệ thống áp suất gắn kín.

Đối với các hệ thống áp suất, xem 3.6.4 của IEC 60694.

3.119. Áp suất tương đối (relative pressure)

Áp suất, được quy về áp suất khí quyển tiêu chuẩn bằng 101,3 kPa.

3.120. Mức hoạt động tối thiểu (của ngăn chứa lưu chất) (minimum functional level (of fluid-filled compartments))

Áp suất chất khí (áp suất tương đối) tính bằng Pa (hoặc mật độ) hoặc khối lượng chất lỏng mà tại đó hoặc cao hơn, các giá trị danh định của tủ điện đóng cắt và điều khiển có vỏ bọc bằng kim loại được duy trì.

3.121. Mức thiết kế (của ngăn chứa lưu chất) (design level (of fluid-filled compartments))

Áp suất chất khí (áp suất tương đối) tính bằng Pa (hoặc mật độ) hoặc khối lượng chất lỏng được sử dụng để quyết định thiết kế ngăn chứa chất khí hoặc khối lượng đối với ngăn chứa lưu chất.

3.122. Nhiệt độ thiết kế (của ngăn chứa lưu chất) (design temperature (of fluid-filled compartments))

Nhiệt độ cao nhất có thể đạt tới của chất khí hoặc chất lỏng trong điều kiện vận hành.

3.123. Nhiệt độ không khí môi trường (của tủ điện đóng cắt và điu khiển có vỏ bọc bằng kim loại) (ambient air temperature (of metal-enclosed switchgear and controlgear))

Nhiệt độ, được xác định trong điều kiện quy định, của không khí bao quanh vỏ bọc của tủ điện đóng cắt và điều khiển có vỏ bọc bằng kim loại.

3.124. Bộ phận nhấc ra được (removable part)

Bộ phận của tủ điện đóng cắt và điều khiển có vỏ bọc bằng kim loại, bộ phận này được nối với mạch chính và có thể nhấc ra hoàn toàn khỏi tủ điện đóng cắt và điều khiển có vỏ bọc bằng kim loại rồi lắp vào, kể cả khi mạch chính của khối chức năng vẫn mang điện.

[IEV 441-13-08, có sửa đổi]

3.125. Bộ phận kéo ra được (withdrawable part)

Bộ phận nhấc ra được của tủ điện đóng cắt và điều khiển có vỏ bọc bằng kim loại có thể dịch chuyển đến các vị trí trong đó khoảng cách ly hoặc khoảng chia tách giữa các tiếp điểm mở đã được thiết lập, trong khi bộ phận này vẫn liên kết về cơ với vỏ bọc.

[IEV 441-13-09, có sửa đổi]

3.126. Vị trí vận hành (vị trí đã đấu nối) (service position (connected position))

Vị trí của bộ phận nhấc ra được trong đó bộ phận này đã được nối hoàn toàn để thực hiện chức năng dự kiến của nó.

[IEV 441-16-25]

3.127. Vị trí nối đất (earthing position)

Vị trí của bộ phận nhấc ra được hoặc trạng thái của cầu dao cách ly mà tại vị trí đó nếu đóng một thiết bị đóng cắt cơ khí sẽ gây ngắn mạch và nối đất mạch chính.

[IEV 441-16-26, có sửa đổi]

3.128. Vị trí thử nghiệm (của bộ phận kéo ra được) (test position (of a withdrawable part))

Vị trí của bộ phận kéo ra được trong đó khoảng cách ly hoặc khoảng chia tách vẫn được thiết lập trong mạch chính và trong đó các mạch phụ vẫn được đấu nối.

[IEV 441-16-27]

3.129. Vị trí ngắt (của bộ phận kéo ra được) (disconnected position (of a withdrawable part))

Vị trí của bộ phận kéo ra được trong đó khoảng cách ly hoặc chia tách được thiết lập trong mạch chính của bộ phận nhấc ra được, bộ phận này vẫn gắn về cơ với vỏ bọc.

[IEV 441-16-28, có sửa đổi]

CHÚ THÍCH: Trong tủ điện đóng cắt và điều khiển cao áp có vỏ bọc bằng kim loại, các mạch phụ có thể được ngắt ra.

3.130. Vị trí nhấc ra (của bộ phận nhấc ra được) (removed position (of a removable part))

Vị trí của bộ phận nhấc ra được khi bộ phận này đã được nhấc ra bên ngoài và được cách ly về cơ và điện với vỏ bọc.

[IEV 441-16-29, có sửa đổi]

3.131. Kh năng vận hành liên tục (LSC) (loss of service continuity category (LSC))

Mức xác định khả năng duy trì các ngăn chứa còn lại và/hoặc các khối chức năng ở trạng thái mang điện trong khi ngăn chứa của mạch chính mở ra.

CHÚ THÍCH 1: Mức LSC mô tả phạm vi mà tủ điện đóng cắt và điều khiển được thiết kế để duy trì hoạt động trong trường hợp cần tiếp cận với ngăn chứa của mạch chính. Phạm vi được xem là cần thiết để mở các ngăn chứa của mạch chính khi hệ thống lắp đặt mang điện có thể phụ thuộc vào một số khía cạnh (xem 8.2).

CHÚ THÍCH 2: Mức LSC không quy định thứ hạng về độ tin cậy của tủ điện đóng cắt và điều khiển (xem 8.2).

3.131.1. Tủ điện đóng ct và điều khiển có mức LSC2 (category LSC2 switchgear and controlgear)

Tủ điện đóng cắt và điều khiển có các ngăn chứa tiếp cận được không phải là ngăn chứa thanh cái của tủ điện đóng cắt và điều khiển một thanh cái.

Đối với tủ điện đóng cắt và điều khiển có vỏ bọc bằng kim loại khi mở bất kỳ ngăn chứa tiếp cận được nào trong khối chức năng thì tất cả các khối chức năng còn lại đều vẫn được mang điện và làm việc bình thường trừ trường hợp ngăn chứa thanh cái của tủ điện đóng cắt và điều khiển một thanh cái mà khi mở ra thì ngăn ngừa khả năng vận hành liên tục.

Mức LSC2 được chia thành hai mức nhỏ:

LSC2B: Tủ điện đóng cắt và điều khiển mức LSC2 trong đó ngăn chứa cáp cũng được thiết kế để duy trì có điện khi mở ngăn chứa tiếp cận được khác của khối chức năng tương ứng.

LSC2A: Tủ điện đóng cắt và điều khiển mức LSC2 không phải là LSC2B.

3.131.2. Tủ điện đóng cắt và điều khiển mức LSC1 (category LSC1 switchgear and controlgear)

Tủ điện đóng cắt và điều khiển có vỏ bọc bằng kim loại không phải là LSC2.

3.132. T điện đóng cắt và điều khiển được phân loại theo h quang bên trong (IAC) (internal arc classified switchgear and controlgear (IAC))

Tủ điện đóng cắt và điều khiển có vỏ bọc bằng kim loại trong đó các tiêu chí quy định đối với bảo vệ con người được đáp ứng ngay cả khi có hồ quang bên trong nếu được chứng minh bằng các thử nghiệm thích hợp.

CHÚ THÍCH: Xem Phụ lục A để có thông tin thêm.

3.133. Cấp bo vệ (degree of protection)

Mức độ bảo vệ bằng vỏ ngoài, vách ngăn hoặc chớp lật, chống tiếp cận đến bộ phận nguy hiểm, chống sự xâm nhập của vật rắn từ bên ngoài và/hoặc chống sự xâm nhập của nước, và được kiểm tra bằng phương pháp thử nghiệm được tiêu chuẩn hóa.

(xem 3.3 của TCVN 4255 (IEC 60529)).

3.134. Giá trị danh định (rated value)

Giá trị đại lượng thường do nhà chế tạo ấn định, đối với điều kiện làm việc quy định của thiết bị thành phần hoặc thiết bị.

[TCVN 60050-151 (IEC 60050-151), 151-16-08, có sửa đổi]

CHÚ THÍCH: Xem Điều 4 đối với các giá trị danh định riêng.

3.135. Phóng điện xuyên thủng (disruptive discharge)

Hiện tượng kết hợp với hỏng cách điện dưới ứng suất điện, trong đó phóng điện làm bắc cầu hoàn toàn cách điện cần thử nghiệm, làm giảm điện áp giữa các điện cực về zero hoặc gần zero.

CHÚ THÍCH 1: Thuật ngữ này áp dụng cho phóng điện trong chất điện môi rắn, lỏng và khí và kết hợp các chất này.

CHÚ THÍCH 2: Phóng điện xuyên thủng trong chất điện môi rắn làm mất vĩnh viễn độ bền điện môi (cách điện không tự phục hồi); còn trong chất điện môi lỏng hoặc khí, tổn hao này có thể là chỉ tạm thời (cách điện tự phục hồi).

CHÚ THÍCH 3: Thuật ngữ “phóng điện xuyên qua” được sử dụng khi xuất hiện phóng điện xuyên thủng trong chất điện môi khí hoặc lỏng. Thuật ngữ “phóng điện đánh thủng” được sử dụng khi xuất hiện phóng điện xuyên thủng trên bề mặt của chất điện môi rắn trong môi chất khí hoặc lỏng. Thuật ngữ “phóng điện đâm xuyên” được sử dụng khi xuất hiện phóng điện xuyên thủng qua chất điện môi rắn.

  1. Thông s đặc trưng

Các thông số đặc trưng của tủ điện đóng cắt và điều khiển có vỏ bọc bằng kim loại như dưới đây:

  1. a) điện áp danh định (Ur) và số pha;
  2. b) mức cách điện danh định;
  3. c) tần số danh định (fr);
  4. d) dòng điện bình thường danh định (Ir) (đối với mạch chính);
  5. e) khả năng chịu dòng điện ngắn mạch danh định (Ik) (đối với mạch chính và mạch nối đất);
  6. f) khả năng chịu dòng điện đỉnh danh định (Ip), nếu thuộc đối tượng áp dụng (đối với mạch chính và mạch nối đất);
  7. g) thời gian ngắn mạch danh định (tk) (đối với mạch chính và mạch nối đất);
  8. h) giá trị danh định của thành phần tạo thành một phần của tủ điện đóng cắt và điều khiển có vỏ bọc bằng kim loại kể cả cơ cấu thao tác của chúng và thiết bị phụ trợ;
  9. i) mức chứa danh định (của ngăn chứa lưu chất).

4.1. Điện áp danh định (Ur)

Áp dụng 4.1 và 4.1.1 của IEC 60694.

CHÚ THÍCH: Thành phần tạo thành một phần của tủ điện đóng cắt và điều khiển có vỏ bọc bằng kim loại có thể có các giá trị điện áp danh định riêng phù hợp với tiêu chuẩn liên quan của chúng.

4.2. Mức cách điện danh định

Áp dụng 4.2 của IEC 60694.

4.3. Tn s danh định (fr)

Áp dụng 4.3 của IEC 60694.

4.4. Dòng điện bình thường danh định và độ tăng nhiệt

4.4.1. Dòng điện bình thường danh định (Ir)

Áp dụng 4.4.1 của IEC 60694, ngoài ra còn:

Một số mạch chính của tủ điện đóng cắt và điều khiển có vỏ bọc bằng kim loại (ví dụ thanh cái, mạch nuôi, v.v…) có thể có các giá trị dòng điện bình thường danh định khác nhau.

4.4.2. Độ tăng nhiệt

Áp dụng 4.4.2 của IEC 60694, ngoài ra còn:

Độ tăng nhiệt của các thành phần có trong tủ điện đóng cắt và điều khiển có vỏ bọc bằng kim loại phải chịu các yêu cầu kỹ thuật riêng không đề cập trong phạm vi áp dụng của IEC 60694 không được vượt quá các giới hạn về độ tăng nhiệt cho phép trong tiêu chuẩn liên quan của thành phần đó.

Nhiệt độ và độ tăng nhiệt cho phép lớn nhất cần tính đến đối với thanh cái là các nhiệt độ và độ tăng nhiệt được quy định cho các chỗ tiếp xúc, mối nối và bộ phận kim loại tiếp xúc với cách điện, trong trường hợp có thể.

Độ tăng nhiệt đối với vỏ bọc và nắp chạm tới được không được vượt quá 30 °C. Trong trường hợp vỏ bọc và nắp chạm tới được nhưng không cần chạm tới trong khi làm việc bình thường thì giới hạn độ tăng nhiệt có thể được tăng thêm 10 °C nếu công chúng không chạm tới được.

4.5. Kh năng chịu dòng điện ngắn hạn danh định (Ik)

Áp dụng 4.5 của IEC 60694, ngoài ra còn:

Khả năng chịu dòng điện ngắn hạn danh định cũng phải ấn định cho cả mạch nối đất. Giá trị này có thể khác với giá trị của mạch chính.

4.6. Kh năng chịu dòng điện đỉnh danh định (Ip)

Áp dụng 4.6 của IEC 60694, ngoài ra còn:

Khả năng chịu dòng điện đỉnh danh định cũng phải ấn định cho cả mạch nối đất. Giá trị này có thể khác với giá trị của mạch chính.

CHÚ THÍCH: Về nguyên tắc, khả năng chịu dòng điện ngắn hạn danh định và khả năng chịu dòng điện đỉnh danh định của mạch chính không thể vượt quá các giá trị danh định tương ứng của thành phần yếu nhất của các thành phần nối nối tiếp. Tuy nhiên, đối với từng mạch điện hoặc ngăn chứa, có thể lấy theo thiết bị giới hạn dòng điện ngắn mạch như cầu chảy giới hạn dòng điện, cuộn kháng, v.v…

4.7. Thời gian ngắn mạch danh định (tk)

Áp dụng 4.7 của IEC 60694, ngoài ra còn:

Thời gian ngắn mạch danh định cũng phải ấn định cho cả mạch nối đất. Giá trị này có thể khác với giá trị của mạch chính.

4.8. Điện áp cung cấp danh định của cơ cấu dùng để đóng, cắt và của mạch điện phụ trợ và mạch điện điu khiển (Ua)

Áp dụng 4.8 của IEC 60694.

4.9. Tần số cung cấp danh định của cơ cấu dùng đ đóng, cắt và của mạch điện phụ trợ

Áp dụng 4.9 của IEC 60694.

4.10. Áp suất danh định của nguồn khí nén dùng để cách ly và/hoặc thao tác

Áp dụng 4.10 của IEC 60694.

4.10.1. Mức chứa danh định (của ngăn chứa lưu chất)

Áp suất (áp suất tương đối) tính bằng Pa (hoặc mật độ) hoặc khối lượng chất lỏng do nhà chế tạo ấn định quy về điều kiện không khí môi trường bằng 20 °C tại đó chất khí hoặc chất lỏng được chứa trong ngăn chứa trước khi đưa vào vận hành.

  1. Thiết kế và kết cấu

Tủ điện đóng cắt và điều khiển có vỏ bọc bằng kim loại phải được thiết kế thực hiện một cách an toàn trong điều kiện vận hành, kiểm tra và bảo trì bình thường, xác định trạng thái có điện hoặc không có điện của mạch chính, kể cả kiểm tra thường xuyên về thứ tự pha, nối đất các cáp đấu nối, định vị sự cố cáp, thử nghiệm điện áp trên các cáp đã đấu nối hoặc các thiết bị khác và loại trừ điện tích tĩnh điện nguy hiểm.

Tất cả các bộ phận và thành phần nhấc ra được có cùng kiểu, thông số đặc trưng và cùng kết cấu phải có tính lắp lẫn về cơ và điện.

Tất cả các bộ phận và thành phần nhấc ra được có thông số đặc trưng về dòng điện và cách điện lớn hơn hoặc bằng đều có thể lắp đặt được vào vị trí của bộ phận và thành phần nhấc ra được có thông số đặc trưng về dòng điện và cách điện nhỏ hơn hoặc bằng trong trường hợp thiết kế của các bộ phận và thành phần nhấc ra được và khoảng chứa này cho phép lắp lẫn về cơ. Điều này thường không áp dụng cho thiết bị hạn chế dòng điện.

CHÚ THÍCH: Việc lắp đặt bộ phận hoặc thành phần nhấc ra được có thông số đặc trưng cao hơn không nhất thiết là làm tăng khả năng của khối chức năng hoặc ngụ ý rằng khối chức năng có khả năng làm việc ở thông số danh định cao hơn của bộ phận hoặc thành phần nhấc ra được.

Các thành phần khác nhau có trong vỏ bọc phải chịu các yêu cầu kỹ thuật riêng áp dụng cho chúng.

Đối với mạch chính có cầu chảy giới hạn dòng điện, nhà chế tạo tủ điện đóng cắt và điều khiển có thể ấn định dòng điện ngắn mạch của cầu chảy.

5.1. Yêu cu đối với chất lỏng trong tủ điện đóng cắt và điu khiển

Áp dụng 5.1 của IEC 60694.

5.2. Yêu cầu đối với chất khí trong tủ điện đóng cắt và điều khiển

Áp dụng 5.2 của IEC 60694, ngoài ra còn:

Có thể sử dụng Sulphur hexafluoride (SF6) phù hợp với IEC 60480.

CHÚ THÍCH: Việc sử dụng SF6, xem IEC 61634.

5.3. Nối đất

Thông số dòng điện ngắn mạch có thể áp dụng cho mạch nối đất tùy thuộc vào loại hệ thống trung tính nối đất dự kiến.

CHÚ THÍCH 1: Đối với hệ thống có trung tính nối đất liên tục, dòng điện ngắn mạch lớn nhất của mạch nối đất có thể đạt tới các mức khả năng chịu dòng điện ngắn hạn của mạch chính.

CHÚ THÍCH 2: Đối với hệ thống khác với hệ thống có trung tính nối đất liên tục, dòng điện ngắn mạch lớn nhất của mạch nối đất có thể đạt tới 87 % khả năng chịu dòng điện ngắn hạn danh định của mạch chính (ngắn mạch trong điều kiện sự cố nối đất kép).

Mạch nối đất thường được thiết kế để chịu ngắn mạch đơn.

5.3.1. Nối đất mạch chính

Để bảo vệ con người trong quá trình bảo trì, tất cả các bộ phận của mạch chính cần tiếp cận phải có thể được nối đất trước khi tiếp cận được. Việc này không áp dụng cho các bộ phận nhấc ra được chỉ có thể tiếp cận sau khi cách ly khỏi tủ điện đóng cắt và điều khiển.

5.3.2. Nối đất vỏ bọc

Áp dụng 5.3 của IEC 60694, ngoài ra còn:

Các khối vận chuyển lắp sẵn tại nhà máy phải được nối liên kết trong quá trình lắp đặt cuối cùng qua dây dẫn nối đất. Việc nối liên kết giữa các khối vận chuyển liền kề phải có khả năng chịu dòng điện ngắn hạn danh định và chịu dòng điện đỉnh danh định đối với mạch nối đất.

CHÚ THÍCH 1: Nói chung, yêu cầu trên đây được thỏa mãn nếu trang bị dây nối đất có mặt cắt thích hợp kéo dài chiều dài tổng thể của tủ điện đóng cắt và điều khiển có vỏ bọc bằng kim loại.

Mật độ dòng điện trong dây dẫn nối đất bằng đồng, trong điều kiện sự cố với đất quy định, không được vượt quá 200 A/mm2 trong thời gian ngắn mạch danh định là 1 s, và 125 A/mm2 trong thời gian ngắn mạch danh định là 3 s. Tuy nhiên, mặt cắt của nó không được nhỏ hơn 30 mm2. Dây dẫn này phải được kết thúc bằng một đầu nối thích hợp được thiết kế để nối với hệ thống nối đất của hệ thống lắp đặt. Nếu dây dẫn nối đất không phải bằng đồng thì các yêu cầu về nhiệt và cơ tương đương phải được đáp ứng.

CHÚ THÍCH 2: Tham khảo phương pháp tính diện tích mặt cắt của dây dẫn nêu trong IEC 60724 để có hướng dẫn.

Vỏ bọc của từng khối chức năng phải được nối với dây dẫn nối đất này. Các bộ phận nhỏ được cố định trên vỏ bọc, có đường kính lớn nhất đến 12,5 mm không cần nối với dây dẫn nối đất, ví dụ, các mũ vít. Tất cả các bộ phận kim loại dự kiến nối đất và không thuộc mạch chính hoặc mạch phụ phải được nối trực tiếp với dây dẫn nối đất hoặc qua các bộ phận có kết cấu kim loại.

Việc nối liên kết trong khối chức năng phải được giữ chặt bằng công nghệ để đảm bảo tính liên tục về điện giữa khung, nắp, cửa, vách ngăn hoặc bộ phận kết cấu khác (ví dụ, xiết bằng bu lông hoặc hàn điện). Các cửa của ngăn chứa điện áp cao phải được nối với khung bằng phương tiện thích hợp.

CHÚ THÍCH 3: Điều 5.102 đề cập đến vỏ bọc và cửa.

5.3.3. Nối đất các cơ cấu nối đất

Trong trường hợp các mối nối nối đất phải mang toàn bộ dòng điện ngắn mạch ba pha (như trong trường hợp mối nối ngắn mạch được sử dụng cho cơ cấu nối đất), các mối nối này phải được định kích thước tương ứng.

5.3.4. Nối đất các bộ phận kéo ra được hoặc nhấc ra được

Bộ phận kim loại nối đất bình thường của bộ phận kéo ra được hoặc nhấc ra được phải được duy trì nối với đất khi thử nghiệm và các vị trí ngắt mạch và ở vị trí trung gian bất kỳ. Việc nối đất ở vị trí bất kỳ phải có khả năng mang dòng điện không nhỏ hơn khả năng yêu cầu cho vỏ bọc (xem 5.102.1).

Khi được gài vào, bộ phận kim loại nối đất bình thường của bộ phận nhấc ra được phải được nối với đất trước, các tiếp điểm của các bộ phận cố định và bộ phận nhấc ra được của mạch chính được đóng vào sau.

Nếu bộ phận kéo ra được hoặc bộ phận nhấc ra được có chứa cơ cấu nối đất bất kỳ để nối đất mạch chính thì mối nối đất ở vị trí vận hành phải được xem là một phần của mạch nối đất có giá trị danh định kết hợp (xem 4.5, 4.6 và 4.7).

5.4. Thiết b phụ trợ và thiết bị điều khiển

Áp dụng 5.4 của IEC 60694.

5.5. Thao tác bằng năng lượng phụ thuộc

Áp dụng 5.5 của IEC 60694.

5.6. Thao tác bằng năng lượng dự trữ

Áp dụng 5.6 của IEC 60694.

5.7. Thao tác bằng tay độc lập

Áp dụng 5.7 của IEC 60694.

5.8. Hoạt động của bộ nh

Áp dụng 5.8 của IEC 60694.

5.9. Thiết bị khóa liên động và thiết bị giám sát áp suất thấp và áp suất cao

Áp dụng 5.9 của IEC 60694.

5.10. Tấm nhãn

Áp dụng 5.10 của IEC 60694, ngoài ra còn:

Tủ điện đóng cắt và điều khiển có vỏ bọc bằng kim loại phải có tấm nhãn bền và đọc được rõ ràng các thông tin nêu trong Bảng 1.

Bảng 1 – Thông tin trên tấm nhãn

Viết tắt Đơn vị ** Điu kiện: Chỉ yêu cu ghi nhãn nếu:
(1) (2) (3) (4) (5)
Nhà chế tạo X
Ký hiệu kiểu X
Số Seri X
Tham khảo sổ tay hướng dẫn X
Năm chế tạo X
Tiêu chuẩn áp dụng X
Điện áp danh định Ur kV X
Tần số danh định fr Hz X
Khả năng chịu điện áp xung sét danh định Up kV X
Khả năng chịu điện áp tần số công nghiệp danh định Ud kV X
Dòng điện bình thường danh định Ir A X
Khả năng chịu dòng điện ngắn hạn danh định (đối với mạch chính và mạch nối đất) Ik kA X
Khả năng chịu dòng điện đỉnh danh định (đối với mạch chính và mạch nối đất) Ip kA Y Khác với 2,5 đối với 50 Hz và 2,6 đối với 60 Hz
Thời gian ngắn mạch danh định (đối với mạch chính và mạch nối đất) tk s X
Mức chứa danh định dùng cho cách điện pre Pa hoặc kg (X)
Mức báo động dùng cho cách điện pae Pa hoặc kg (X)
Mức hoạt động tối thiểu dùng cho cách điện pme Pa hoặc kg (X)
Lưu chất cách điện và khối lượng kg (X)
Phân loại hồ quang bên trong IAC
Loại tiếp cận (mã) A (F,L,R), B (F,L,R) hoặc C (X)
Dòng điện thử nghiệm hồ quang kA (X)
Thời gian của dòng điện thử nghiệm hồ quang s (X)
(**) X = ghi nhãn các giá trị này là bắt buộc;

(X) = Ghi nhãn các giá trị nếu thuộc đối tượng áp dụng;

Y = Điều kiện ghi nhãn các giá trị này được nêu ở cột 5.

CHÚ THÍCH 1: Có thể sử dụng cách viết tắt ở cột (2) thay cho thuật ngữ ở cột (1).

CHÚ THÍCH 2: Khi sử dụng thuật ngữ ở cột (1), không cần có từ “danh định”

Tấm nhãn của từng khối chức năng phải rõ ràng trong quá trình vận hành bình thường. Các bộ phận nhấc ra được, nếu có, phải có tấm nhãn riêng với dữ liệu liên quan đến các khối chức năng liên quan nhưng chỉ cần nhìn thấy tấm nhãn này khi bộ phận nhấc ra được ở vị trí đã nhấc ra.

5.11. Cơ cấu khóa liên động

Áp dụng 5.11 của IEC 60694, ngoài ra còn:

Khóa liên động giữa các thành phần khác nhau của thiết bị được trang bị để bảo vệ và để thuận tiện cho vận hành. Các điều khoản dưới đây là bắt buộc đối với mạch chính.

  1. a) Tủ điện đóng cắt và điều khiển có vỏ bọc bằng kim loại có bộ phận nhấc ra được

Việc kéo ra hoặc gài vào của một áptômát, thiết bị đóng cắt hoặc côngtắctơ chỉ thực hiện được khi thiết bị ở vị trí mở.

Việc thao tác một áptômát, thiết bị đóng cắt hoặc côngtắctơ chỉ thực hiện được khi thiết bị ở vị trí vận hành, ngắt, nhấc ra, thử nghiệm hoặc vị trí nối đất.

Khóa liên động phải đảm bảo không cho đóng áptômát, thiết bị đóng cắt hoặc côngtắctơ ở vị trí vận hành khi các mạch phụ bất kỳ kết hợp với việc mở tự động các cơ cấu này không được nối. Ngược lại, không cho ngắt các mạch phụ với áptômát đã đóng ở vị trí vận hành.

  1. b) Tủ điện đóng cắt và điều khiển có vỏ bọc bằng kim loại có cầu dao cách ly

Khóa liên động phải đảm bảo không cho thao tác cầu dao cách ly trong điều kiện không phải là các điều kiện mà chúng được thiết kế để thao tác (xem IEC 62271-102). Cầu dao cách ly không thao tác được khi áptômát, thiết bị đóng cắt hoặc côngtắctơ không ở vị trí mở.

CHÚ THÍCH 1: Quy tắc này có thể được bỏ qua nếu có thể có một thanh cái chuyển đổi trong hệ thống thanh cái kép mà không làm gián đoạn dòng điện.

Việc thao tác một áptômát, thiết bị đóng cắt hoặc côngtắctơ chỉ thực hiện được khi cầu dao cách ly kết hợp đã ở vị trí đóng, mở hoặc nối đất (nếu có).

Việc trang bị bổ sung hoặc thay thế khóa liên động phải theo thỏa thuận giữa nhà chế tạo và người sử dụng. Nhà chế tạo phải nêu các thông tin cần thiết về đặc điểm và chức năng của khóa liên động.

Thiết bị đóng cắt nối đất có khả năng đóng ngắn mạch danh định nhỏ hơn khả năng chịu dòng điện đỉnh danh định của mạch chính cần được khóa liên động với cầu dao cách ly kết hợp.

Thiết bị được lắp đặt trong mạch chính mà việc tác động sai của nó có thể gây hư hại hoặc được sử dụng để giữ chắc chắn khoảng cách ly trong quá trình bảo trì phải có các phương tiện khóa (ví dụ, ổ khóa).

Nếu việc nối đất một mạch điện được trang bị bằng thiết bị đóng cắt nguồn lưới (áptômát, thiết bị đóng cắt hoặc côngtắctơ) nối tiếp với thiết bị đóng cắt nối đất thì thiết bị đóng cắt nối đất phải được khóa liên động với thiết bị đóng cắt nguồn lưới. Phải trang bị để thiết bị đóng cắt nguồn lưới đảm bảo không bị mở ra không chủ ý, ví dụ, bằng việc ngắt mạch gây nhả và hãm cơ cấu nhả cơ khí.

CHÚ THÍCH 2: Cầu dao cách ly cũng có thể thay thế được cho thiết bị đóng cắt nối đất.

Nếu khóa liên động được trang bị không phải kiểu cơ khí thì thiết kế phải sao cho không thể xảy ra các trường hợp không thích hợp khi không có nguồn phụ trợ. Tuy nhiên, đối với khống chế khẩn cấp, nhà chế tạo có thể cung cấp phương tiện bổ sung để thao tác bằng tay mà không có phương tiện khóa liên động. Trong trường hợp như vậy, nhà chế tạo phải chỉ ra rõ ràng phương tiện này và quy định các quy trình thao tác.

5.12. Chỉ thị vị trí

Áp dụng 5.12 của IEC 60694.

5.13. Cấp bo vệ bằng vỏ ngoài

Áp dụng 5.13 của IEC 60694.

5.14. Chiều dài đường rò

Áp dụng 5.14 của IEC 60694.

5.15. Độ kín khí và chân không

Áp dụng 5.15 của IEC 60694 ngoài ra còn:

Xem 5.103.2.3.

5.16. Độ kín chất lỏng

Áp dụng 5.16 của IEC 60694, ngoài ra còn:

Xem 5.103.2.3.

5.17. Tính dễ cháy

Áp dụng 5.17 của IEC 60694.

5.18. Tương thích điện từ (EMC)

Áp dụng 5.18 của IEC 60694.

5.101. Sự cố bên trong

Về nguyên tắc, tủ điện đóng cắt và điều khiển có vỏ bọc bằng kim loại thỏa mãn các yêu cầu của tiêu chuẩn này được thiết kế và chế tạo để ngăn ngừa xuất hiện các sự cố bên trong.

Người sử dụng phải lựa chọn đúng, theo đặc tính của mạng lưới, các quy trình thao tác và điều kiện vận hành (xem 8.3).

Nếu tủ điện đóng cắt và điều khiển được lắp đặt, thao tác và bảo trì theo hướng dẫn của nhà chế tạo thì xác suất xảy ra hồ quang bên trong là thấp trong tuổi thọ vận hành của nó nhưng không thể loại bỏ hoàn toàn.

Sự cố bên trong vỏ bọc của tủ điện đóng cắt và điều khiển có vỏ bọc bằng kim loại do khuyết tật hoặc điều kiện vận hành khác thường hoặc thao tác sai có thể khởi đầu hồ quang bên trong dẫn đến nguy hiểm cho người vận hành ở đó.

Thực nghiệm cho thấy sự cố có nhiều khả năng xảy ra ở một số vị trí bên trong vỏ bọc. Bảng 2 của Điều 8 đưa ra danh mục các vị trí này, nguyên nhân hỏng hóc và biện pháp có thể để giảm xác suất sự cố bên trong.

Các biện pháp khác có thể được chấp nhận để cung cấp mức cao nhất có thể về bảo vệ con người trong trường hợp hồ quang bên trong. Các biện pháp này nhằm hạn chế các hậu quả ra bên ngoài của trường hợp này.

Dưới đây là một số ví dụ về các biện pháp này.

– Thời gian giải trừ sự cố nhanh được bắt đầu nhờ bộ phát hiện nhạy với ánh sáng, áp suất hoặc nhiệt độ hoặc bằng biện pháp bảo vệ thanh cái kiểu so lệch.

– Áp dụng các cầu chảy thích hợp phối hợp với thiết bị đóng cắt để giới hạn dòng điện cho chạy qua và thời gian sự cố.

– Dập nhanh hồ quang bằng cách hút hồ quang để nối tắt bằng kim loại nhờ cơ cấu cảm biến nhanh và cơ cấu đóng nhanh (bộ dập hồ quang).

– Điều khiển từ xa.

– Cơ cấu giảm áp suất.

– Chuyển bộ phận kéo ra được đến vị trí vận hành hoặc ra khỏi vị trí vận hành chỉ thực hiện khi cửa trước đã đóng.

Hiệu quả của thiết kế cung cấp mức bảo vệ con người quy định trong trường hợp có hồ quang bên trong có thể được kiểm tra bằng thử nghiệm theo Phụ lục A. Thiết kế đạt được thử nghiệm này được phân loại là IAC.

5.102. Vỏ bọc

5.102.1. Yêu cu chung

Vỏ bọc phải bằng kim loại. Các phần bên ngoài của tủ điện đóng cắt và điều khiển có thể bằng vật liệu cách điện, với điều kiện là các bộ phận HV được che kín hoàn toàn bằng vách ngăn hoặc chớp lật kim loại được thiết kế để nối đất. Các cửa sổ để kiểm tra phù hợp với 5.102.4 thì được loại trừ. Khi tủ điện đóng cắt và điều khiển có vỏ bọc bằng kim loại được lắp đặt thì vỏ bọc phải có ít nhất cấp bảo vệ IP 2X phù hợp với Bảng 6 của IEC 60694. Vỏ bọc cũng phải có bảo vệ phù hợp với các điều kiện dưới đây.

Các bộ phận kim loại của vỏ bọc phải được thiết kế để mang dòng điện 30 A (một chiều) với điện áp rơi lớn nhất là 3 V đến điểm nối đất được trang bị. Bề mặt sàn, kể cả khi không bằng kim loại, vẫn được xem là phần của vỏ bọc. Hướng dẫn lắp đặt phải nêu các biện pháp để mặt sàn có được cấp bảo vệ yêu cầu.

Các vách của phòng không được xem là phần của vỏ bọc.

Các phần của vỏ bọc dùng làm ranh giới của các ngăn chứa không tiếp cận được phải có chỉ thị rõ ràng là không được tháo rời.

Bề mặt nằm ngang của vỏ bọc, ví dụ, tấm nắp, không được thiết kế để cho người đứng lên hoặc đặt thiết bị bổ sung không được cung cấp là phần của tủ điện. Nếu nhà chế tạo chỉ ra rằng cần đứng hoặc đi trên tủ điện đóng cắt và điều khiển trong quá trình thao tác hoặc bảo trì thì thiết kế phải sao cho các vùng liên quan đỡ được trọng lượng của người vận hành mà không bị biến dạng quá mức và thiết bị vẫn duy trì thích hợp cho mục đích của nó. Trong trường hợp này, các vùng trên thiết bị mà không an toàn để người đứng hoặc đi trên đó, ví dụ cánh giảm áp suất, phải được nhận biết rõ ràng.

5.102.2. Nắp và cửa

Nắp và cửa là phần của vỏ bọc phải được làm bằng kim loại. Trừ các nắp và cửa có thể bằng vật liệu cách điện với điều kiện là các bộ phận HV được che kín hoàn toàn bằng vách ngăn hoặc chớp lật kim loại được thiết kế để nối đất.

Khi nắp và cửa là các phần của vỏ bọc được đóng lại thì cấp bảo vệ quy định cho vỏ bọc phải được đảm bảo.

Nắp hoặc cửa không được là lưới được đan bằng sợi dây, kim loại giãn nở hoặc tương tự. Khi có các lỗ thông gió, thoát hơi hoặc cửa sổ kiểm tra ở nắp hoặc cửa, tham khảo 5.102.4/5.

Một số loại nắp hoặc cửa được nhận biết theo loại ngăn chứa tiếp cận được mà chính các nắp hoặc cửa này cho phép tiếp cận đến.

  1. a) Nắp hoặc cửa để tiếp cận đến các ngăn chứa tiếp cận được bằng dụng cụ

Các nắp hoặc cửa này không cần mở ra khi hoạt động bình thường hoặc bảo trì (các nắp cố định). Không thể mở, tháo rời hoặc lấy các nắp hoặc cửa ra mà không sử dụng dụng cụ:

CHÚ THÍCH 1: Chỉ mở chúng khi thực hiện các phòng ngừa để đảm bảo an toàn về điện.

CHÚ THÍCH 2: Cần lưu ý đến yêu cầu (nếu có) để thao tác các thiết bị đóng cắt đòi hỏi không được có điện áp/dòng điện trên mạch chính có các cửa và nắp phải mở ra là một phần của quy trình bảo trì.

  1. b) Nắp hoặc cửa để tiếp cận đến các ngăn chứa tiếp cận được bằng cách điều khiển khóa liên động hoặc bằng quy trình

Phải có các nắp hoặc cửa này, nếu cần tiếp cận ngăn chứa để thao tác bình thường và/hoặc bảo trì bình thường như nhà chế tạo quy định. Các nắp hoặc cửa này không đòi hỏi dụng cụ để mở hoặc tháo chúng và phải có các đặc điểm sau:

– ngăn chứa tiếp cận được bằng cách điều khiển khóa liên động.

Các ngăn chứa này phải có cơ cấu khóa liên động để chỉ có thể mở ngăn chứa khi bộ phận cần tiếp cận của mạch chính có trong ngăn chứa là không mang điện và đã được nối đất hoặc ở vị trí ngắt ra với các chớp lật tương ứng đã đậy lại;

– ngăn chứa tiếp cận được bằng quy trình.

Các ngăn chứa này phải có phương tiện để khóa, ví dụ, ổ khóa.

CHÚ THÍCH 3: Quy trình thích hợp cần được đặt ở vị trí của người sử dụng để đảm bảo rằng ngăn chứa tiếp cận được bằng quy trình chỉ có thể mở được khi bộ phận của mạch chính có trong ngăn chứa cần tiếp cận là không mang điện và đã nối đất hoặc ở vị trí ngắt có chớp lật tương ứng đã đậy lại. Các quy trình có thể được quy định bởi quy định của quốc gia có hệ thống lắp đặt hoặc tài liệu về an toàn cho người sử dụng.

5.102.3. Vách ngăn hoặc chp lật là một phn của vỏ bọc

Nếu vách ngăn hoặc chớp lật trở thành một phần của vỏ bọc với bộ phận nhấc ra được ở vị trí bất kỳ như xác định ở 3.127 đến 3.130 thì chúng phải là kim loại, được nối đất và có cấp bảo vệ quy định cho vỏ bọc.

CHÚ THÍCH 1: Vách ngăn hoặc chớp lật trở thành một phần của vỏ bọc nếu có thể tiếp cận được ở vị trí bất kỳ như xác định ở 3.127 đến 3.130 và nếu không có cửa có thể đóng vào ở các vị trí xác định trong các điều từ 3.126 đến 3.130.

CHÚ THÍCH 2: Nếu có cửa có thể đóng vào ở các vị trí xác định trong các điều từ 3.126 đến 3.130 thì vách ngăn hoặc chớp lật phía sau cửa không được xem là phần của vỏ bọc.

5.102.4. Cửa sổ kiểm tra

Cửa sổ kiểm tra phải có tối thiểu là cấp bảo vệ quy định cho vỏ bọc.

Chúng phải được che bằng một tấm trong suốt có độ bền cơ tương đương với độ bền cơ của vỏ bọc. Phải có các phòng ngừa để không hình thành các điện tích tĩnh điện nguy hiểm, bằng khe hở không khí hoặc bằng chớp lật tĩnh điện (ví dụ, lưới đan bằng sợi dây được nối đất thích hợp bên trong cửa sổ).

Cách điện giữa các bộ phận mang điện của mạch chính và bề mặt tiếp cận được của cửa sổ kiểm tra phải chịu được các điện áp thử nghiệm quy định ở 4.2 của IEC 60694 đối với các điện áp tiêu chuẩn với đất và giữa các cực.

5.102.5. Lỗ thông gió, lỗ thông hơi

Lỗ thông gió và lỗ thông hơi phải được bố trí hoặc che chắn sao cho đạt đến cấp bảo vệ giống như quy định cho vỏ bọc. Các lỗ này có thể làm bằng lưới đan từ các sợi dây hoặc tương tự với điều kiện là có độ bền cơ thích hợp.

Lỗ thông gió và lỗ thông hơi phải được bố trí sao cho khí hoặc hơi thoát ra có áp suất không gây nguy hiểm cho người vận hành.

5.103. Ngăn cha

5.103.1. Yêu cu chung

Ngăn chứa phải được gọi tên bằng thành phần chính có trong đó, ví dụ ngăn chứa áptômát, ngăn chứa thanh cái, ngăn chứa cáp, v.v…

Trong trường hợp các đầu nối cáp có trong một ngăn chứa có các thành phần chính khác (ví dụ áptômát, thanh cái, v.v…) thì việc gọi tên trước hết phải theo thành phần chính khác.

CHÚ THÍCH: Các ngăn chứa có thể được nhận biết khác theo một số thành phần được bao kín, ví dụ ngăn chứa cáp/CT, v.v…

Ngăn chứa có thể có một số loại khác nhau, ví dụ:

– chứa chất lỏng;

– chứa khí;

– cách điện rắn.

Thành phần chính được gắn riêng rẽ trong vật liệu cách điện rắn có thể được xem là các ngăn chứa miễn là đáp ứng các điều kiện quy định trong IEC 60466.

Các lỗ cần thiết để liên kết các ngăn chứa phải được bịt bằng ống lồng hoặc các phương tiện tương đương khác.

Ngăn chứa thanh cái có thể được kéo dài qua một số khối chức năng mà không cần có thanh cái hoặc các phương tiện tương đương khác. Tuy nhiên, trong trường hợp LSC2, các ngăn chứa riêng rẽ phải được cung cấp cho từng bộ thanh cái, ví dụ, trong hệ thống thanh cái kép và đối với các phân đoạn thanh cái đóng cắt được hoặc ngắt ra được.

5.103.2. Ngăn chứa lưu chất (khí hoặc lỏng)

5.103.2.1. Yêu cu chung

Ngăn chứa phải có khả năng chịu được các áp suất bình thường và quá độ mà chúng phải chịu trong vận hành.

Ngăn chứa chất khí khi chịu áp suất không thay đổi trong vận hành, phải chịu các điều kiện riêng về vận hành để phân biệt chúng với bộ tiếp nhận không khí nén và bình chứa tương tự. Các điều kiện này như sau:

– Ngăn chứa chất khí thường chứa khí không ăn mòn, hoàn toàn khô, ổn định và trơ; vì vậy các biện pháp để duy trì chất khí trong điều kiện này chủ yếu chỉ có các thay đổi nhỏ về áp suất để vận hành tủ điện đóng cắt và điều khiển và vì các ngăn chứa không phải chịu ăn mòn bên trong nên không cần có các dự phòng cho các yếu tố này trong việc xác định thiết kế của ngăn chứa.

– Áp suất thiết kế nhỏ hơn hoặc bằng 300 kPa (áp suất tương đối).

Đối với hệ thống lắp đặt ngoài trời, nhà chế tạo phải tính đến ảnh hưởng của các điều kiện khí hậu (xem Điều 2 của IEC 60694).

5.103.2.2. Thiết kế

Thiết kế ngăn chứa lưu chất phải dựa trên bản chất của lưu chất, nhiệt độ thiết kế và khi thuộc đối tượng áp dụng, dựa vào mức thiết kế như xác định trong tiêu chuẩn này.

Nhiệt độ thiết kế của ngăn chứa lưu chất thường là giới hạn trên của nhiệt độ không khí môi trường cộng với độ tăng nhiệt của lưu chất do có dòng điện bình thường danh định. Với hệ thống lắp đặt ngoài trời, các ảnh hưởng khác có thể có như bức xạ mặt trời phải được tính đến. Áp suất thiết kế của vỏ bọc không được nhỏ hơn giới hạn trên của áp suất đạt đến bên trong vỏ bọc ở nhiệt độ thiết kế.

Phải tính đến khả năng xuất hiện sự cố bên trong (xem 5.101) và các yếu tố sau đây đối với ngăn chứa lưu chất:

  1. a) toàn bộ áp suất chênh lệch có thể đặt lên các vách của ngăn chứa, kể cả quá trình hút chân không nếu được sử dụng trong quá trình chứa hoặc hoạt động bảo trì;
  2. b) áp suất do rò rỉ ngẫu nhiên giữa các ngăn chứa trong trường hợp các ngăn chứa liền kề có áp suất vận hành khác nhau.

5.103.2.3. Độ kín

Nhà chế tạo phải quy định hệ thống áp suất được sử dụng và tốc độ rò rỉ cho phép đối với ngăn chứa lưu chất (xem 5.15 và 5.16 của IEC 60694).

Nếu người sử dụng yêu cầu, phải làm kín lối vào ngăn chứa lưu chất kín hoặc phải có khống chế áp suất thì nhà chế tạo cũng phải quy định mức rò rỉ cho phép qua các vách ngăn.

Đối với ngăn chứa chất khí trong đó mức hoạt động tối thiểu lớn hơn 100 kPa (áp suất tương đối) thì cần có chỉ thị khi áp suất ở 20 °C bị giảm xuống thấp hơn mức hoạt động tối thiểu cho phép (xem 3.120).

Vách ngăn, ngăn cách ngăn chứa khí cách điện với ngăn chứa chất lỏng bên cạnh, như hộp cáp hoặc máy biến áp, không được có bất kỳ biểu hiện rò rỉ nào ảnh hưởng đến các đặc tính điện môi của hai môi chất.

5.103.2.4. Giảm áp suất các ngăn chứa lưu chất

Trong trường hợp có các cơ cấu giảm áp hoặc thiết kế giảm áp thì phải bố trí để giảm thiểu nguy hiểm cho người vận hành trong khi thao tác bình thường do khí hoặc hơi thoát ra có áp suất. Cơ cấu giảm áp suất không được tác động ở áp suất thấp hơn 1,3 lần áp suất thiết kế. Cơ cấu giảm áp suất có thể là thiết kế của, ví dụ, vùng xung yếu của ngăn chứa hoặc cơ cấu chuyên dụng như đĩa nổ.

5.103.3. Vách ngăn và chp lật

5.103.3.1. Yêu cu chung

Vách ngăn và chớp lật phải có cấp bảo vệ ít nhất là IP2X theo TCVN 4255 (IEC 60529).

Vách ngăn phải có khả năng bảo vệ về cơ chống áp suất khí thường có trong ngăn chứa liền kề (nếu thuộc đối tượng áp dụng).

Dây dẫn đi qua các vách ngăn phải có ống lồng hoặc phương tiện tương đương khác để có cấp IP yêu cầu.

Các lỗ trong vỏ bọc của tủ điện đóng cắt và điều khiển có vỏ bọc bằng kim loại và trong các vách ngăn của ngăn chứa qua đó các tiếp điểm của bộ phận nhấc ra được hoặc kéo ra được gài với các tiếp điểm cố định phải có chớp lật tác động tự động khi thao tác vận hành bình thường để bảo vệ con người ở vị trí bất kỳ như xác định ở 3.126 đến 3.130. Phải có biện pháp để đảm bảo hoạt động tin cậy của chớp lật, ví dụ, bằng truyền động cơ khí trong đó sự di chuyển của chớp lật được điều khiển hoàn toàn bởi sự di chuyển của bộ phận nhấc ra được hoặc kéo ra được.

Tình trạng của chớp lật có thể không dễ xác định trong mọi trường hợp khi một ngăn chứa mở (ví dụ, ngăn chứa cáp mở nhưng chớp lật lại lắp trong ngăn chứa bộ ngắt). Trong trường hợp này, việc kiểm tra tình trạng của chớp lật có thể cần tiếp cận đến ngăn chứa thứ hai hoặc cần có cửa sổ kiểm tra hoặc cơ cấu chỉ thị tin cậy được.

Để bảo trì hoặc thử nghiệm, nếu có yêu cầu một hoặc nhiều bộ tiếp điểm cố định phải tiếp cận được qua các chớp lật đã mở thì các chớp lật này phải có phương tiện khóa từng bộ tiếp điểm độc lập ở vị trí đóng. Để bảo trì hoặc thử nghiệm, khi làm mất hiệu lực tác động đóng tự động của chớp lật để duy trì chúng ở vị trí mở thì không thể đưa thiết bị đóng cắt về vị trí vận hành được cho đến khi thao tác tự động của chớp lật được phục hồi. Việc phục hồi này có thể đạt được bằng hoạt động đưa thiết bị đóng cắt về vị trí vận hành.

Có thể sử dụng vách ngăn gắn vào tạm thời để che kín bộ tiếp điểm cố định mang điện (xem 10.4).

Đối với loại PM, vách ngăn và chớp lật giữa ngăn chứa đã mở và bộ phận mang điện của mạch chính phải là kim loại; nếu không thì đó là loại Pl (xem 3.109).

5.103.3.2. Vách ngăn và chớp lật bằng kim loại

Vách ngăn và chớp lật bằng kim loại hoặc các bộ phận kim loại của chúng phải được nối với điểm nối đất của khối chức năng và được thiết kế để mang dòng điện 30 A (một chiều) với điện áp rơi nhỏ hơn 3 V so với điểm nối đất được cung cấp.

Phần ngắt quãng trong các vách ngăn kim loại và các chớp lật đã đóng không được vượt quá 12,5 mm để phù hợp với cấp bảo vệ IP2X.

5.103.3.3. Vách ngăn và chớp lật phi kim loại

Vách ngăn và chớp lật phi kim loại làm bằng vật liệu cách điện hoặc một phần bằng vật liệu cách điện phải đáp ứng các yêu cầu dưới đây.

  1. a) Cách điện giữa các bộ phận mang điện của mạch chính và bề mặt chạm tới được của vách ngăn và chớp lật cách điện phải chịu được điện áp thử nghiệm quy định ở2.1 của IEC 60694 để thử nghiệm điện áp với đất và giữa các cực.
  2. b) Vật liệu cách điện phải chịu được điện áp thử nghiệm tần số công nghiệp quy định ở điểm a). Nên áp dụng phương pháp thử nghiệm thích hợp được nêu trong IEC 60243-1.
  3. c) Cách điện giữa các bộ phận mang điện của mạch chính và bề mặt bên trong của vách ngăn và chớp lật cách điện đối diện với các bộ phận mang điện phải chịu được điện áp tối thiểu bằng 150 % điện áp danh định của thiết bị.
  4. d) Nếu dòng điện rò có thể rò tới phía tiếp cận được của vách ngăn và chớp lật cách điện theo tuyến liên tục trên bề mặt cách điện hoặc theo các khe nứt nhỏ có chất khí hoặc chất lỏng thì dòng điện rò này không được lớn hơn 0,5 mA trong các điều kiện thử nghiệm quy định (xem 6.104.2).

5.104. Bộ phận nhấc ra được

Để đảm bảo khoảng cách ly giữa các vật dẫn cao áp, bộ phận nhấc ra được phải phù hợp với IEC 62271-102, trừ các thử nghiệm thao tác cơ (xem 6.102 và 7.102). Phương tiện ngắt này chỉ nhằm mục đích bảo trì.

Nếu bộ phận nhấc ra được có thiết kế để sử dụng như một cầu dao cách ly hoặc được thiết kế để tháo ra rồi lắp lại thường xuyên hơn là để bảo trì thì thử nghiệm phải gồm cả các thử nghiệm thao tác cơ theo IEC 62271-102.

Phải nhận biết được vị trí làm việc của cầu dao cách ly hoặc thiết bị đóng cắt nối đất, để đáp ứng một trong các điều kiện dưới đây phải được thỏa mãn.

– Nhìn thấy được khoảng cách ly.

– Nhìn thấy được vị trí của bộ phận nhấc ra được so với bộ phận cố định và các vị trí ứng với nối hoàn toàn và cách ly hoàn toàn.

– Chỉ ra bằng cơ cấu chỉ thị tin cậy được vị trí của bộ phận nhấc ra được.

CHÚ THÍCH 1: Ở một số nước, quy định khoảng cách ly là nhìn thấy được.

CHÚ THÍCH 2: Xem IEC 62271-102.

Tất cả các bộ phận nhấc ra được đều phải được giữ chặt với bộ phận cố định sao cho các tiếp điểm không bị mở ngẫu nhiên do các lực có thể xuất hiện trong vận hành, cụ thể là các lực do ngắn mạch.

Trong tủ điện đóng cắt và điều khiển được phân loại IAC, việc dịch chuyển các bộ phận kéo ra được đến vị trí vận hành hoặc kéo ra khỏi vị trí vận hành phải thực hiện được mà không giảm mức bảo vệ quy định đối với hồ quang bên trong. Điều này đạt được, ví dụ, chỉ có thể thao tác khi cửa và nắp để bảo vệ con người được đóng lại. Hiệu quả của thiết kế chấp nhận được phải được kiểm tra bằng thử nghiệm (xem Điều A.1).

5.105. Quy định đối với thử nghiệm điện môi trên cáp

Trong các thử nghiệm điện môi, nếu không thể ngắt cáp khỏi tủ điện đóng cắt và điều khiển có vỏ bọc bằng kim loại thì các bộ phận vẫn nối vào cáp phải có khả năng chịu được các điện áp thử nghiệm cáp như nhà chế tạo quy định và dựa vào các tiêu chuẩn cáp liên quan. Nghĩa là, khi một phía của khe hở cách ly mang điện ở điện áp hệ thống bình thường so với đất và các thử nghiệm được tiến hành trên cáp nối với phía còn lại của khe hở cách ly.

Xem thử nghiệm điện môi quy định ở 6.2.101.

CHÚ THÍCH: Trong một số trường hợp, không có biên an toàn giữa điện áp thử nghiệm tần số công nghiệp đối với khoảng cách ly và ứng suất điện áp thu được qua khoảng cách ly do đặt điện áp thử nghiệm cáp nếu phía còn lại của khoảng cách ly của tủ điện đóng cắt và điều khiển có vỏ bọc bằng kim loại vẫn mang điện.

  1. Thử nghiệm điển hình

6.1. Yêu cu chung

Áp dụng 6.1 của IEC 60694, ngoài ra còn:

Các thành phần có trong tủ điện đóng cắt và điều khiển có vỏ bọc bằng kim loại chịu các yêu cầu kỹ thuật riêng không đề cập trong phạm vi áp dụng của IEC 60694 phải phù hợp với và được thử nghiệm theo các yêu cầu kỹ thuật riêng đó, có tính đến các điều khoản dưới đây.

Thử nghiệm điển hình phải được thực hiện trên một khối chức năng đại diện. Vì tính đa dạng về chủng loại, thông số đặc trưng và phối hợp có thể có của các thành phần nên không thể thực hiện các thử nghiệm điển hình với tất cả các bố trí của tủ điện đóng cắt và điều khiển có vỏ bọc bằng kim loại. Tính năng của bất kỳ bố trí cụ thể nào cũng có thể được chứng minh bằng dữ liệu thử nghiệm của các bố trí có thể so sánh.

CHÚ THÍCH: Khối chức năng đại diện có thể có dạng của một khối có thể mở rộng. Tuy nhiên, có thể cần liên kết bằng bulông hai hoặc ba khối như vậy với nhau.

Các thử nghiệm điển hình và kiểm tra bao gồm:

Thử nghiệm điển hình bắt buộc:

  1. a) Thử nghiệm để kiểm tra cấp cách điện của thiết bị (xem 6.2)
  2. b) Thử nghiệm để chứng minh độ tăng nhiệt của bộ phận bất kỳ của thiết bị và phép đo điện trở mạch điện (xem 6.5 và 6.4)
  3. c) Thử nghiệm để chứng minh khả năng của mạch chính và mạch nối đất chịu được dòng điện đỉnh danh định và khả năng chịu dòng điện ngắn hạn danh định (xem 6.6)
  4. d) Thử nghiệm để chứng minh khả năng đóng và cắt của thiết bị đóng cắt kèm theo (xem 6.101)
  5. e) Thử nghiệm để chứng minh hoạt động thỏa đáng của thiết bị đóng cắt kèm theo và bộ phận nhấc ra được (xem 6.102)
  6. f) Thử nghiệm để kiểm tra bảo vệ con người chống tiếp cận đến bộ phận nguy hiểm và bảo vệ thiết bị chống vật rắn bên ngoài (xem 6.7).

Thử nghiệm điển hình bắt buộc, nếu thuộc đối tượng áp dụng:

  1. g) Thử nghiệm để kiểm tra bảo vệ con người chống các ảnh hưởng điện nguy hiểm (xem 6.104)
  2. h) Thử nghiệm để kiểm tra độ bền của các ngăn chứa chất khí (xem 6.103)
  3. i) Thử nghiệm độ kín của ngăn chứa chất khí hoặc chất lỏng (xem 6.8)
  4. j) Thử nghiệm để đánh giá ảnh hưởng của hồ quang do sự cố bên trong (đối với tủ điện đóng cắt và điều khiển loại IAC) (xem 6.106)
  5. k) Thử nghiệm tương thích điện từ (EMC) (xem 6.9)

Thử nghiệm điển hình tùy chọn (theo thỏa thuận giữa nhà chế tạo và người sử dụng)

  1. l) Thử nghiệm để kiểm tra bảo vệ của thiết bị chống các ảnh hưởng do thời tiết (xem 6.105)
  2. m) Thử nghiệm để kiểm tra bảo vệ của thiết bị chống va đập về cơ (xem 6.7)
  3. n) Thử nghiệm để đánh giá cách điện của thiết bị bằng phép đo phóng điện cục bộ (xem 6.2.9)
  4. o) Thử nghiệm nhiễm bẩn nhân tạo (xem 6.2.8)
  5. p) Thử nghiệm điện môi trên mạch thử nghiệm cáp (xem 6.2.101).

Các thử nghiệm điển hình có thể gây hại đến tính thích hợp của các bộ phận cần thử nghiệm cho sử dụng tiếp theo trong vận hành. Do đó, các mẫu được sử dụng để thử nghiệm điển hình không được sử dụng trong vận hành mà chưa có thỏa thuận giữa nhà chế tạo và người sử dụng.

6.1.1. Nhóm thử nghiệm

Áp dụng 6.1.1 của IEC 60694, ngoài ra còn:

Thử nghiệm điển hình bắt buộc (không kể điểm j) và k)) phải được thực hiện trên nhiều nhất là bốn mẫu thử.

6.1.2. Thông tin để nhận biết mẫu

Áp dụng 6.1.2 của IEC 60694.

6.1.3. Thông tin cần có trong báo cáo thử nghiệm điển hình

Áp dụng 6.1.3 của IEC 60694.

6.2. Thử nghiệm điện môi

Áp dụng 6.2 của IEC 60694.

6.2.1. Điều kiện không khí môi trường trong các thử nghiệm

Áp dụng 6.2.1 của IEC 60694.

6.2.2. Quy trình thử nghiệm điều kiện ướt

Không áp dụng vì không cần các thử nghiệm điện môi trong điều kiện ướt cho tủ điện đóng cắt và điều khiển có vỏ bọc bằng kim loại.

6.2.3. Điều kiện của tủ điện đóng cắt và điều khiển có vỏ bọc bằng kim loại trong thử nghiệm điện môi

Áp dụng 6.2.3 của IEC 60694, ngoài ra còn:

Đối với tủ điện đóng cắt và điều khiển có vỏ bọc bằng kim loại sử dụng lưu chất (chất lỏng hoặc chất khí) để cách điện, các thử nghiệm điện môi phải được thực hiện với lưu chất cách điện được đổ đến mức hoạt động tối thiểu do nhà chế tạo quy định, lưu chất này do nhà chế tạo quy định.

6.2.4. Tiêu chí để đạt thử nghiệm

Áp dụng 6.2.4 của IEC 60694, với các sửa đổi sau:

– không áp dụng đoạn thứ hai của điểm a) đề cập đến thử nghiệm ở điều kiện ướt;

– thay đoạn thứ nhất của điểm b) bằng

Tủ điện đóng cắt và điều khiển đạt thử nghiệm xung nếu thỏa mãn các điều kiện sau:

  1. a) số lần phóng điện xuyên thủng không quá hai lần cho mỗi dãy 15 xung;
  2. b) không có phóng điện xuyên thủng trên cách điện không tự phục hồi.

Điều này được xác nhận bằng cách có ít nhất năm xung không có phóng điện xuyên thủng sau một xung gây phóng điện xuyên thủng trước đó. Nếu xung gây phóng điện xuyên thủng là một trong năm xung cuối trong chuỗi 15 xung thì phải đặt thêm xung, với điều kiện là tổng số phóng điện đánh thủng không được vượt quá hai lần phóng điện trong một chuỗi hoàn chỉnh. Điều này có thể dẫn đến tối đa là 25 xung trong một chuỗi.

CHÚ THÍCH 1: Đối với ngăn chứa lưu chất được thử nghiệm với các ống lồng thử nghiệm không phải là phần của tủ điện đóng cắt và điều khiển thì các xung tạo ra phóng điện đánh thủng qua các ống lồng thử nghiệm không được xem là phần của dãy thử nghiệm.

6.2.5. Đặt điện áp thử nghiệm và điều kiện thử nghiệm

Không áp dụng 6.2.5 của IEC 60694.

Vì có nhiều thiết kế khác nhau nên không thể đưa ra các chỉ dẫn riêng về các thử nghiệm cần thực hiện trên mạch chính, nhưng về nguyên tắc, phải bao gồm các thử nghiệm dưới đây.

  1. a) Với đất và giữa các pha

Điện áp thử nghiệm quy định ở 6.2.6 phải được đặt bằng cách nối lần lượt với từng dây pha của mạch chính với đầu nối cao áp của nguồn thử nghiệm. Tất cả các dây dẫn còn lại của mạch chính và mạch phụ phải được nối với dây dẫn nối đất hoặc khung và với đầu nối đất của nguồn thử nghiệm.

Nếu các dây pha đã được cách ly thì chỉ áp dụng các thử nghiệm với đất.

Thử nghiệm điện môi phải được thực hiện với tất cả các thiết bị đóng cắt ở vị trí đóng và tất cả các bộ phận nhấc ra được ở vị trí vận hành của chúng. Cần lưu ý đến khả năng thiết bị đóng cắt ở vị trí mở hoặc bộ phận nhấc ra được ở vị trí ngắt, nhấc ra, thử nghiệm hoặc nối đất có thể dẫn đến các điều kiện trường bất lợi hơn. Trong các điều kiện như vậy, phải lặp lại thử nghiệm. Tuy nhiên, bộ phận nhấc ra được không phải chịu các thử nghiệm điện áp này nếu chúng ở vị trí ngắt, thử nghiệm hoặc nhấc ra.

Đối với các thử nghiệm này, các cơ cấu như máy biến dòng, đầu nối cáp, bộ nhả/bộ chỉ thị quá dòng phải được lắp đặt như trong vận hành bình thường. Trong trường hợp có nghi ngờ về bố trí bất lợi nhất, phải lặp lại các thử nghiệm với cấu hình khác.

Để kiểm tra sự phù hợp với các yêu cầu ở 5.102.4 và điểm a) của 5.103.3.3, các cửa sổ kiểm tra, vách ngăn, chớp lật bằng vật liệu cách điện phải được bọc ở phía chạm tới được trong quá trình thao tác hoặc bảo trì, ở điều kiện bất lợi nhất đối với thử nghiệm, bằng một lá kim loại hình tròn hoặc vuông có diện tích càng lớn càng tốt nhưng không quá 100 cm2 được nối với đất. Trong trường hợp nghi ngờ về trường hợp bất lợi nhất, phải lặp lại các thử nghiệm ở tình trạng khác. Để thuận tiện cho thử nghiệm, nếu có thỏa thuận giữa nhà chế tạo và phòng thử nghiệm, có thể đặt nhiều lá kim loại đồng thời hoặc diện tích bọc các bộ phận bằng vật liệu cách điện lớn hơn.

  1. b) Qua khoảng cách ly

Từng khoảng cách ly của mạch chính phải được thử nghiệm sử dụng điện áp thử nghiệm quy định ở 6.2.6 theo các quy trình thử nghiệm như quy định ở 6.2.5.2 của IEC 60694.

Khoảng cách ly có thể được hình thành bởi:

– cầu dao cách ly ở vị trí mở;

– khoảng cách giữa hai bộ phận của mạch chính được thiết kế để nối bằng thiết bị đóng cắt kéo ra hoặc nhấc ra được.

Ở vị trí ngắt, nếu chớp lật bằng kim loại nối đất được đặt giữa các tiếp điểm chưa gài khớp để đảm bảo sự cách ly thì khe hở giữa chớp lật bằng kim loại nối đất và bộ phận mang điện chỉ phải chịu các điện áp thử nghiệm yêu cầu với đất.

Ở vị trí ngắt, nếu có chớp lật hoặc vách ngăn bằng kim loại nối đất đặt giữa bộ phận cố định và bộ phận kéo ra được thì điện áp thử nghiệm quy định qua khoảng cách ly phải được đặt:

– giữa các tiếp điểm cố định và tiếp điểm chuyển động dự kiến để gài khớp nếu bộ phận dẫn của mạch chính của bộ phận nhấc ra được có thể bị chạm đến ngẫu nhiên;

– giữa các tiếp điểm cố định ở một phía và các tiếp điểm cố định ở phía còn lại khi thiết bị đóng cắt của bộ phận nhấc ra được ở vị trí đóng nếu có thể, nếu không thể chạm đến chúng một cách ngẫu nhiên. Nếu thiết bị đóng cắt không thể đóng ở vị trí ngắt thì phải lặp lại thử nghiệm này ở vị trí thử nghiệm với thiết bị đóng cắt của bộ phận nhấc ra được được đóng lại.

  1. c) Thử nghiệm bổ sung

Để kiểm tra sự phù hợp với yêu cầu ở điểm c) của 5.103.3.3, cách điện giữa các bộ phận mang điện của mạch chính và phía trong vách ngăn hoặc chớp lật cách điện phải chịu điện áp thử nghiệm tần số công nghiệp bằng 150 % điện áp danh định trong 1 min sau khi bọc bề mặt phía trong của vách ngăn hoặc chớp lật đối diện với bộ phận mang điện bằng lá kim loại nối đất như quy định ở điểm a).

6.2.6. Thử nghiệm t điện đóng cắt và điều khiển có vỏ bọc bằng kim loại

Thử nghiệm phải được thực hiện với các điện áp thử nghiệm áp dụng được nêu trong Bảng 1a) hoặc 1b) ở 4.2 của IEC 60694. Đối với các điện áp thử nghiệm với đất và giữa các pha, phải sử dụng cột (2) và cột (4). Đối với các điện áp thử nghiệm qua khoảng cách ly, phải sử dụng cột (3) và (5).

6.2.6.1. Thử nghiệm điện áp tn số công nghiệp

Tủ điện đóng cắt và điều khiển phải chịu các thử nghiệm khả năng chịu điện áp tần số công nghiệp thời gian ngắn theo TCVN 6099-1 (60060-1). Điện áp thử nghiệm phải được tăng lên cho từng điều kiện thử nghiệm đến giá trị thử nghiệm và duy trì trong 1 min.

Thử nghiệm phải được thực hiện ở điều kiện khô.

Máy biến đổi đo lường, máy biến áp công suất hoặc cầu chảy có thể được thay bằng mô hình tái tạo cấu hình trường của các mối nối cao áp. Thiết bị bảo vệ quá áp có thể được ngắt ra hoặc nhấc ra.

Trong quá trình thử nghiệm điện áp tần số công nghiệp, một đầu nối của máy biến áp thử nghiệm phải được nối đất và nối đến vỏ bọc của tủ điện đóng cắt và điều khiển có vỏ bọc bằng kim loại trừ khi trong quá trình thử nghiệm, theo điểm b) của 6.2.5, điểm giữa hoặc điểm trung gian khác của nguồn điện áp cần được nối với đất và với vỏ bọc để điện áp xuất hiện giữa bất kỳ các bộ phận mang điện nào và vỏ bọc cũng không vượt quá điện áp thử nghiệm quy định ở điểm a) của 6.2.5.

Nếu điều này không thực hiện được và nếu có thỏa thuận với nhà chế tạo thì một đầu nối của máy biến áp thử nghiệm có thể được nối đất và nếu cần, vỏ bọc phải được cách điện với đất.

Tiêu chuẩn có ích? Vui lòng chia sẻ cho cộng đồng: