TCVN 7996-1 : 2009 IEC 60745-1 : 2006 DỤNG CỤ ĐIỆN CẦM TAY TRUYỀN ĐỘNG BẰNG ĐỘNG CƠ – AN TOÀN – PHẦN 1: YÊU CẦU CHUNG


Tiêu chuẩn có ích? Vui lòng chia sẻ cho cộng đồng:

TIÊU CHUN QUỐC GIA

TCVN 7996-1 : 2009

IEC 60745-1 : 2006

DỤNG CỤ ĐIỆN CẦM TAY TRUYỀN ĐỘNG BẰNG ĐỘNG CƠ – AN TOÀN – PHẦN 1: YÊU CẦU CHUNG

Hand-held motor-operated electric tools – Safety –  Part 1: General requirements

Lời nói đu

TCVN 7996-1: 2009 thay thế TCVN 4163-85;

TCVN 7996-1: 2009 hoàn toàn tương đương với IEC 60745-1: 2006;

TCVN 7996-1: 2009 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/E1 Máy điện và khí cụ điện biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

DỤNG CỤ ĐIỆN CẦM TAY TRUYỀN ĐỘNG BẰNG ĐỘNG CƠ – AN TOÀN – PHN 1: YÊU CẦU CHUNG

Hand-held motor-operated electric tools – Safety – Part 1: General requirements

  1. Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này qui định các vấn đề về an toàn của các dụng cụ điện cầm tay truyền động bằng động cơ hoặc truyền động bằng nam châm, có điện áp danh định không lớn hơn 250 V đối với dụng cụ điện một pha xoay chiều hoặc một chiều và 440 V đối với dụng cụ điện ba pha xoay chiều.

Trong chừng mực có thể, tiêu chuẩn này đề cập đến những mối nguy hại phổ biến mà dụng cụ cầm tay có thể gây ra cho mọi người khi sử dụng bình thường và khi sử dụng sai ở mức hợp lý dự đoán được.

Dụng cụ có phần tử gia nhiệt bằng điện cũng thuộc phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn này. Các dụng cụ này cũng phải phù hợp với các phần liên quan của bộ tiêu chuẩn TCVN 5699 (IEC 60335).

Phụ lục B nêu các yêu cầu đối với động cơ không cách ly với nguồn và có cách điện chính không được thiết kế ở điện áp danh định của dụng cụ. Phụ lục K nêu các yêu cầu đối với dụng cụ điện truyền động bằng động cơ hoặc truyền động bằng nam châm được cấp điện bằng acqui nạp lại được và đối với dàn acqui dùng cho các dụng cụ này. Phụ lục L nêu các yêu cầu đối với các dụng cụ được truyền động và/hoặc nạp điện trực tiếp từ nguồn lưới hoặc nguồn không có cách ly.

Dụng cụ điện cầm tay, sau đây gọi tắt là dụng cụ, có thể được lắp đặt trên giá đỡ hoặc chân đế để sử dụng như dụng cụ cố định mà không có bất kỳ thay đổi nào của chính dụng cụ cũng thuộc phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn này. Các yêu cầu đối với giá đỡ hoặc chân đế được nêu trong Phụ lục M.

Tiêu chuẩn này không áp dụng cho:

– dụng cụ cầm tay được thiết kế để sử dụng ở những nơi có điều kiện môi trường đặc biệt như khí quyển có chứa chất dễ cháy, nổ (bụi, hơi hoặc khí);

– dụng cụ cầm tay sử dụng để sơ chế và chế biến thực phẩm;

– dụng cụ cầm tay dùng cho mục đích y tế (IEC 60601);

– dụng cụ gia nhiệt được đề cập trong TCVN 5699-2-45 (IEC 60335-2-45).

Dụng cụ cầm tay được thiết kế để sử dụng trên phương tiện giao thông hoặc trên boong tàu hoặc phương tiện hàng không cần có các yêu cầu bổ sung.

Dụng cụ cầm tay được thiết kế để sử dụng ở các nước nhiệt đới có thể cần có các yêu cầu riêng.

CHÚ THÍCH: Các cơ quan chức năng Nhà nước về y tế, bảo hộ lao động, cung cấp nước, v.v… có thể qui định các yêu cầu bổ sung.

  1. Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn dưới đây là cần thiết để áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu có ghi năm công bố, chỉ áp dụng các bản được nêu. Đối với các tài liệu không ghi năm công bố, áp dụng bản mới nhất (kể cả các sửa đổi).

TCVN 4255: 2008 (IEC 60529: 2001), cấp bảo vệ bằng vỏ ngoài (Mã IP)

TCVN 5699-1: 2004 (IEC 60335-1: 2001), Thiết bị điện gia dụng và thiết bị điện tương tự – An toàn – Phần 1: Yêu cầu chung

TCVN 5878 (ISO 2178), Lớp phủ không từ trên chất nền từ – Đo chiều dày lớp phủ – Phương pháp từ

TCVN 6188 (IEC 60884) (tất cả các phần), ổ cắm và phích cắm dùng trong gia đình và các mục đích tương tự

TCVN 6385: 1998 (IEC 65: 1985), Yêu cầu an toàn đối với các thiết bị điện tử và các thiết bị có liên quan, sử dụng điện mạng dùng trong gia đình và các nơi tương tự

TCVN 6610 (IEC 60227) (tất cả các phần), Cáp cách điện bằng polyvinyl clorua có điện áp danh định đến và bằng 450/750V

TCVN 6615-1 (IEC 61058-1), Cơ cấu đóng cắt dùng cho thiết bị – Phần 1: Yêu cầu chung

IEC 60061-DB[1]: 2005, Lamp caps and holders together with gauges for the control of interchangeability and safety (Đầu đèn và đui đèn có các dưỡng để kiểm tra khả năng lắp lẫn và kiểm tra an toàn)

IEC 60068-2-75: 1997, Environmental testing – Part 2-75: Tests – Test Eh: Hammer tests (Thử nghiệm môi trường – Phần 2-75: Các thử nghiệm – Thử nghiệm Eh: Thử nghiệm búa)

IEC 60085, Electrical insulation – Thermal classification (Cách điện – Phân loại về nhiệt)

IEC 60112: 2003, Method for determination of the proof and comparative tracking indices of solid insulating materials (Phương pháp xác định chỉ số phóng điện bể mặt và chỉ số phóng điện tương đối của vật liệu cách điện rắn)

IEC 60127-3, Miniature fuses – Part 3: Sub-miniature fuse-links (Cầu chảy cỡ nhỏ – Phần 3 – Dây chảy siêu nhỏ)

IEC 60245 (tất cả các phần), Rubber insulated cables – Rated voltages up to and including 450/750 V (Cáp cách điện bằng cao su – Điện áp danh định đến và bằng 450/750 V)

IEC 60309 (tất cả các phần), Plugs, socket-outlets and couplers for industrial purposes (Ổ cắm, phích cắm và bộ nối dùng cho mục đích công nghiệp)

IEC 60320 (tất cả các phần), Appliance couplers for household and similar general purposes (Bộ nối thiết bị dùng trong gia đình và các mục đích tương tự)

IEC 60384-14, Fixed capacitors for use in electronic equipment – Part 14: Sectional specification: Fixed capacitors for electromagnetic interference suppression and connection to the supply mains (Tụ điện cố định dùng cho thiết bị điện tử – Phần 14: Qui định kỹ thuật từng phần: Tụ điện cố định dùng để triệt nhiễu điện từ và nối đến nguồn lưới)

IEC 60417-DB[2]: 2002, Graphical symbols for use on equipment (Ký hiệu bằng hình vẽ để sử dụng trên thiết bị)

IEC 60695-2-11, Fire hazard testing – Part 2-11: Glowing/hot-wire based test methods – Glow-wire flammability test method for end Products (Thử nghiệm nguy cơ cháy – Phần 2-11: Phương pháp thử nghiệm dựa trên sợi dây nóng đỏ/nóng – Phương pháp thử nghiệm khả năng cháy bằng sợi dây nóng đỏ đối với sản phẩm hoàn chỉnh)

IEC 60695-11-5, Fire hazard testing – Part 11-5: Test flames – Needle-flame test method – Apparatus, confirmatory test arrangement and guidance (Thử nghiệm nguy cơ cháy – Phần 11-5: Ngọn lửa thử nghiệm – Phương pháp thử nghiệm ngọn lửa hình kim – Thiết bị, bố trí và hướng dẫn thử nghiệm xác nhận)

IEC 60695-11-10, Fire hazard testing – Part 11-10: Test flames – 50 W horizontal and vertical flame test methods (Thử nghiệm nguy cơ cháy – Phần 11-10: Ngọn lửa thử nghiệm – Phương pháp thử nghiệm ngọn lửa 50 W đặt theo phương nằm ngang và theo phương thẳng đứng)

IEC 60730-1: 1999 amendment 1 (2003)[3] Automatic electrical Controls for household and similar use – Part 1: General requirements (Bộ điều khiển tự động bằng điện dùng trong gia đình và các mục đích tương tự – Phần 1: Yêu cầu chung)

IEC 60760, Flat, quick connect terminations (Đầu nối nối nhanh dạng dẹt)

IEC 60825-1 Safety of laser Products – Part 1: Equipment classification, requirements and user’s guide (An toàn của sản phẩm laze – Phần 1: Phân loại, yêu cầu và hướng dẫn sử dụng thiết bị)

IEC 60998-2-1, Connecting devices for low voltage circuits for household and similar purposes – Part 2-1: Particular requirements for connecting devices as separate entities with screw-type clamping units (Cơ cấu đấu nối trong mạch điện hạ áp dùng trong gia đình và các mục đích tương tự – Phần 2-1: Yêu cầu cụ thể đối với cơ cấu đấu nối là thực thể riêng rẽ có bộ kẹp loại bắt ren)

IEC 60998-2-2 Connecting devices for low voltage circuits for household and similar purposes – Part 2-2: Particular requirements for connecting devices as separate entities with screwless-type clamping units (Thiết bị đấu nối trong mạch điện hạ áp dùng trong gia đình và các mục đích tương tự – Phần 2-2: Yêu cầu cụ thể đối với thiết bị đấu nối là thực thể riêng rẽ có bộ kẹp loại không bắt ren)

IEC 60999-1 Connecting devices – Electrical copper conductors – Safety requirements for screw-type and screwless-type clamping units – Part 1: General requirements and particular requirements for clamping units for conductors from 0,2 mm2 up to 35 mm2 (included) (Thiết bị đấu nối – Ruột dẫn điện bằng đồng – Yêu cầu an toàn đối với bộ kẹp loại bắt ren và loại không bắt ren – Phần 1: Yêu cầu chung và yêu cầu cụ thể đối với bộ kẹp dùng để kẹp các ruột dẫn có mặt cắt từ 0,2 mm2 đến và bằng 35 mm2)

IEC 61540: 1997, amendment 1: 1998, Electrical accessories – Portable residual current devices without integral overcurrent protection for household and similar use (PRCDs) (Khí cụ điện – Thiết bị dòng dư di động không lắp bảo vệ quá dòng dùng trong gia đình và mục đích tương tự (PRCDs))

IEC 61558-1, Safety of povver transformers, power supplies, reactors and similar products – Part 1: General requirements and tests (An toàn của máy biến áp điện lực, khối nguồn, cuộn kháng và các thiết bị tương tự – Phần 1: Yêu cầu chung và các thử nghiệm)

ISO 1463 Metallic and oxide coatings – Measurement of coating thickness – Microscopical method (Lớp phủ kim loại và lớp phủ ôxit – Đo chiều dày lớp phủ – Phương pháp dùng kính hiển vi)

ISO 3864-2 Graphical symbols – Safety colours and safety signs – Part 2: Design principles for product safety labels (Ký hiệu bằng hình vẽ – Màu an toàn và ký hiệu an toàn – Phần 2: Nguyên tắc thiết kế đối với nhãn an toàn của sản phẩm)

ISO 7010 Graphical symbols – Safety colours and safety signs – Safety signs used in workplaces and public areas (Ký hiệu bằng hình vẽ – Màu an toàn và ký hiệu an toàn – Ký hiệu an toàn sử dụng tại nơi làm việc và khu vực công cộng)

ISO 9772 Cellular plastics – Determination of horizontal burning characteristics of small specimens subjected to a small flame (Chất dẻo – Xác định đặc tính cháy theo phương nằm ngang của mẫu cỡ nhỏ khi phải chịu ngọn lửa nhỏ)

  1. Thuật ngữ và định nghĩa

Trong tiêu chuẩn này, áp dụng các thuật ngữ và định nghĩa dưới đây.

Khi sử dụng thuật ngữ điện áp và dòng điện, thì chúng là các giá trị hiệu dụng, trừ khi có qui định khác.

Trong tiêu chuẩn này, khi sử dụng cụm từ “có dụng cụ hỗ trợ”, “không có dụng cụ hỗ trợ” và “đòi hỏi sử dụng dụng cụ” thì từ “dụng cụ” này có nghĩa là dụng cụ thủ công, ví dụ như tuốcnơvít được sử dụng để vặn vít hoặc các phương tiện dùng để cố định khác.

3.1.

Bộ phận chạm ti được (accessible part)

Bộ phận có thể chạm tới bằng ngón tay thử nghiệm tiêu chuẩn trên Hình 1, riêng đối với các phần kim loại chạm tới được còn bao gồm tất cả các phần kim loại nối với bộ phận chạm tới được đó.

3.2.

Phụ kiện (accessory)

Cơ cấu chỉ được gắn với kết cấu đầu ra của dụng cụ.

3.3.

Ngắt tất cả các cực (all-pole disconnection)

Ngắt điện tất cả các dây nguồn, ngoại trừ dây nối đất bảo vệ, chỉ bằng một tác động duy nhất.

3.4.

Phụ kiện đi kèm (attachment)

Cơ cấu đi kèm với vỏ bọc hoặc thành phần khác của dụng cụ, có thể đi kèm hoặc không đi kèm với cơ cấu đầu ra và không làm thay đổi việc sử dụng bình thường của dụng cụ thuộc phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn này.

3.5.

Cách điện chính (basic insulation)

Cách điện, không nhất thiết gồm cả cách điện chức năng, đặt lên các bộ phận mang điện tạo nên bảo vệ chính chống điện giật.

3.6.

Dụng cụ cấp I (class I tool)

Dụng cụ, trong đó việc bảo vệ chống điện giật không chỉ dựa vào cách điện chính, cách điện kép hoặc cách điện tăng cường mà còn có thêm biện pháp phòng ngừa an toàn bằng cách nối bộ phận dẫn chạm tới được với dây nối đất bảo vệ của hệ thống đi dây cố định sao cho nếu cách điện chính bị hỏng thì bộ phận dẫn chạm tới được cũng không thể trở nên mang điện. Cũng có thể hiểu rằng dụng cụ cấp I là dụng cụ có cách điện kép và/hoặc cách điện tăng cường, vừa có đầu nối đất hoặc tiếp điểm nối đất.

3.7.

Dụng cụ cấp II (class II tool)

Dụng cụ, trong đó việc bảo vệ chống điện giật không chỉ dựa vào cách điện chính mà còn có các phòng ngừa an toàn bổ sung như cách điện kép hoặc cách điện tăng cường, không có phương tiện nối đất bảo vệ hoặc không dựa vào điều kiện lắp đặt.

3.8.

Dụng cụ cấp III (class III tool)

Dụng cụ, trong đó việc bảo vệ chống điện giật dựa vào nguồn điện có điện áp cực thấp an toàn, và trong đó không xuất hiện điện áp lớn hơn điện áp cực thấp an toàn.

3.9.

Kết cấu cấp II (class II construction)

Bộ phận của dụng cụ, trong đó việc bảo vệ chống điện giật dựa vào cách điện kép hoặc cách điện tăng cường.

3.10.

Kết cấu cấp III (class III construction)

Bộ phận của dụng cụ, trong đó việc bảo vệ chống điện giật dựa vào điện áp cực thấp an toàn và trong đó không xuất hiện điện áp lớn hơn điện áp cực thấp an toàn.

3.11.

Khe h không khí (clearance)

Khoảng cách ngắn nhất đo được trong không khí giữa hai bộ phận dẫn hoặc giữa một bộ phận dẫn và bề mặt bên ngoài của vỏ bọc, được xem như có lá kim loại được ép tiếp xúc với bề mặt chạm tới được của vật liệu cách điện.

CHÚ THÍCH: Ví dụ về khe hở không khí được cho trong Phụ lục A.

3.12.

Chiều dài đường rò (creepage distance)

Đường ngắn nhất đo được dọc theo bề mặt vật liệu cách điện giữa hai bộ phận dẫn hoặc giữa một bộ phận dẫn và bề mặt bên ngoài của vỏ bọc, được xem như có lá kim loại được ép tiếp xúc với bề mặt chạm tới được của vật liệu cách điện.

CHÚ THÍCH: Ví dụ về chiều dài đường rò được cho trong Phụ lục A.

3.13.

Dây dẫn tháo rời được (detachable cord)

Dây dẫn mềm, dùng để cấp nguồn, được thiết kế để nối vào dụng cụ bằng cơ cấu đấu nối thích hợp.

3.14.

Bộ phận tháo ri được (detachable part)

Bộ phận có thể tháo hoặc mở ra mà không cần dụng cụ hỗ trợ, hoặc bộ phận được tháo ra theo hướng dẫn sử dụng, trừ các hạng mục để người sử dụng bảo dưỡng, cho dù việc tháo rời đòi hỏi sử dụng dụng cụ.

3.15.

Cách điện kép (double insulation)

Hệ thống cách điện gồm cả cách điện chính và cách điện phụ.

3.16.

Mạch điện tử (electronic circuit)

Mạch điện có lắp ít nhất một linh kiện điện tử.

3.17.

Linh kiện điện tử (electronic component)

Bộ phận trong đó sự dẫn điện được thực hiện chủ yếu bởi các điện tử di chuyển qua chân không, chất khí hoặc chất bán dẫn, trừ bộ chỉ thị bằng đèn nêôn.

3.18.

Dụng cụ loại thay thế (exchange type tool)

Dụng cụ được thiết kế không cần sửa chữa hoặc chỉ do bộ phận dịch vụ của nhà chế tạo sửa chữa.

3.19.

Điện áp cực thấp (extra-low voltage)

Điện áp được cung cấp từ nguồn bên trong dụng cụ và khi dụng cụ này được cấp nguồn ở điện áp danh định, điện áp này không lớn hơn 50 V giữa các dây dẫn và giữa dây dẫn và đất.

3.20.

Điều kiện làm việc rt khắc nghiệt của vật liệu cách điện (extra-severe duty conditions of insulating material)

Nơi có lắng bám nặng bụi dẫn nhưng chịu ứng suất điện trong thời gian dài; hoặc nơi có lắng bám rất nặng bụi dẫn nhưng chịu ứng suất điện trong thời gian ngắn.

3.21. Dụng cụ cm tay (gọi tắt là “dụng cụ”) (hand-held tool)

Máy móc truyền động bằng động cơ hoặc truyền động bằng nam châm được thiết kế để làm các công việc cơ khí, có hoặc không có phương tiện để lắp đặt trên giá đỡ và được thiết kế sao cho động cơ và máy tạo thành một khối có thể dễ dàng mang đến nơi làm việc và được cầm hoặc đỡ bằng tay hoặc treo lên trong quá trình làm việc.

CHÚ THÍCH: Dụng cụ cầm tay có thể được trang bị trục mềm, động cơ được cố định hoặc di động.

3.22.

Làm việc gián đoạn (intermittent operation)

Làm việc trong một chuỗi các chu kỳ giống nhau qui định, mỗi chu kỳ bao gồm thời gian làm việc có tải bình thường, tiếp đó là thời gian nghỉ với dụng cụ chạy không tải hoặc được ngắt điện.

3.23.

Hệ thống chất lỏng (liquid system)

Hệ thống sử dụng nước hoặc chất lỏng chủ yếu là nước từ nguồn bên ngoài hoặc nguồn tích hợp cần thiết để hoàn thành chức năng dự kiến của dụng cụ.

3.24.

Bộ phận mang điện (live part)

Dây dẫn hoặc bộ phận dẫn được thiết kế để mang điện trong sử dụng bình thường, kể cả dây trung tính, nhưng theo qui ước, không phải là dây PEN.

3.25.

Công suất/dòng điện không tải (no-load input/current)

Công suất hoặc dòng điện lớn nhất đạt được khi dụng cụ làm việc ở điện áp và tần số danh định nhưng không có tải bên ngoài đặt vào phụ kiện đi kèm dụng cụ do nhà chế cung cấp và được điều chỉnh theo hướng dẫn của nhà chế tạo, sẵn sàng để sử dụng.

3.26.

Bộ phận không tháo ri được (non-detachable part)

Bộ phận chỉ có thể tháo hoặc mở ra bằng dụng cụ hỗ trợ, hoặc bộ phận thoả mãn thử nghiệm ở 21.22.

3.27.

Thiết bị cắt theo nguyên lý nhiệt không tự phục hồi (non-self-resetting thermal cut-out)

Thiết bị cắt theo nguyên lý nhiệt đòi hỏi phải tác động bằng tay để phục hồi hoặc phải thay thế một bộ phận để phục hồi dòng điện.

3.28.

Điu kiện làm việc bình thường của vật liệu cách điện (normal duty conditions of insulating material) Nơi mà hầu như không có lắng bám bụi dẫn nhưng chịu ứng suất điện trong thời gian dài; hoặc nơi có lắng bám nhẹ bụi dẫn nhưng chịu ứng suất điện trong thời gian ngắn.

3.29.

Tải bình thường (normal load)

Tải đặt vào dụng cụ ở điện áp danh định hoặc ở giới hạn trên của dải điện áp danh định để đạt được công suất danh định hoặc dòng điện danh định, phải tuân thủ ghi nhãn làm việc ngắn hạn hoặc làm việc gián đoạn và nếu không có qui định khác thì các phần tử gia nhiệt, nếu có, được cho làm việc như khi sử dụng bình thường.

3.30

sử dụng bình thường (normal use)

Sử dụng dụng cụ theo thiết kế của nó có tính đến hướng dẫn của nhà chế tạo.

3.31.

Thiết bị bảo vệ (protective device)

Thiết bị mà hoạt động của nó ngăn ngừa tình trạng nguy hiểm trong điều kiện làm việc không bình thường.

3.32.

Tr kháng bảo vệ (protective impedance)

Trở kháng nối giữa các bộ phận mang điện và bộ phận dẫn chạm tới được và có giá trị sao cho dòng điện được giới hạn ở giá trị an toàn.

3.33. Dòng điện danh định (rated current)

Dòng điện do nhà chế tạo ấn định cho dụng cụ. Nếu không ấn định thông số dòng điện cho dụng cụ thì dòng điện danh định theo nghĩa của tiêu chuẩn này là dòng điện đo được khi dụng cụ mang tải bình thường.

3.34.

Tn số danh định (rated frequency)

Tần số do nhà chế tạo ấn định cho dụng cụ.

3.35. Dải tần số danh định (rated frequency range)

Dải tần số do nhà chế tạo ấn định cho dụng cụ, được biểu thị bởi giới hạn dưới và giới hạn trên của dải.

3.36.

Công suất danh định (rated input)

Công suất vào, tính bằng oát, do nhà chế tạo ấn định cho dụng cụ. Nếu không ấn định công suất vào cho dụng cụ thì công suất danh định theo nghĩa của tiêu chuẩn này là công suất đo được khi dụng cụ mang tải bình thường.

3.37.

Dải công suất danh định (rated input range)

Dải công suất vào, tính bằng oát, do nhà chế tạo ấn định cho dụng cụ, được biểu thị bằng giới hạn dưới và giới hạn trên của dải.

3.38.

Tốc độ không tải danh định (rated no-load speed)

Tốc độ không tải ở điện áp danh định hoặc ở giới hạn trên của dải điện áp danh định do nhà chế tạo ấn định cho dụng cụ.

3.39.

Thời gian làm việc danh định (rated operating time)

Thời gian làm việc do nhà chế tạo ấn định cho dụng cụ.

3.40.

Điện áp danh định (rated voltage)

Điện áp do nhà chế tạo ấn định cho dụng cụ. Đối với nguồn cung cấp ba pha, điện áp này là điện áp giữa các pha.

3.41.

Dải điện áp danh định (rated voltage range)

Dải điện áp do nhà chế tạo ấn định cho dụng cụ, được biểu thị bằng giới hạn dưới và giới hạn trên của dải.

3.42.

Cách điện tăng cường (reinforced insulation)

Cách điện cho bộ phận mang điện nguy hiểm, cung cấp mức bảo vệ chống điện giật tương đương với cách điện kép.

CHÚ THÍCH: Ví dụ cách điện tăng cường có thể gồm một lớp hoặc nhiều lớp mà không thể thử nghiệm một cách riêng biệt như cách điện chính hoặc cách điện phụ.

3.43.

Thiết bị bảo vệ dòng dư (residual current device)

RCD

Thiết bị được thiết kế để phát hiện dòng điện đi trệch ra khỏi một mạch điện theo cách có thể khiến người sử dụng bị điện giật; trong điều kiện như vậy, thiết bị sẽ làm ngắt mạch điện.

CHÚ THÍCH: Thiết bị này còn được gọi là thiết bị dòng dư di động (PRCD), bộ ngắt mạch sự cố chạm đất (GFCI) hoặc áptômát dòng rò (ELCB).

3.44.

Bảo dưng thường xuyên (routine servicing)

Bảo dưỡng định kỳ, đòi hỏi tháo dụng cụ theo chỉ dẫn trong hướng dẫn sử dụng và được trung tâm dịch vụ được uỷ quyền thực hiện.

3.45.

Điện áp cực thấp an toàn (safety extra-low voltage)

Điện áp danh định không vượt quá 42 V giữa các dây dẫn và giữa dây dẫn và đất, điện áp không tải không vượt quá 50 V. Khi điện áp cực thấp an toàn được lấy từ nguồn lưới thì phải lấy thông qua biến áp cách ly an toàn hoặc bộ biến đổi có các cuộn dây riêng, cách điện của chúng phải phù hợp với yêu cầu của cách điện kép hoặc cách điện tăng cường.

3.46.

Máy biến áp cách ly an toàn (safety isolating transformer)

Máy biến áp có cuộn dây đầu vào cách ly về điện với cuộn dây đầu ra bằng lớp cách điện ít nhất là tương đương với cách điện kép hoặc cách điện tăng cường và được thiết kế để cung cấp điện áp cực thấp an toàn cho một mạch phân phối, một dụng cụ hoặc thiết bị khác.

3.47. Thiết bị cắt theo nguyên lý nhiệt tự phục hồi (self-resetting thermal cut-out)

Thiết bị cắt theo nguyên lý nhiệt tự động phục hồi dòng điện sau khi bộ phận liên quan của dụng cụ đã được làm nguội về giá trị cho trước.

3.48.

Điều kiện làm việc khắc nghiệt của vật liệu cách điện (severe duty conditions of insulating material) Nơi có lắng bám nhẹ bụi dẫn nhưng chịu ứng suất điện trong thời gian dài; hoặc nơi có lắng bám nặng bụi dẫn nhưng chịu ứng suất điện trong thời gian ngắn.

3.49.

Làm việc ngắn hạn (short-time operation)

Làm việc với tải bình thường trong thời gian qui định, bắt đầu từ trạng thái nguội, thời gian giữa từng giai đoạn làm việc đủ để dụng cụ nguội về xấp xỉ nhiệt độ môi trường.

3.50.

Cách điện phụ (supplementary insulation)

Cách điện độc lập được đặt bổ sung vào cách điện chính để bảo vệ chống điện giật trong trường hợp hỏng cách điện chính.

3.51.

Dây nguồn (supply cord)

Dây dẫn mềm dùng để cấp điện và được cố định vào dụng cụ.

3.52. Bộ hạn chế nhiệt độ (temperature limiter)

Thiết bị nhạy với nhiệt độ, nhiệt độ tác động của nó có thể đặt cố định hoặc điều chỉnh được và trong quá trình làm việc bình thường thì tác động bằng cách ngắt hoặc đóng một mạch điện khi nhiệt độ của bộ phận cần khống chế đạt tới một giá trị xác định trước. Bộ hạn chế nhiệt độ này không tác động theo chiều ngược lại trong thời gian chế độ chu kỳ bình thường của dụng cụ.

3.53. Thiết bị cắt theo nguyên lý nhiệt (thermal cut-out)

Thiết bị mà trong quá trình làm việc không bình thường thì hạn chế nhiệt độ của bộ phận cần khống chế bằng cách tự động cắt mạch điện hoặc giảm dòng điện và được kết cấu sao cho người sử dụng không thể thay đổi giá trị đặt của nó.

3.54. Dây chảy nhiệt (thermal link)

Thiết bị cắt theo nguyên lý nhiệt chỉ tác động một lần và sau đó đòi hỏi phải thay thế một phần hoặc toàn bộ.

3.55. Bộ điu nhiệt (thermostat)

Thiết bị nhạy với nhiệt độ, nhiệt độ tác động của nó có thể cố định hoặc điều chỉnh được; và trong quá trình làm việc bình thường bộ điều nhiệt giữ cho nhiệt độ của bộ phận cần khống chế nằm trong giới hạn nhất định bằng cách tự động đóng và cắt mạch điện.

3.56.

Nối dây kiểu X (type X attachment)

Phương pháp nối dây nguồn sao cho có thể thay thế dây nguồn một cách dễ dàng.

3.57.

Nối dây kiểu Y (type Y attachment)

Phương pháp nối dây nguồn sao cho khi thay thế dây nguồn phải do nhà chế tạo, cơ sở dịch vụ của nhà chế tạo hoặc những người có trình độ tương đương thực hiện.

3.58.

Nối dây kiểu Z (type Z attachment)

Phương pháp nối dây nguồn sao cho không thể thay thế dây nguồn mà không làm hỏng hoặc phá hủy dụng cụ.

3.59.

Bảo dưỡng của người sử dụng (user maintenance)

Mọi hoạt động bảo dưỡng nêu trong hướng dẫn sử dụng hoặc được ghi trên dụng cụ để người sử dụng thực hiện được theo chủ ý của nhà chế tạo dụng cụ.

3.60.

Điện áp làm việc (working voltage)

Điện áp lớn nhất không tính đến ảnh hưởng của điện áp quá độ mà bộ phận cần xem xét phải chịu khi thiết bị được cấp nguồn ở điện áp danh định và hoạt động trong điều kiện tải bình thường.

  1. Yêu cu chung

Dụng cụ phải có kết cấu để hoạt động an toàn trong sử dụng bình thường mà không gây nguy hiểm cho con người hoặc các vật xung quanh, ngay cả khi sử dụng sai ở mức hợp lý dự đoán được.

Nhìn chung nguyên tắc này có thể đạt được bằng cách đáp ứng các yêu cầu liên quan qui định trong tiêu chuẩn này và sự phù hợp được kiểm tra bằng cách thực hiện toàn bộ các thử nghiệm có liên quan.

CHÚ THÍCH: Phụ lục N nêu một ví dụ về thử nghiệm thường xuyên.

  1. Điều kiện chung đối với các thử nghiệm

5.1. Thử nghiệm theo tiêu chuẩn này là thử nghiệm điển hình.

5.2. Nếu không có qui định khác, các thử nghiệm được tiến hành trên một dụng cụ và dụng cụ này phải chịu được tất cả các thử nghiệm có liên quan. Tuy nhiên, nếu có thử nghiệm nào đòi hỏi phải sửa đổi hoặc tháo rời dụng cụ ra thì phép thử đó phải thực hiện trên một mẫu riêng.

Có thể yêu cầu mẫu bổ sung, ví dụ nếu dụng cụ được thiết kế cho các điện áp nguồn khác nhau. Việc thử nghiệm các linh kiện có thể đòi hỏi phải nộp mẫu bổ sung của các linh kiện này.

Cần tránh các ứng suất lũy tích do các thử nghiệm liên tiếp trên mạch điện tử. Có thể cần phải thay các linh kiện hoặc sử dụng mẫu bổ sung. Số lượng mẫu bổ sung cần giữ ở mức tối thiểu bằng cách đánh giá các mạch điện tử liên quan.

5.3. Nếu không có qui định khác, các thử nghiệm được tiến hành theo thứ tự của các điều. Nếu căn cứ theo kết cấu của dụng cụ có thể thấy hiển nhiên là không phải thực hiện một thử nghiệm cụ thể nào đó thì không cần tiến hành thử nghiệm đó.

5.4. Các thử nghiệm được tiến hành đối với dụng cụ hoặc các bộ phận tháo ra được bất kỳ của dụng cụ được đặt ở vị trí bất lợi nhất có thể xảy ra trong quá trình sử dụng bình thường.

5.5. Dụng cụ có cơ cấu điều khiển hoặc cơ cấu đóng cắt được thử nghiệm với các cơ cấu điều khiển hoặc cơ cấu đóng cắt này được điều chỉnh đến chế độ đặt bất lợi nhất nếu như người sử dụng có thể thay đổi được chế độ đặt. Cơ cấu điều khiển tốc độ kiểu điện tử được đặt ở tốc độ lớn nhất.

Nếu phương tiện điều chỉnh của cơ cấu điều khiển có thể tiếp cận được mà không đòi hỏi có dụng cụ hỗ trợ thì áp dụng điều 5.5 này, cho dù việc thay đổi chế độ có thể bằng tay hay bằng dụng cụ hỗ trợ. Nếu không thể tiếp cận được phương tiện điều chỉnh khi không có dụng cụ hỗ trợ, và nếu người sử dụng không được phép thay đổi chế độ đặt thì không áp dụng điều 5.5 này.

Niêm phong một cách cẩn thận được xem là biện pháp ngăn ngừa người sử dụng thay đổi chế độ đặt.

5.6. Các thử nghiệm được tiến hành ở nơi không có gió lùa, và nói chung, ở nhiệt độ môi trường là (20 ± 5) °C.

Nếu nhiệt độ đạt được trên bất kỳ bộ phận nào bị hạn chế bởi cơ cấu nhạy nhiệt độ hoặc bị ảnh hưởng bởi nhiệt độ thì nhiệt độ phòng được duy trì ở (23 ± 2) °C trong trường hợp có nghi ngờ.

5.7.1. Các dụng cụ chỉ sử dụng điện xoay chiều được thử nghiệm với điện xoay chiều ở tần số danh định, nếu có ghi nhãn, và các dụng cụ sử dụng cả điện xoay chiều lẫn một chiều thì thử nghiệm ở nguồn nào bất lợi hơn.

Các dụng cụ sử dụng điện xoay chiều không ghi nhãn tần số danh định hoặc ghi nhãn dải tần số từ 50 Hz đến 60 Hz thì được thử nghiệm hoặc ở tần số 50 Hz hoặc 60 Hz, chọn tần số nào bất lợi hơn.

5.7.2. Dụng cụ có nhiều điện áp danh định thì được thử nghiệm trên cơ sở điện áp bất lợi nhất.

Đối với các dụng cụ có ghi nhãn dải điện áp danh định, khi có qui định rằng điện áp nguồn bằng điện áp danh định nhân với một hệ số thì điện áp nguồn bằng:

– giới hạn trên của dải điện áp danh định nhân với hệ số đó nếu hệ số lớn hơn 1

– giới hạn dưới của dải điện áp danh định nhân với hệ số đó nếu hệ số nhỏ hơn 1.

Nếu không có qui định hệ số thì điện áp nguồn là điện áp bất lợi nhất trong dải điện áp danh định.

Đối với dụng cụ có nhiều điện áp danh định hoặc dải điện áp danh định, có thể phải tiến hành một số thử nghiệm ở giá trị nhỏ nhất, trung bình và lớn nhất của điện áp danh định hoặc dải điện áp danh dịnh để tìm ra điện áp bất lợi nhất.

5.7.3 Đối với dụng cụ có ghi trên nhãn dải điện áp danh định và công suất danh định ứng với giá trị trung bình của dải điện áp danh định, nếu có qui định công suất vào bằng công suất danh định nhân với một hệ số thì công suất vào bằng:

– công suất tính được ứng với giới hạn trên của dải điện áp danh định nhân với hệ số đó, nếu hệ số đó lớn hơn 1;

– công suất tính được ứng với giới hạn dưới của dải điện áp danh định nhân với hệ số đó, nếu hệ số đó nhỏ hơn 1.

Nếu không qui định hệ số thì công suất vào chính là công suất vào ở điện áp danh định bất lợi nhất trong dải.

5.8. Nếu có phụ kiện đi kèm thay thế được nhà chế tạo làm sẵn cho dụng cụ thì dụng cụ được thử nghiệm với phụ kiện đi kèm nào cho kết quả bất lợi nhất.

5.9. Nếu không có qui định khác, dụng cụ được thử nghiệm với dây dẫn mềm thích hợp đã nối với dụng

5.10. Nếu dụng cụ cấp I có các phần kim loại chạm tới được không nối đến đầu nối đất hoặc tiếp điểm nối đất và không được cách ly với bộ phận mang điện bằng phần kim loại trung gian đã được nối với đầu nối đất hoặc tiếp điểm nối đất thì các bộ phận này được kiểm tra sự phù hợp với các yêu cầu thích hợp qui định cho kết cấu cấp II.

Nếu dụng cụ cấp I có các bộ phận phi kim loại chạm tới được, thì các bộ phận đó được kiểm tra sự phù hợp với các yêu cầu thích hợp qui định cho kết cấu cấp II trừ khi các bộ phận này được cách ly với các bộ phận mang điện bằng phần kim loại trung gian đã được nối với đầu nối đất hoặc tiếp điểm nối đất.

5.11. Nếu dụng cụ cấp I hoặc cấp II có các bộ phận hoạt động ở điện áp cực thấp an toàn, thì các bộ phận đó được kiểm tra sự phù hợp với các yêu cầu thích hợp qui định cho kết cấu cấp III.

5.12. Khi thử nghiệm mạch điện tử thì nguồn cung cấp không được có nhiễu từ các nguồn bên ngoài có thể gây ảnh hưởng đến kết quả thử nghiệm.

5.13. Nếu trong sử dụng bình thường, phần tử gia nhiệt nào chỉ làm việc khi động cơ làm việc thì phần tử đó được thử nghiệm với động cơ làm việc. Nếu phần tử gia nhiệt có thể làm việc mà không cần động cơ làm việc thì phần tử gia nhiệt được thử nghiệm với động cơ làm việc hoặc không làm việc, chọn điều kiện bất lợi hơn. Các phần tử gia nhiệt lắp trong dụng cụ được nối với nguồn riêng, trừ khi có qui định khác.

5.14. Đối với các phụ kiện đi kèm thực hiện chức năng thuộc phạm vi áp dụng của một trong các IEC 60745-2 thì thử nghiệm được thực hiện theo tiêu chuẩn đó.

Đối với các phụ kiện đi kèm khác, thực hiện thử nghiệm theo hướng dẫn của nhà chế tạo; khi không có các hướng dẫn đó thì cho dụng cụ làm việc liên tục ở tải tạo ra công suất danh định hoặc dòng điện danh định.

5.15. Nếu đặt mô men xoắn thì phương pháp mang tải được chọn sao cho tránh được các ứng suất bổ sung, ví dụ như các ứng suất do lực đẩy phụ. Tuy nhiên, cũng cần xét đến các tải bổ sung để dụng cụ hoạt động đúng.

Nếu sử dụng cơ cấu hãm để đặt tải thì phải đặt từ từ để đảm bảo dòng điện khởi động không ảnh hưởng đến thử nghiệm. Cho phép sửa đổi các phương tiện đầu ra để mang tải khi nối với cơ cấu hãm.

5.16. Dụng cụ được thiết kế để làm việc ở điện áp cực thấp an toàn được thử nghiệm cùng với máy biến áp cấp nguồn của dụng cụ, nếu máy biến áp này được bán cùng dụng cụ.

  1. Đ trống
  2. Phân loại

7.1. Dụng cụ phải thuộc một trong các cấp bảo vệ chống điện giật sau đây:

cấp I, cấp II, cấp III.

Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét và bằng các thử nghiệm liên quan.

7.2. Dụng cụ phải có cấp bảo vệ thích hợp chống sự xâm nhập có hại của nước theo TCVN 4255 (IEC 60529). Nếu yêu cầu cấp bảo vệ khác IPX0 thì phải qui định trong IEC 60745-2 liên quan.

Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét và bằng các thử nghiệm liên quan.

  1. Ghi nhãn và hướng dẫn

8.1. Dụng cụ phải được ghi nhãn với các nội dung sau:

– (các) điện áp danh định hoặc (các) dải điện áp danh định, tính bằng vôn. Dụng cụ dùng để đấu nối sao-tam giác phải được ghi nhãn rõ ràng với hai điện áp danh định (ví dụ, 230 Δ/ 400 Y);

– ký hiệu loại nguồn, trừ khi có ghi tần số danh định. Ký hiệu loại nguồn phải được đặt cạnh giá trị điện áp danh định;

– công suất danh định, tính bằng oát, hoặc dòng điện danh định, tính bằng ampe. Công suất hoặc dòng điện danh định cần ghi nhãn trên dụng cụ là công suất tổng lớn nhất hoặc dòng điện tổng lớn nhất có thể có trên mạch điện tại cùng thời điểm. Nếu dụng cụ có các linh kiện thay thế có thể được chọn bởi thiết bị điều khiển thì công suất danh định hoặc dòng điện danh định là giá trị tương ứng với tải lớn nhất có thể có;

– tên hoặc thương hiệu hoặc nhãn nhận biết và địa chỉ của nhà chế tạo hoặc đại lý được uỷ quyền bán dụng cụ ra thị trường;

– kiểu hoặc chủng loại tham chiếu;

– ký hiệu dùng cho kết cấu cấp II, chỉ đối với dụng cụ cấp II;

– mã IP theo cấp bảo vệ chống sự xâm nhập có hại của nước, trừ IPX0. Nếu bỏ con số đặc trưng thứ nhất của mã IP thì con số đặc trưng này phải được thay bằng chữ X, ví dụ IPX5;

– “CẢNH BÁO – Để giảm rủi ro bị thương, người sử dụng phải đọc sổ tay hướng dẫn” hoặc dấu hiệu M002 của ISO 7010[4].

Nếu được sử dụng, từ “CẢNH BÁO” phải là các chữ cái in hoa có chiều cao không nhỏ hơn 2,4 mm và không được tách rời nội dung cảnh báo.

Nếu được sử dụng, nội dung cảnh báo phải đúng nguyên văn trừ thuật ngữ “hướng dẫn sử dụng cho người vận hành” hoặc “hướng dẫn cho người sử dụng” có thể được sử dụng thay cho thuật ngữ “sổ tay hướng dẫn”.

Có thể có các ghi nhãn bổ sung, miễn là chúng không gây nhầm lẫn.

Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét.

8.2. Dụng cụ dùng để làm việc ngắn hạn hoặc làm việc gián đoạn phải được ghi nhãn thời gian làm việc danh định, hoặc thời gian làm việc danh định và thời gian nghỉ danh định tương ứng trừ khi thời gian làm việc bị hạn chế bởi kết cấu của dụng cụ.

Việc ghi nhãn làm việc ngắn hạn hoặc làm việc gián đoạn phải tương ứng với sử dụng bình thường.

Việc ghi nhãn làm việc gián đoạn phải sao cho thời gian làm việc danh định đứng trước thời gian nghỉ danh định, hai giá trị này cách nhau bằng dấu gạch chéo.

Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét.

8.3. Ghi nhãn của các dụng cụ được thiết kế để làm việc mà không điều chỉnh dải giá trị danh định (điện áp, tần số, v.v…) phải khác với các dụng cụ được thiết kế để làm việc có hoặc không điều chỉnh các giá trị khác nhau của cùng một tiêu chí (điện áp, tần số v.v…).

Giới hạn dưới và giới hạn trên của dải các giá trị danh định phải cách nhau bằng dấu gạch ngang (-).

Các giá trị danh định khác nhau phải cách nhau bằng dấu gạch chéo (/).

Ví dụ:

115-230 V: Dụng cụ thích hợp đối với giá trị bất kỳ trong dải được ghi nhãn.

115/230 V: Dụng cụ chỉ thích hợp với các giá trị được ghi nhãn.

Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét.

8.4. Nếu dụng cụ có thể được điều chỉnh đến các điện áp danh định thích hợp khác nhau thì phải thấy rõ được thiết bị đã được điều chỉnh về điện áp nào.

Yêu cầu này không áp dụng cho dụng cụ dùng cho đấu nối sao-tam giác.

Đối với dụng cụ không đòi hỏi phải thay đổi điện áp đặt một cách thường xuyên, yêu cầu này được xem là thỏa mãn nếu điện áp danh định mà thiết bị được điều chỉnh đến có thể xác định được bằng sơ đổ đi dây gắn cố định vào dụng cụ. Sơ đồ đi dây có thể gắn vào phía trong của nắp đậy mà nắp này phải tháo ra để nối dây nguồn. Sơ đồ này không được ghi trên tấm nhãn gắn lỏng lẻo vào dụng cụ.

Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét.

8.5. Đối với các dụng cụ có ghi nhãn nhiều điện áp danh định hoặc nhiều dải điện áp danh định thì phải ghi nhãn công suất danh định ứng với mỗi điện áp hay mỗi dải điện áp đó.

Giới hạn dưới và giới hạn trên của công suất danh định phải được ghi trên thiết bị sao cho mối tương quan giữa công suất và điện áp được rõ ràng, trừ khi sự chênh lệch giữa các giới hạn của dải điện áp danh định không vượt quá 10 % giá trị trung bình của dải thì giá trị ghi nhãn đối với công suất danh định có thể tương ứng với giá trị trung bình của dải.

Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét.

8.6. Nếu các đơn vị hoặc dữ liệu kỹ thuật được biểu diễn bằng ký hiệu thì phải sử dụng các ký hiệu sau:

V ………………………… vôn

A ………………………… ampe

Hz ………………….…… héc

W ………………….…… oát

kW …………………….… kilô oát

F ………………………… fara

mF ………………………. micrô fara

l ………………………… lít

g ………………………. gam

kg ……………………… kilô gam

bar ……………………… bar

Pa ……………………… pascal

h ………………………. giờ

min ……………………. phút

s ……………………….. giây

n0 ……………………… tốc độ không tải

…/min hoặc …min1 .. Số vòng quay hoặc số chuyển động qua lại trong một phút

Kích thước dùng cho ký hiệu dụng cụ cấp II phải sao cho chiều dài của các cạnh hình vuông bên ngoài xấp xỉ gấp đôi chiều dài của các cạnh của hình vuông bên trong. Chiều dài của các cạnh hình vuông bên ngoài không được nhỏ hơn 5 mm, trừ khi kích thước lớn nhất của dụng cụ không vượt quá 15 cm trong trường hợp đó, kích thước của ký hiệu có thể được giảm đi nhưng chiều dài của các cạnh hình vuông bên ngoài không được nhỏ hơn 3 mm.

Ký hiệu của dụng cụ cấp II phải được đặt sao cho có thể thấy rõ ràng đó là một phần về thông tin kỹ thuật và không thể nhầm lẫn với các ghi nhãn khác.

Khi sử dụng các đơn vị khác, đơn vị và ký hiệu của chúng phải thuộc hệ thống tiêu chuẩn hoá quốc tế. Được phép sử dụng các ký hiệu bổ sung khác với các ký hiệu quốc tế, miễn là chúng không gây nhầm lẫn

Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét và bằng cách đo.

8.7. Dụng cụ được nối đến nhiều hơn hai dây dẫn nguồn phải được cung cấp sơ đồ đấu nối gắn cố định vào dụng cụ, trừ khi cách thức đấu nối là hiển nhiên.

Cách thức đấu nối đúng được coi là hiển nhiên nếu các đầu nối với dây dẫn nguồn được chỉ rõ bằng các mũi tên chỉ về phía các đầu nối. Dây nối đất không phải là dây dẫn nguồn. Đối với dụng cụ có đấu nối sao-tam giác, sơ đồ đi dây cần chỉ ra cách đấu nối các cuộn dây.

Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét.

8.8. Trừ nối dây kiểu Z, các đầu nối phải được chỉ ra như sau:

– Các đầu nối chỉ dùng để nối với dây trung tính phải được ghi chữ N.

– Các đầu nối đất phải được thể hiện bằng ký hiệu

Các chỉ dẫn này không được ghi trên các vít, vòng đệm tháo ra được hoặc các bộ phận khác có thể tháo ra được khi đấu nối dây dẫn.

Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét.

8.9. Trừ khi hiển nhiên là không cần thiết, các cơ cấu đóng cắt khi thao tác có thể gây nguy hiểm phải được ghi nhãn hoặc bố trí để chỉ ra một cách rõ ràng nó khống chế bộ phận nào của dụng cụ.

Các chỉ dẫn dùng cho mục đích này, trong phạm vi áp dụng được, phải hiểu được mà không cần đến các kiến thức về ngôn ngữ, các tiêu chuẩn quốc gia, v.v…

Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét.

8.10. Đối với các dụng cụ có thể gây ra nguy hiểm khi khởi động không mong muốn thì vị trí “cắt” của cơ cấu đóng cắt nguồn lưới phải được chỉ ra, trừ khi vị trí này là hiển nhiên; nếu có yêu cầu chỉ thị này phải có ký hiệu O, như ký hiệu IEC 60417-5008 (DB: 2002-10).

Ký hiệu O không được sử dụng cho bất kỳ chỉ thị nào khác.

Vị trí của tiếp điểm động của cơ cấu đóng cắt nguồn lưới phải ứng với chỉ thị dùng cho các vị trí khác nhau của phương tiện thao tác nó.

CHÚ THÍCH: Ví dụ, ký hiệu O cũng có thể được sử dụng trên bàn phím lập trình kỹ thuật số.

Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét.

8.11. Các cơ cấu điều chỉnh và cơ cấu tương tự, dự kiến được điều chỉnh trong quá trình làm việc, phải có chỉ thị chiều điều chỉnh tăng hoặc giảm giá trị của đặc tính cần điều chỉnh. Chỉ thị bằng dấu + và dấu được xem là đủ.

Yêu cầu này không áp dụng cho các cơ cấu điều chỉnh có các phương tiện dùng để điều chỉnh, nếu vị trí “đóng” hoàn toàn đối diện với vị trí “cắt”.

Nếu sử dụng các số để chỉ thị các vị trí khác nhau thì vị trí “cắt” phải được chỉ ra bằng ký hiệu O và các vị trí khác phải được chỉ ra bằng số phản ánh công suất ra, công suất, tốc độ, v.v… lớn hơn.

Chỉ thị dùng cho các vị trí khác nhau của phương tiện thao tác cơ cấu điều khiển không cần đặt trên chính cơ cấu đó.

Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét.

8.12. Sổ tay hướng dẫn và các hướng dẫn an toàn phải được cung cấp cùng dụng cụ và được đóng gói sao cho người sử dụng nhận biết được khi lấy dụng cụ ra khỏi bao gói. Hướng dẫn an toàn có thể tách rời với sổ tay hướng dẫn. Giải thích các ký hiệu mà tiêu chuẩn này yêu cầu phải được cung cấp trong sổ tay hướng dẫn hoặc hướng dẫn an toàn.

Hướng dẫn phải được viết bằng ngôn ngữ chính thức của đất nước mà dụng cụ được bán đến.

Hướng dẫn phải rõ ràng và tương phản với nền.

Hướng dẫn phải kèm theo tên và địa chỉ của nhà chế tạo hoặc nhà cung ứng hoặc đại lý được ủy quyền bán dụng cụ ra thị trường.

8.12.1. Đối tượng của hướng dẫn an toàn là các cảnh báo an toàn đối với dụng cụ điện nói chung thuộc tiêu chuẩn này như được nêu ở 8.12.1.1, cảnh báo an toàn của dụng cụ cụ thể thuộc các IEC 60745-2 liên quan và các nội dung cảnh báo an toàn bổ sung của nhà chế tạo được xem là cần thiết, cảnh báo an toàn đối với dụng cụ điện nói chung và cảnh báo an toàn của dụng cụ cụ thể, nếu ghi bằng tiếng Anh thì phải đúng nguyên văn và nếu bằng ngôn ngữ chính thức khác thì phải tương đương.

Định dạng của cảnh báo an toàn phải khác biệt, bằng cách làm nổi bật kiểu chữ hoặc các cách tương tự, so với nội dung của các cảnh báo như được thể hiện dưới đây.

Không in tất cả các chú thích trong hướng dẫn an toàn, chúng là các thông tin cho người biên soạn sổ tay hướng dẫn.

8.12.1.1. Cảnh báo an toàn đối với dụng cụ điện nói chung

 CẢNH BÁO Đọc tất cả các cảnh báo an toàn và tất cả các hướng dẫn. Không tuân thủ cảnh báo và hướng dẫn có thể gây ra điện giật, cháy và/hoặc bị thương nghiêm trọng.

Lưu giữ tất cả các cảnh báo và hướng dẫn để tham khảo sau này.

Thuật ngữ “dụng cụ điện” trong cảnh báo liên quan đến dụng cụ điện hoạt động bằng điện lưới (nối dây nguồn) hoặc dụng cụ điện hoạt động bằng điện acqui (không nối dây nguồn).

1) An toàn tại nơi làm việc

  1. a) Giữ cho nơi làm việc gọn gàng và có chiếu sáng tố Khu vực lộn xộn hoặc tối dẫn đến tai nạn.
  2. b) Không vận hành dụng cụ điện trong môi trường dễ cháy, nổ, ví dụ như môi trường có chất lỏng, khí hoặc bụi dễ cháy. Dụng cụ điện tạo ra tia lửa có thể mồi cháy bụi hoặc khói.
  3. c) Không để trẻ em và người không có nhiệm vụ lại gần khi vận hành dụng cụ điện. Việc xao lãng có thể gây mất khả năng kiểm soát.

2) An toàn v điện

  1. a) Phích cắm của dụng cụ điện phải khp với ổ cắm. Không được sửa đổi phích cắm theo bất kỳ cách nào. Không được sử dụng phích cắm đổi nối bất kỳ cho dụng cụ điện có nối đất. Phích cắm và ổ cắm phù hợp không bị sửa đổi sẽ giảm nguy cơ bị điện giật.
  2. b) Tránh để cơ thể tiếp xúc với các b mặt đã nối đất, ví dụ như ống, bộ tản nhiệt, dãy bếp và tủ lạnh. Cơ thể tiếp xúc với đất sẽ làm tăng nguy cơ bị điện giật.
  3. c) Không để dụng cụ điện chịu mưa hoặc ướt. Nước xâm nhập vào dụng cụ điện sẽ làm tăng nguy cơ gây điện giật.
  4. d) Không sử dụng sai dây ngu Không được sử dụng dây nguồn để mang, kéo hoặc rút phích cắm của dụng cụ điện. Giữ cho dây nguồn tránh xa ngun nhiệt, dầu, các g sc nhọn hoặc các bộ phận chuyển động. Dây nguồn bị hư hại hoặc bị vướng làm tăng nguy cơ gây điện giật.
  5. e) Khi vận hành dụng cụ điện ở ngoài trời, sử dụng dây nguồn mở rộng thích hợp cho sử dụng ngoài trờ Sử dụng dây nguồn thích hợp cho sử dụng ngoài trời sẽ làm giảm nguy cơ gây điện giật.
  6. f) Nếu vận hành dụng cụ điện ở khu vực ẩm là không thể tránh được thì sử dụng thiết bị bảo vệ dòng dư (RCD) để bảo vệ nguồn. Sử dụng RCD sẽ làm giảm nguy cơ gây điện giật.

CHÚ THÍCH: Thuật ngữ “thiết bị bảo vệ dòng dư (RCD)” có thể được thay bằng “bộ ngắt mạch điện khi có sự cố với đất” hoặc “áptômát dòng rò”.

3) An toàn cho con người

  1. a) Cảnh giác, chú tâm vào việc đang làm và cẩn thận khi vận hành dụng cụ điện. Không sử dụng dụng cụ điện khi đang mệt hoặc khi bị ảnh hưng của chất gây nghiện, rưu hoặc dược phẩm. Một thoáng không chú ý trong khi vận hành dụng cụ điện có thể gây thương tích nghiêm trọng cho con người.
  2. b) Sử dụng trang bị bảo vệ cá nhân. Luôn luôn mang kính bảo vệ mắt. Trang bị bảo vệ cá nhân như mặt nạ chống bụi, giầy an toàn không trơn, mũ cứng, hoặc sử dụng bảo vệ thính lực trong các điều kiện thích hợp sẽ làm giảm thương tích cho con người.
  3. c) Ngăn ngừa khi động không ch ý. Đảm bảo rằng cơ cấu đóng cắt ở vị trí cắt trước khi nối với ngun điện và/hoặc acqui, trước khi cầm dụng cụ lên hoặc mang dụng cụ đi. Mang dụng cụ điện đi mà ngón tay đặt trên cơ cấu đóng cắt hoặc khi dụng cụ điện đang có điện mà cơ cấu đóng cắt đang đóng sẽ dẫn đến tai nạn.
  4. d) Tháo tất cả các chìa vặn hoặc mỏ lết trước khi cho chạy dụng cụ điện. Chìa vặn hoặc mỏ lết vẫn gắn với phần quay của dụng cụ điện có thể gây thương tích cho con người.
  5. e) Không được với quá xa. Giữ đúng thế chân và tư thế cân bằng ở mọi thời điểm. Điều này cho phép điều khiển tốt hơn dụng cụ điện trong các tình huống không mong đợi.
  6. f) Mặc đúng cách. Không mặc quần áo rộng hoặc đeo trang sức. Giữ cho tóc, quần áo và găng tay xa các bộ phận chuyển động. Quần áo rộng, trang sức hoặc tóc dài có thể bị kéo vào các bộ phận chuyển động.
  7. g) Nếu thiết bị có trang bị để nối với cơ cấu hút bụi và phương tiện gom bụi thì phải đm bảo rằng chúng được nối và sử dụng đúng. Sử dụng cơ cấu gom bụi có thể giảm nguy hại liên quan đến bụi.

4) Sử dụng và bảo dưỡng dụng cụ điện

  1. a) Không gò ép dụng cụ điện hoạt động không đúng công dụng, sử dụng đúng dụng cụ điện cho các ứng dụng. Việc sử dụng đúng dụng cụ điện sẽ cho công việc tốt hơn và an toàn hơn ở thông số đặc trưng mà nó được thiết kế.
  2. b) Không sử dụng dụng cụ điện nếu cơ cu đóng cắt không bật và tắt nguồn được. Bất kỳ

dụng cụ điện nào nếu không thể điều khiển được bằng cơ cấu đóng cắt đều là nguy hiểm và phải sửa chữa.

  1. c) Rút phích cắm khỏi nguồn điện và/hoặc lấy dàn acqui khỏi dụng cụ điện trước khi tiến hành điều chỉnh, thay thế phụ kiện hoặc cất giữ dụng cụ điện. Các biện pháp an toàn mang tính phòng ngừa này làm giảm rủi ro khởi động không chú ý các dụng cụ điện.
  2. d) Cất dụng cụ điện không làm việc xa tầm với của trẻ em và không để người không thông thạo về dụng cụ điện hoặc chưa làm quen với các hướng dẫn vận hành dụng cụ điện. Dụng cụ điện sẽ gây nguy hiểm khi người vận hành chưa được hướng dẫn.
  3. e) Bảo dưỡng dụng cụ điện. Kiểm tra sự không đng chỉnh hoặc liên kết của các bộ phận chuyển động. Hỏng các bộ phận này và bất kỳ điều kiện nào khác có thể ảnh hưởng đến hoạt động của dụng cụ điện. Nếu bị hỏng thì phải sửa chữa dụng cụ điện trước khi sử dụng. Rất nhiều tai nạn là do dụng cụ điện được bảo dưỡng kém.
  4. f) Giữ các dụng cụ dùng để cắt luôn sắc và sạch. Dụng cụ dùng để cắt có gờ cắt sắc, lại được bảo dưỡng đúng cách sẽ giảm khả năng kẹt và dễ dàng điều khiển.
  5. g) Sử dụng dụng cụ điện, phụ kiện và các chi tiết của dụng cụ, v.v… phù hợp với các hướng dẫn trên, có tính đến các điều kiện làm việc và công việc cần thc hiện. Sử dụng dụng cụ điện trong các hoạt động khác với thiết kế của dụng cụ có thể gây ra tình huống nguy hại.

5) Bảo trì

  1. a) Dụng cụ điện phải được bảo trì bi người sửa chữa đã qua đào tạo và chỉ sử dụng các bộ phận thay thế tương tự. Điều này đảm bảo duy trì được an toàn của dụng cụ điện.

8.12.1.2. Thứ tự của hướng dẫn an toàn phải phù hợp với điểm A) và C) hoặc B) và C):

  1. A) Cảnh báo ở tiêu chuẩn này, sau đó là các cảnh báo của IEC 60745-2 liên quan. Thứ tự của các cảnh báo trong tiêu chuẩn này và thứ tự của các cảnh báo trong IEC 60745-2 phải được giữ như đã nêu trên đây và như các IEC 60745-2 liên quan.
  2. B) Cảnh báo của tiêu chuẩn này và IEC 60745-2 có thể được chia thành các tiêu để nhỏ được đánh số cho tiêu để nhỏ và các cảnh báo liên đới nằm dưới tiêu để được đánh số này. Thứ tự cảnh báo trong mỗi mục phải như ở trên và như trong IEC 60745-2 liên quan.

Khi các cảnh báo được thể hiện theo cách này, tiêu đề của tiêu chuẩn này “Cảnh báo an toàn đối với dụng cụ điện nói chung” được bỏ đi và câu thứ nhất của cảnh báo trong 8.12.1.1 và 8.12.2 phải được thay đổi như sau, nếu thuộc đối tượng áp dụng:

 CẢNH BÁO Đọc tất cả các cảnh báo về an toàn được chỉ ra bằng ký hiệu  và tất cả các hướng dẫn.

Các mục của cảnh báo an toàn phải được thể hiện theo chủ đề liên quan của sổ tay hướng dẫn.

Các tiêu đề của sổ tay hướng dẫn cho cảnh báo của tiêu chuẩn này phải có dạng sau:

 Cảnh báo an toàn đối với dụng cụ điện nói chung – [Tiêu đ nhỏ]

Ví dụ:

 Cảnh báo an toàn đối với dụng cụ điện nói chung – An toàn cho con nguời

Tiêu đề trong sổ tay hướng dẫn cho các cảnh báo của IEC 60745-2 phải có dạng:

 Cảnh báo an toàn cho [tên loại dụng cụ] – [Tiêu đ nhỏ]

Ví dụ

 Cảnh báo an toàn cho máy cưa đĩa – Quá trình cưa

Nếu các cảnh báo cụ thể của IEC 60745-2 không có tiêu đề nhỏ được đánh số thì tất cả các cảnh báo yêu cầu bởi IEC 60745-2 cụ thể phải thể hiện theo thứ tự cho trước và tuân theo qui tắc định dạng ở trên mà không có [Tiêu đ nhỏ].

  1. C) Bất kỳ cảnh báo bổ sung nào mà nhà chế tạo cho là cần thiết cũng không được đưa vào trong các cảnh báo của tiêu chuẩn này hoặc IEC 60745-2. Chúng có thể được thêm vào (các) mục của tiêu chuẩn này hoặc IEC 60745-2 theo chủ đề của cảnh báo an toàn hoặc đặt ở phần bất kỳ nào khác trong sổ tay hướng dẫn.

8.12.2. Nếu hướng dẫn về an toàn không nằm trong sổ tay hướng dẫn thì trong sổ tay hướng dẫn phải có cảnh báo dưới đây. Nếu cảnh báo này bằng tiếng Anh thì phải trích nguyên văn và nếu bằng ngôn ngữ chính thức khác thì phải tương đương.

 CẢNH BÁO Đọc tất cả các cảnh báo và tất cả các hướng dẫn. Không tuân thủ các cảnh báo và hướng dẫn này có thể gây ra điện giật, cháy và/hoặc thương tích nghiêm trọng.

Lưu giữ tất cả các cảnh báo và hướng dẫn để tham khảo sau này.

Sổ tay hướng dẫn phải cung cấp các thông tin dưới đây, nếu thuộc đối tượng áp dụng.

  1. a) Hướng dẫn trước khi sử dụng

1) Đặt hoặc cố định dụng cụ điện ở vị trí ổn định thích hợp đối với dụng cụ điện có thể được lắp đặt trên giá đỡ

2) Lắp ráp

3) Nối đến nguồn điện, đi cáp, lắp cầu chảy, kiểu ổ cắm và yêu cầu nối đất

4) Mô tả chức năng có minh họa

5) Giới hạn về điều kiện môi trường

6) Liệt kê các nội dung

  1. b) Hướng dẫn thao tác

1) Cài đặt chế độ làm việc và kiểm tra

2) Thay dụng cụ

3) Kẹp sản phẩm

4) Giới hạn kích cỡ của sản phẩm

5) Hướng dẫn chung về sử dụng

  1. c) Bảo dưỡng và bảo trì

1) Làm sạch thường xuyên, bảo dưỡng, phương pháp giữ cho dụng cụ sắc, và bôi trơn

2) Bảo dưỡng của nhà chế tạo hoặc đại lý; liệt kê các địa chỉ

3) Liệt kê các bộ phận mà người sử dụng có thể thay thế được

4) Dụng cụ đặc biệt có thể được yêu cầu

5) Đối với các dụng cụ điện nối dây kiểu X, trong trường hợp cần có dây dẫn được chuẩn bị đặc biệt để thay cho dây dẫn này: nếu dây nguồn của dụng cụ điện bị hỏng thì phải thay bằng dây dẫn được chuẩn bị đặc biệt sẵn có ở bộ phận bảo trì.

6) Đối với dụng cụ điện có nối dây kiểu Y: nếu cần thay dây nguồn thì việc này cần được thực hiện bởi nhà chế tạo hoặc đại lý để đảm bảo an toàn.

7) Đối với dụng cụ điện có nối dây kiểu Z: dây nguồn của dụng cụ điện không thay thế được và dụng cụ điện phải bị loại bỏ.

  1. d) Đối với dụng cụ có hệ thống chất lỏng, phải có các nội dung dưới đây, nếu thuộc đối tượng áp dụng:

1) Hướng dẫn đối với:

– đấu nối nguồn chất lỏng;

– việc sử dụng chất lỏng và sử dụng phụ kiện đi kèm phù hợp với 14.4 để chất lỏng không ảnh hưởng đến dụng cụ;

– kiểm tra các ống mềm và các phần xung yếu khác có thể bị suy giảm chất lượng;

– áp suất lớn nhất cho phép của nguồn chất lỏng.

2) Đối với dụng cụ có RCD

– cảnh báo và hướng dẫn rằng không được sử dụng dụng cụ mà không có RCD lắp cùng dụng cụ;

– cảnh báo và hướng dẫn rằng cần thường xuyên kiểm tra tác động đúng của RCD trước khi bắt đầu làm việc, trừ khi RCD là loại tự kiểm tra.

3) Đối với dụng cụ có kết hợp với máy biến áp cách ly: cảnh báo và hướng dẫn rằng không bao giờ được sử dụng dụng cụ mà không có máy biến áp được cung cấp cùng dụng cụ hoặc là loại biến áp được qui định trong hướng dẫn này.

4) Cảnh báo và hướng dẫn rằng việc thay thế phích cắm hoặc dây nguồn phải luôn do nhà chế tạo dụng cụ hoặc bộ phận bảo trì thực hiện.

5) Cảnh báo và hướng dẫn rằng không để chất lỏng rơi lên các bộ phận của dụng cụ và để cách xa con người tại nơi làm việc.

8.13. Ghi nhãn theo yêu cầu của tiêu chuẩn này phải rõ ràng và bền. Các dấu hiệu phải tương phản với nền về màu sắc, in bóng hay mờ hoặc khắc nổi sao cho các thông tin hoặc hướng dẫn do các dấu hiệu này cung cấp là rõ ràng và nhìn thấy bằng mắt thường ở khoảng cách không nhỏ hơn 500 mm. Các dấu hiệu không cần phải phù hợp với yêu cầu về màu xanh nước biển của ISO 3864-2.

Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét và bằng cách chà xát bằng tay trong 15 s bằng giẻ đẫm nước và sau đó trong 15 s nữa bằng giẻ đẫm xăng nhẹ.

Sau tất cả các thử nghiệm của tiêu chuẩn này, nhãn vẫn phải rõ ràng, không thể dễ dàng bóc tấm nhãn ra được và không có biểu hiện bị quăn.

Khi xem xét độ bền của nhãn, cần tính đến ảnh hưởng của sử dụng bình thường. Ví dụ, ghi nhãn bằng sơn hoặc men, trừ men cứng, trên các dụng cụ chứa phải làm sạch thường xuyên, thì không được coi là đảm bảo độ bền.

Xăng nhẹ dùng cho thử nghiệm là loại dung môi hécxan mạch thẳng có hàm lượng chất thơm lớn nhất là 0,1 % thể tích, chỉ số kauri butanol là 29, điểm sôi ban đầu xấp xỉ 65 °C, điểm khô xấp xỉ 69 °C và khối lượng riêng xấp xỉ 0,689 kg/l.

8.14. Các nhãn được qui định từ 8.1 đến 8.5 phải được đặt ở bộ phận chính của dụng cụ. Nhãn qui định ở 8.1, 8.2, 8.3 và 8.5 phải được đặt cùng nhau.

Nhãn trên dụng cụ phải có thể thấy rõ được từ phía ngoài của dụng cụ sau khi tháo nắp đậy ra, nếu cần. Phải có thể tháo hoặc mở nắp này ra mà không có dụng cụ hỗ trợ.

Các chỉ dẫn đối với cơ cấu đóng cắt và các cơ cấu điều khiển phải được đặt trên hoặc gần các cơ cấu này; không được đặt chỉ dẫn trên các bộ phận mà khi định vị hoặc định vị lại, có thể làm cho nhãn bị hiểu sai.

Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét.

8.15. Nếu sự phù hợp với tiêu chuẩn này phụ thuộc vào sự tác động của dây chảy nhiệt hoặc dây chảy loại thay thế được thì số tham chiếu hoặc các thông tin khác để nhận biết dây chảy phải được ghi nhãn trên dây chảy hoặc ở vị trí nhìn thấy được một cách rõ ràng khi dây chảy hỏng, khi dụng cụ được tháo ra trong chừng mực cần thiết để thay thế dây chảy.

Yêu cầu này không áp dụng cho các dây chảy mà chỉ có thể thay thế cùng với một bộ phận của dụng cụ. Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét.

  1. Bảo vệ chống chạm vào các bộ phận mang điện

Dụng cụ phải có kết cấu và che chắn sao cho có đủ bảo vệ chống tiếp xúc không chú ý vào bộ phận mang điện.

Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét và bằng các thử nghiệm từ 9.2 đến 9.4, nếu thuộc đối tượng áp dụng.

9.1. Một bộ phận chạm tới được không được xem là mang điện nếu:

– bộ phận này được cấp điện ở điện áp cực thấp an toàn với điều kiện là:

— đối với điện xoay chiều, giá trị đỉnh của điện áp không lớn hơn 42 V;

— đối với điện một chiều, điện áp không lớn hơn 42 V;

hoặc

– bộ phận này được cách ly với bộ phận mang điện bằng trở kháng bảo vệ.

Trong trường hợp sử dụng trở kháng bảo vệ, dòng điện giữa bộ phận này và nguồn điện không được lớn hơn 2 mA đối với điện một chiều, giá trị đỉnh của dòng điện không được lớn hơn 0,7 mA đối với điện xoay chiều, và ngoài ra:

– đối với điện áp có giá trị đỉnh lớn hơn 42 V đến và bằng 450 V, điện dung không được lớn hơn 0,1 mF;

– đối với điện áp có giá trị đỉnh lớn hơn 450 V đến và bằng 15 kV, phóng điện do tích điện không được lớn hơn 45 mC.

Kiểm tra sự phù hợp bằng cách cho dụng cụ làm việc ở điện áp danh định. Đo điện áp và dòng điện giữa các bộ phận có liên quan và từng cực của nguồn cung cấp. Phóng điện do tích điện được đo ngay sau khi ngắt nguồn điện.

9.2. Yêu cầu ở 9.1 áp dụng cho tất cả các vị trí của dụng cụ khi dụng cụ hoạt động như trong sử dụng bình thường và ngay cả khi tháo các bộ phận có thể tháo rời.

Không cần tháo các bóng đèn nằm phía sau nắp đậy tháo rời được, với điều kiện là dụng cụ được cách ly với nguồn lưới nhờ phích cắm hoặc cơ cấu đóng cắt tất cả các cực. Tuy nhiên, khi lắp hoặc tháo bóng đèn nằm phía sau một nắp đậy có thể tháo rời, phải đảm bảo bảo vệ chống chạm vào các bộ phận mang điện của đầu đèn.

Điều này loại trừ việc sử dụng các cầu chảy kiểu xoáy ren và áptômát cỡ nhỏ kiểu xoáy ren có thể tiếp cận được mà không có dụng cụ hỗ trợ.

Ngón tay thử nghiệm trên Hình 1 được đặt với lực ấn không đáng kể, dụng cụ được đặt ở mọi tư thế có thể.

Qua các lỗ, ngón tay thử nghiệm được đặt vào ở độ sâu bất kỳ mà ngón tay này cho phép và xoay đi hoặc gập lại trước, trong và sau khi đặt vào đến bất kỳ vị trí nào.

Nếu ngón tay thử nghiệm không lọt qua lỗ thì ấn ngón tay thử nghiệm với lực đến 20 N ở vị trí thẳng và lặp lại thử nghiệm ở vị trí ngón tay này gập lại.

Ngón tay thử nghiệm không được chạm tới bộ phận mang điện hoặc bộ phận mang điện chỉ được bảo vệ bằng sơn, men, giấy thông thường, vải bông, màng ôxít, hạt cườm hoặc hỗn hợp gắn.

Sơn, men, giấy thông thường, vải bông, màng ôxít, hạt cườm hoặc hỗn hợp gắn trừ nhựa tự cứng không được xem là cung cấp bảo vệ yêu cầu chống chạm vào các bộ phận mang điện.

9.3. Đối với các lỗ trong dụng cụ cấp II hoặc kết cấu cấp II, trừ các lỗ để tiếp cận với đầu đèn hoặc bộ phận mang điện trong ổ cắm của dụng cụ cấp I, chốt thử nghiệm ở Hình 2 được đặt với lực không đáng kể. Chốt thử nghiệm không thể chạm tới các bộ phận mang điện.

9.4. Ngoài ra, dụng cụ cấp II hoặc kết cấu cấp II phải có kết cấu và che chắn để đảm bảo chống chạm ngẫu nhiên với cách điện chính và các phần kim loại được cách ly với các bộ phận mang điện chỉ bằng cách điện chính.

Các bộ phận không được cách điện với bộ phận mang điện bằng cách điện kép hoặc cách điện tăng cường thì phải không thể chạm tới được.

Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét và bằng cách đặt ngón tay thử nghiệm của Hình 1.

Yêu cầu này áp dụng cho mọi tư thế của thiết bị khi được vận hành trong điều kiện sử dụng bình thường và ngay cả khi đã tháo các bộ phận tháo rời được.

  1. Khi động

10.1. Động cơ phải khởi động được trong tất cả các điều kiện điện áp bình thường có thể xuất hiện khi sử dụng.

Kiểm tra sự phù hợp bằng cách cho dụng cụ làm việc không tải 10 lần ở điện áp bằng 0,85 lần điện áp danh định, cơ cấu điều chỉnh, nếu có, được đặt như trong sử dụng bình thường.

Trong tất cả các trường hợp, dụng cụ phải hoạt động an toàn và đúng.

10.2. Cơ cấu đóng cắt khởi động kiểu ly tâm và các cơ cấu đóng cắt khởi động tự động khác phải tác động một cách tin cậy mà không bị tiếp xúc chập chờn.

Ngoài ra, dụng cụ có cơ cấu đóng cắt khởi động kiểu ly tâm và các cơ cấu đóng cắt khởi động tự động khác được cho làm việc 10 lần ở điện áp bằng 1,1 lần điện áp danh định. Thời gian giữa hai lần khởi động liên tiếp phải đủ dài để tránh quá nhiệt.

Trong tất cả các trường hợp, dụng cụ phải hoạt động an toàn và đúng.

10.3. Thiết bị bảo vệ quá tải không được tác động trong các điều kiện khởi động bình thường.

Kiểm tra sự phù hợp với yêu cầu này bằng thử nghiệm ở 10.1 và 10.2

  1. Công suất vào và dòng điện

Công suất danh định hoặc dòng điện danh định ít nhất phải bằng 110 % công suất vào hoặc dòng điện không tải đo được.

Đối với dụng cụ có ghi nhãn một hoặc nhiều dải điện áp danh định thì thực hiện thử nghiệm ở cả giới hạn trên và giới hạn dưới của dải, trừ khi việc ghi nhãn hoặc công suất danh định liên quan đến giá trị trung bình của dải điện áp liên quan, trong trường hợp này, thử nghiệm được thực hiện ở điện áp bằng giá trị trung bình của dải đó.

Kiểm tra sự phù hợp bằng cách đo công suất vào hoặc dòng điện của dụng cụ khi ổn định trong khi tất cả các mạch điện có thể làm việc đồng thời đều đang làm việc.

  1. Phát nóng

12.1. Dụng cụ không được bị quá nhiệt ở tải bình thường.

Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xác định độ tăng nhiệt của các bộ phận khác nhau theo điều kiện qui định ở các điều từ 12.2 đến 12.5 ngay sau thử nghiệm ở Điều 13 với dụng cụ ở vị trí “đóng” và trong các điều kiện dưới đây.

Đối với dụng cụ một pha và đối với dụng cụ ba pha thích hợp với nguồn một pha: công tắc S1 trên Hình 3 ở vị trí “đóng”, đối với dụng cụ ba pha, ba phần được nối song song.

Đối với dụng cụ ba pha không thích hợp dùng nguồn một pha:

a, b và c trên Hình 4 ở vị trí “đóng”, lặp lại với từng công tắc a, b, c lần lượt mở, hai công tắc còn lại ở vị trí đóng.

Đối với các phần tử gia nhiệt, phép đo được lặp lại với từng công tắc a, b, c lần lượt mở, hai công tắc còn lại ở vị trí đóng.

12.2. Dụng cụ được vận hành trong môi trường không khí không có gió lùa với tải bình thường. Trong khi vẫn duy trì mômen, điều chỉnh điện áp đến 0,94 lần điện áp danh định hoặc 1,06 lần điện áp danh định hoặc giá trị trung bình của dải điện áp danh định, chọn điều kiện bất lợi nhất.

Phần tử gia nhiệt, nếu có, làm việc trong điều kiện qui định ở Điều 11 của TCVN 5699-1 (IEC 60335-1) khi dụng cụ làm việc ở điện áp bằng 1,06 lần điện áp danh định.

12.3. Độ tăng nhiệt, ngoại trừ độ tăng nhiệt của cuộn dây, được xác định bằng nhiệt ngẫu dây mảnh được chọn và bố trí sao cho ít gây ảnh hưởng nhất đến nhiệt độ của bộ phận cần thử nghiệm.

Độ tăng nhiệt của cách điện, không phải là cách điện của cuộn dây, được xác định trên bề mặt của cách điện, ở các vị trí mà hỏng cách điện có thể gây ngắn mạch, tạo tiếp xúc giữa các bộ phận mang điện và phần kim loại chạm tới được, nối tắt qua cách điện hoặc làm giảm chiều dài đường rò hoặc khe hở không khí xuống thấp hơn giá trị qui định ở 28.1.

Độ tăng nhiệt của các cuộn dây được xác định bằng phương pháp điện trở, trừ trường hợp các cuộn dây là không đồng nhất hoặc có khó khăn trong việc thực hiện các đấu nối cần thiết để đo điện trở. Trong trường hợp này, phải dùng phương pháp đo bằng nhiệt ngẫu.

Nếu độ tăng nhiệt được xác định bằng phương pháp nhiệt ngẫu dây mảnh thì nhiệt ngẫu được chọn và bố trí sao cho ít gây ảnh hưởng nhất đến nhiệt độ của bộ phận cần thử nghiệm.

Để xác định độ tăng nhiệt của tay cầm, núm, cán và các bộ phận tương tự, cần xem xét tất cả các bộ phận có thể phải nắm chặt trong sử dụng bình thường và nếu bằng vật liệu cách điện thì cần xem xét các bộ phận tiếp xúc với kim loại nóng.

CHÚ THÍCH 1: Nếu cần phải tháo thiết bị để đặt nhiệt ngẫu thì phải đo lại công suất để kiểm tra xem dụng cụ có được lắp ráp đúng không.

CHÚ THÍCH 2: Điểm tách các ruột của sợi dây nhiều ruột là ví dụ về vị trí đặt nhiệt ngẫu.

12.4. Dụng cụ được làm việc:

– với thời gian làm việc danh định đối với các dụng cụ làm việc ngắn hạn;

– theo chu kỳ làm việc liên tiếp cho đến khi thiết lập các điều kiện ổn định, đối với các dụng cụ làm việc gián đoạn, thời gian “đóng” và “cắt” là thời gian “đóng” và “cắt” danh định.

– cho đến khi thiết lập các điều kiện ổn định đối với các dụng cụ làm việc liên tục.

12.5. Trong quá trình thử nghiệm, thiết bị bảo vệ không được tác động. Độ tăng nhiệt không được vượt quá các giá trị cho trong Bảng 1, trừ khi được phép ở 12.6.

Hỗn hợp gắn, nếu có, không được chảy ra.

Bảng 1 – Độ tăng nhiệt bình thường ln nhất

Bộ phận Độ tăng nhiệt

°C

Cuộn dây a), nếu cách điện của cuộn dây theo IEC 60085 là:
– Cấp 105

– Cấp 120

– Cấp 130

– Cấp 155

– Cấp 180

– Cấp 200

– Cấp 220

– Cấp 250

75 (65)

90(80)

95 (85)

115

140

160

180

210

Chân của các phích cắm điện vào thiết bị:
– trong điều kiện nóng

– trong điều kiện lạnh

95

40

Môi trường xung quanh các cơ cấu đóng cắt, bộ hạn chế nhiệt b)
– không có ký hiệu T

– có ký hiệu T

30

T-25

Cách điện bằng cao su hoặc PVC của dây dẫn bên trong và bên ngoài kể cả dây nguồn:
– không có thông số nhiệt độ c)

– có thông số nhiệt độ (T)

50

T-25

Vỏ bọc dây dẫn được sử dụng làm cách điện phụ 35
Cao su, trừ cao su tổng hợp, dùng làm các miếng đệm hoặc các bộ phận khác mà nếu hỏng có thể ảnh hưởng đến an toàn: 40
– khi sử dụng làm cách điện phụ hoặc cách điện tăng cường

– trong các trường hợp khác

40

50

Đui đèn có ghi nhãn E14 và B15:
– loại kim loại hoặc gốm

– loại có cách điện không phải là gốm

– có ghi nhãn T

130

90

T-25

Vật liệu được sử dụng làm cách điện, trừ các loại qui định cho dây dẫn và cuộn dâyd):
– sợi, giấy hoặc bìa ép được tẩm hoặc tráng vécni

– cách điện nhiều lớp được liên kết bằng:

• nhựa melamin – formaldehyd, phenol-formaldehyd hoặc phenol-furfural

• nhựa ure-formaldehyd

– tấm mạch in được liên kết bằng nhựa epoxy

– vật liệu đúc bằng.

• phenol-formaldehyd có chất độn bằng xenlulô

• phenol-formaldehyd có chất độn bằng chất khoáng

• melamin-formaldehyd

• ure-formaldehyd

70

 

85 (175)

65 (150)

120

 

85 (175)

100 (200)

75 (175)

65 (150)

– polyester cốt sợi thủy tinh 110
– cao su Silicon 145
– polytetrafloethylen 265
– mica tinh khiết và vật liệu gốm thiêu kết chặt khi được sử dụng làm cách điện phụ hoặc cách điện tăng cường 400
– Vật liệu nhựa nhiệt dẻo e)
Gỗ nói chung f) 65
Bề mặt bên ngoài của các tụ điện 9):

– có ghi nhãn nhiệt độ làm việc lớn nhất (T)

– không ghi nhãn nhiệt độ làm việc lớn nhất:

• tụ gốm cỡ nhỏ dùng để triệt nhiễu rađiô và truyền hình

• tụ phù hợp với IEC 60384-14 hoặc 14.2 của IEC 60065

• các loại tụ khác9)

 

T-25

 

50

50

20

Vỏ ngoài của dụng cụ không có phần tử gia nhiệt, trừ tay cầm được cầm vào trong sử dụng bình thường 60
Tay cầm, núm, cán và các bộ phận tương tự được cầm nắm liên tục trong sử dụng bình thường:
– bằng kim loại

– bằng sứ hoặc vật liệu thủy tinh

– bằng vật liệu đúc, cao su hoặc gỗ

30

40

50

Tay cầm, núm, cán và các bộ phận tương tự trong sử dụng bình thường chỉ được cầm nắm trong thời gian ngắn (ví dụ như cơ cấu đóng cắt):
– bằng kim loại

– bằng sứ hoặc vật liệu thủy tinh

– bằng vật liệu đúc, cao su hoặc gỗ

35

45

60

Các bộ phận tiếp xúc với dầu có điểm chớp cháy ở t °C t-50
a) Để xét tới thực tế là nhiệt độ trung bình của các cuộn dây của các động cơ vạn năng, rơle, cuộn kháng và các linh kiện tương tự, thường cao hơn nhiệt độ ở các điểm đặt nhiệt ngẫu trên các cuộn dây, áp dụng các số không nằm trong ngoặc khi sử dụng phương pháp điện trở, còn áp dụng các số nằm trong ngoặc khi sử dụng nhiệt ngẫu. Đối với cuộn dây của máy rung và động cơ xoay chiều, các số không nằm trong ngoặc được áp dụng cho cả hai trường hợp. Đối với các động cơ có kết cấu làm cản trở sự lưu thông không khí giữa bên trong và bên ngoài của vỏ nhưng không kín đến mức bị coi là kín khí thì giới hạn độ tăng nhiệt có thể tăng thêm 5 °C.

b) T là nhiệt độ làm việc lớn nhất.

Nhiệt độ môi trường của cơ cấu đóng cắt, bộ điều nhiệt và bộ hạn chế nhiệt độ là nhiệt độ của không khí ở điểm nóng nhất cách bề mặt của cơ cấu đóng cắt và các thành phần liên quan 5 mm.

Đối với thử nghiệm này, các cơ cấu đóng cắt và bộ điều nhiệt có ghi thông số danh định riêng có thể đưọc xem là không có ký hiệu nhiệt độ làm việc lớn nhất, nếu có yêu cầu của nhà chế tạo dụng cụ.

c) Giới hạn này áp dụng cho cáp, dây nguồn, sợi dây phù hợp với tiêu chuẩn IEC liên quan; với các loại dây khác, giới hạn này có thể khác.

d) Áp dụng các giá trị trong ngoặc nếu vật liệu được sử dụng làm tay cầm, núm, cán và bộ phận tương tự và có tiếp xúc với kim loại nóng.

e) Không có giới hạn cụ thể cho vật liệu nhựa nhiệt dẻo mà phải chịu các thử nghiệm của 29.1 để xác định độ tăng nhiệt.

f) Giới hạn qui định liên quan đến sự xuống cấp của gỗ mà không tính đến sự suy giảm của lớp phủ bề mặt.

g) Không có giới hạn đối với độ tăng nhiệt của các tụ điện bị ngắn mạch ở 18.10.

Nếu sử dụng các vật liệu này hoặc vật liệu khác, không được để chúng phải chịu nhiệt độ vượt quá khả năng chịu nhiệt như xác định bằng thử nghiệm lão hoá trên bản thân vật liệu.

Độ tăng nhiệt của cuộn dây được tính theo công thức:

trong đó:

Δt là độ tăng nhiệt của cuộn dây;

R1 là điện trở khi bắt đầu thử nghiệm;

R2 là điện trở khi kết thúc thử nghiệm;

k bằng 234,5 đối với cuộn dây bằng đồng và 225 đối với cuộn dây bằng nhôm;

t1 là nhiệt độ môi trường lúc bắt đầu thử nghiệm;

t2 là nhiệt độ môi trường lúc kết thúc thử nghiệm.

Vào lúc bắt đầu thử nghiệm, các cuộn dây phải ở nhiệt độ môi trường. Điện trở cuộn dây lúc kết thúc thử nghiệm nên xác định bằng cách đo điện trở càng sớm càng tốt sau khi ngắt điện và sau đó đo nhiều lần cách nhau một khoảng thời gian ngắn để vẽ được đường cong điện trở theo thời gian từ đó có thể xác định chính xác điện trở ở thời điểm ngắt điện.

12.6. Nếu các cuộn dây được phân loại theo IEC 60085 và độ tăng nhiệt không vượt quá giá trị trong Bảng 1 thì không cần tiến hành thử nghiệm dưới đây.

Ba mẫu bổ sung phải chịu các thử nghiệm dưới đây.

  1. a) Các mẫu được tháo dỡ đến chừng mực có thể nhưng không gây hỏng bất kỳ bộ phận nào. Cuộn dây được giữ 10 ngày (240 h) trong tủ gia nhiệt, nhiệt độ của tủ lớn hơn độ tăng nhiệt của cuộn dây được xác định theo 12.3 là (80 ± 1) °C.
  2. b) Sau xử lý này, mẫu được lắp ráp lại và không được xảy ra chạm chập giữa các vòng dây. Chạm chập giữa các vòng dây có thể được phát hiện bằng máy kiểm tra quấn dây.
  3. c) Sau đó các mẫu phải chịu xử lý ẩm như qui định ở 14.3.
  4. d) Sau xử lý này, chúng phải chịu được các thử nghiệm ở Điều 13 và Điều 15.

Các sự cố có thể xuất hiện trên cách điện mà độ tăng nhiệt không bị vượt quá ở thử nghiệm 12.3 thì được bỏ qua nhưng được sửa chữa, nếu cần thiết, để hoàn thành các thử nghiệm của điều 12.6 này.

  1. Dòng điện rò

13.1. Dòng điện rò không được lớn quá mức.

Kiểm tra sự phù hợp bằng thử nghiệm dưới đây ở điện áp nguồn bằng 1,06 lần điện áp danh định.

Thử nghiệm dòng điện rò được thực hiện với điện xoay chiều, nếu dụng cụ chỉ dùng ở điện một chiều thì không thực hiện thử nghiệm này.

Trở kháng bảo vệ được ngắt ra khỏi các bộ phận mang điện trước khi tiến hành các thử nghiệm.

Khuyến cáo rằng dụng cụ cần được cấp nguồn qua máy biến áp cách ly; nếu không thì phải được cách ly với đất.

13.2. Đo dòng điện rò bằng mạch điện trên Hình 10, một đầu đo đặt lên một cực bất kỳ của nguồn còn đầu kia đặt lên các bộ phận kim loại chạm tới được nối với lá kim loại có diện tích không vượt quá 20 cm x 10 cm tiếp xúc với các bề mặt chạm tới được của vật liệu cách điện.

Lá kim loại có diện tích lớn nhất có thể trên bề mặt cần thử nghiệm nhưng không vượt quá kích thước qui định. Nếu diện tích của lá kim loại nhỏ hơn bề mặt cần thử nghiệm thì dịch chuyển lá kim loại này sao cho thử nghiệm được tất cả các phần của bề mặt. Tuy nhiên, lá kim loại không được ảnh hưởng đến tản nhiệt của dụng cụ.

Dụng cụ ba pha, thích hợp cho cả nguồn một pha, được thử nghiệm như dụng cụ một pha có ba phần nối song song. Đối với dụng cụ một pha và dụng cụ ba pha được thử nghiệm như dụng cụ một pha, đo dòng điện rò bằng cơ cấu đóng cắt có bộ chọn như trên Hình 3 tại từng vị trí 1 và 2 còn công tắc S1 ở vị trí “đóng”.

Đối với dụng cụ ba pha không thích hợp cho nguồn một pha, dòng điện rò được đo theo Hình 4, với các công tắc a, b và c ở vị trí “đóng”. Đối với dụng cụ chỉ nối hình sao thì không nối trung tính.

Sau khi đặt điện áp thử nghiệm, dòng điện rò đo được trong vòng 5 s không được vượt quá các giá trị sau:

– với bộ phận kim loại chạm tới được và lá kim loại:

— đối với dụng cụ cấp I 0,75 mA

— đối với thiết bị cấp II 0,25 mA

— đối với dụng cụ cấp III 0,5 mA

Nếu dụng cụ có lắp một hoặc nhiều tụ điện và có cơ cấu đóng cắt một cực thì lặp lại các phép đo với cơ cấu đóng cắt ở vị trí cắt.

  1. Khả năng chống ẩm

4.1. Vỏ bọc của dụng cụ phải có mức bảo vệ chống ẩm tương ứng với phân loại của dụng cụ.

Kiểm tra sự phù hợp bằng xử lý thích hợp như qui định ở 14.1.2, với tình trạng của dụng cụ như ở 14.1.1.

14.1.1. Dụng cụ không được nối đến nguồn điện.

Dụng cụ được xoay liên tục qua các vị trí bất lợi nhất trong quá trình thử nghiệm.

Dụng cụ có nối dây kiểu X được lắp với loại dây mềm nhẹ nhất cho phép, có mặt cắt nhỏ nhất qui định ở 25.2; các dụng cụ khác được thử nghiệm như khi được giao.

Các linh kiện điện, nắp đậy hoặc các bộ phận khác có thể tháo được mà không cần dụng cụ hỗ trợ thì được tháo ra và nếu cần, phải chịu xử lý liên quan cùng với bộ phận chính.

14.1.2. Dụng cụ không thuộc loại IPX0 phải chịu các thử nghiệm của TCVN 4255 (IEC 60529) như sau:

– đối với dụng cụ IPX1, thử nghiệm như mô tả trong 14.2.1;

– đối với dụng cụ IPX2, thử nghiệm như mô tả trong 14.2.2;

– đối với dụng cụ IPX3, thử nghiệm như mô tả trong 14.2.3;

– đối với dụng cụ IPX4, thử nghiệm như mô tả trong 14.2.4;

– đối với dụng cụ IPX5, thử nghiệm như mô tả trong 14.2.5;

– đối với dụng cụ IPX6, thử nghiệm như mô tả trong 14.2.6;

– đối với dụng cụ IPX7, thử nghiệm như mô tả trong 14.2.7.

Đối với thử nghiệm ở 14.2.7, dụng cụ được ngâm trong nước chứa xấp xỉ 1,0 % NaCI.

Ngay sau khi được xử lý thích hợp, dụng cụ phải chịu được thử nghiệm độ bền điện qui định ở Điều 15 và kiểm tra phải cho thấy không có vệt nước trên cách điện có thể dẫn đến giảm chiều dài đường rò và khe hở không khí xuống thấp hơn các giá trị qui định trong 28.1.

Dụng cụ không phải chịu chất lỏng tràn ra trong sử dụng bình thường thì được phép đặt đứng trong khí quyển bình thường của phòng thử nghiệm trong 24 h trước khi phải chịu thử nghiệm 14.3.

14.2. Dụng cụ trong sử dụng bình thường có thể phải chịu chất lỏng tràn ra thì phải có kết cấu sao cho chất lỏng tràn không ảnh hưởng đến cách điện của dụng cụ.

Kiểm tra sự phù hợp bằng thử nghiệm sau:

Dụng cụ có ổ cắm điện vào được lắp với bộ nối và dây dẫn mềm thích hợp; dụng cụ có nối dây kiểu X được lắp với loại dây mềm nhẹ nhất cho phép có mặt cắt nhỏ nhất qui định ở 25.2; các dụng cụ khác được thử nghiệm như khi được giao.

Các linh kiện điện, nắp đậy hoặc các bộ phận khác có thể tháo được mà không cần dụng cụ hỗ trợ thì được tháo ra, trừ các linh kiện đáp ứng thử nghiệm ở 21.22.

Bình chứa chất lỏng của dụng cụ được đổ đầy nước chứa khoảng 1,0 % NaCI và sau đó đổ đều đều thêm một lượng bằng 15 % thể tích bình chứa, hoặc 0,25 I, lấy giá trị lớn hơn, trong thời gian 1 min.

Ngay sau xử lý này, dụng cụ phải chịu được thử nghiệm độ bền điện như qui định trong Điều 15 và kiểm tra phải cho thấy không có vệt nước nào trên cách điện có thể dẫn đến giảm chiều dài đường rò hoặc khe hở không khí xuống thấp hơn giá trị qui định ở 28.1.

Dụng cụ được đặt trong khí quyển bình thường của phòng thử nghiệm trong 24 h trước khi cho chịu thử nghiệm ở 14.3.

14.3. Dụng cụ phải chịu được điều kiện ẩm có thể xuất hiện trong sử dụng bình thường.

Kiểm tra sự phù hợp bằng thử nghiệm ẩm dưới đây.

Lối cáp vào, nếu có, được để hở. Nếu có vách đột thì đột thủng một trong các vách đột đó.

Các linh kiện điện, nắp đậy hoặc các bộ phận khác có thể tháo được mà không cần dụng cụ hỗ trợ thì được tháo ra và nếu cần, phải chịu thử nghiệm ẩm cùng với bộ phận chính.

Xử lý ẩm được tiến hành trong tủ ẩm có chứa không khí có độ ẩm tương đối (93 ± 2) % đạt được bằng cách đặt vào tủ ẩm một dung dịch bão hoà Na2SO4 hoặc KNO3 trong nước, có bể mặt tiếp xúc với không khí đủ lớn. Tại tất cả các vị trí có thể đặt mẫu, nhiệt độ không khí được duy trì trong phạm vi 1 °C xung quanh giá trị t thích hợp bất kỳ từ 20 °C đến 30 °C. Để đạt được điều kiện qui định trong tủ ẩm, cần đảm bảo lưu thông không khí không đổi bên trong và thường sử dụng tủ có cách nhiệt.

Trước khi đặt vào tủ ẩm, mẫu được đưa về nhiệt độ trong phạm vi từ t đến (t+4) °C. Dụng cụ được coi là được đưa về nhiệt độ qui định bằng cách giữ nó ở nhiệt độ này ít nhất là 4 h trước khi xử lý ẩm.

Dụng cụ được giữ trong tủ trong 48 h.

Ngay sau thử nghiệm này, dụng cụ phải chịu được các thử nghiệm của Điều 13 ở điện áp danh định hoặc giá trị trung bình của dải điện áp danh định với cơ cấu đóng cắt của dụng cụ ở vị trí “đóng” và trong các điều kiện dưới đây.

Đối với dụng cụ một pha và dụng cụ ba pha cần thử nghiệm như dụng cụ một pha: công tắc S1 của Hình 3 ở vị trí “cắt”.

Đối với dụng cụ ba pha không thích hợp cho nguồn một pha: công tắc a trong Hình 4 ở vị trí “đóng”, các công tắc b và c ở vị trí “cắt”.

Sau đó, dụng cụ phải chịu được thử nghiệm ở Điều 15 trong tủ ẩm, hoặc trong phòng ở đó dụng cụ được đưa về nhiệt độ qui định trên đây sau khi lắp lại các bộ phận mà có thể đã tháo ra.

14.4. Hệ thống chất lỏng không được làm tăng rủi ro điện giật cho người sử dụng khi sử dụng sai ở mức hợp lý dự đoán được.

Kiểm tra sự phù hợp bằng thử nghiệm sau:

Thiết bị bảo vệ dòng dư, nếu có, phải được làm mất hiệu lực trong quá trình thử nghiệm.

Cho dụng cụ làm việc ở điện áp danh định với dung dịch khoảng 1,0 % NaCI theo các phương thức dưới đây, nếu thuộc đối tượng áp dụng:

— sau khi đổ tràn bình chứa chất lỏng khoảng 15 % khả năng chứa của bình, hoặc 0,25 I, chọn giá trị lớn hơn;

— không lắp gioăng hoặc chi tiết mà người sử dụng tháo ra được;

— lắp ráp sai các mối nối của hệ thống chất lỏng mà người sử dụng thường làm.

Trong mỗi phương thức, dụng cụ được làm việc trong 1 min ở tất cả các vị trí phù hợp với IEC 60745-2 liên quan và hướng dẫn của nhà chế tạo trong khi đó thì theo dõi dòng điện rò như ở Điều 13. Trong quá trình thử nghiệm dòng điện rò không được vượt quá:

— 2 mA đối với dụng cụ cấp II;

— 5 mA đối với dụng cụ cấp I.

Sau thử nghiệm này, dụng cụ phải đáp ứng thử nghiệm ở 13.1 sau khi để khô trong 24 h ỏ nhiệt độ môi trường.

14.5. Hệ thống chất lỏng phải được kết cấu từ các bộ phận hợp thành có khả năng chịu được áp suất trong sử dụng bình thường mà không bị rò rỉ.

Kiểm tra sự phù hợp bằng thử nghiệm sau:

Hệ thống chất lỏng được khóa lại và đặt vào dung dịch NaCI khoảng 1,0 % ở áp suất thủy tĩnh bằng hai lần áp suất chỉ ra trong 8.12.2 d) 1) trong 1 h. Đo dòng điện rò của các bộ phận chạm tới được như mô tả ở Điều 13. Trong quá trình thử nghiệm, dòng điện rò không được vượt quá:

— 2 mA đối với dụng cụ cấp II;

— 5 mA đối với dụng cụ cấp I.

Sau thử nghiệm này, dụng cụ phải đáp ứng thử nghiệm ở 13.1 sau khi để khô trong 24 h ở nhiệt độ môi trường xung quanh.

Thiết bị bảo vệ dòng dư, nếu có, phải được làm mất hiệu lực trong quá trình thử nghiệm.

14.6. Thiết bị bảo vệ dòng dư được sử dụng để cung cấp bảo vệ chống điện giật trong trường hợp hỏng hệ thống chất lỏng phải phù hợp với IEC 61540 và phải đáp ứng các yêu cầu từ a) đến c) dưới đây:

  1. a) RCD phải ngắt cả hai dây dẫn nguồn lưới, nhưng không ngắt dây nối đất nếu có, khi dòng điện rò vượt quá 10 mA và có thời gian tác động lớn nhất là 300 ms.

Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét và thử nghiệm ở 9.9.2 của IEC 61540. Ngoài ra, trong quá trình thử nghiệm, dây nối đất không được ngắt ra.

  1. b) RCD phải hoạt động tin cậy trong sử dụng như dự kiến.

Kiểm tra sự phù hợp ở điện áp danh định bằng cách cho tác động thiết bị bảo vệ dòng dư trong điều kiện giá trị dòng rò mô phỏng như nêu trong (a) ở trên trong điều kiện khoá cứng rôto của dụng cụ trong 50 chu kỳ. Thiết bị bảo vệ dòng dư phải tác động đúng cho tất cả các chu kỳ.

  1. c) RCD phải được lắp đặt sao cho ít có khả năng bị tháo ra trong quá trình sử dụng hoặc trong quá trình bảo trì định kỳ thông thường.

Yêu cầu này được xem là thoả mãn nếu thiết bị bảo vệ dòng dư được cố định vào dụng cụ hoặc cố định với dây nguồn nối với dụng cụ.

Trong trường hợp RCD lắp trên dây nguồn, thiết bị bảo vệ dòng dư phải có nối dây kiểu Y hoặc nối dây kiểu Z để nối với dây nguồn và dây liên kết.

Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét.

  1. Độ bn điện

15.1. Dụng cụ phải có đủ độ bền điện.

Kiểm tra sự phù hợp bằng các thử nghiệm ở 15.2.

Trở kháng bảo vệ được tháo khỏi bộ phận mang điện trước khi tiến hành các thử nghiệm.

Thử nghiệm được thực hiện với dụng cụ ở nhiệt độ phòng và không nối với nguồn.

15.2. Cách điện phải chịu trong 1 min điện áp có dạng sóng cơ bản là hình sin, có tần số 50 Hz hoặc 60 Hz. Giá trị điện áp thử nghiệm đối với các điểm đặt điện áp như thể hiện trong Bảng 2, trừ khi có qui định khác.

Các bộ phận chạm tới được là vật liệu cách điện được bọc bằng lá kim loại.

Bảng 2 – Điện áp thử nghiệm

Điểm đặt Điện áp thử nghiệm

V

Dụng cụ và kết cấu cấp III Dụng cụ và kết cấu cấp II Dụng cụ khác
1. Giữa các bộ phận mang điện và bộ phận kim loại chạm tới được cách ly với bộ phận mang điện:
– chỉ bằng cách điện chính

– bằng cách điện tăng cường

500

3 750

1 250

3 750

2. Đối với các bộ phận có cách điện kép, giữa các bộ phận kim loại cách ly với bộ phận mang điện chỉ bằng cách điện chính và
bộ phận mang điện

bộ phận chạm tới đươc

1 250

2 500

1 250

2 500

3. Giữa vỏ bọc hoặc nắp đậy kim loại có lót vật liệu cách điện và lá kim loại tiếp xúc với bề mặt bên trong của lớp lót, nếu khoảng cách giữa các bộ phận mang điện và vỏ bọc hoặc nắp đậy kim loại này, đo được qua lớp lót, nhỏ hơn khe hở không khí thích hợp như qui định trong 28.1 2 500 1 250
4. Giữa lá kim loại tiếp xúc với tay cầm, núm, cán và bộ phận tương tự và trục của chúng, nếu các trục này có thể trở nên mang điện khi có sự cố cách điện 2 500 2 500
5. Giữa các bộ phận chạm tới được và đuờng kính trong của lớp bảo vệ dây có bọc lá kim loại. 2 500 1 250
6. Giữa điểm mà dây quấn và tụ điện được nối với nhau, nếu điện áp cộng hưởng U xuất hiện giữa điểm này và đầu nối bất kỳ của dây dẫn bên ngoài, và
– bộ phận chạm tới được a)

– phần kim loại cách ly với bộ phận mang điện chỉ bằng cách điện chính

2 U + 1 000

2 U + 1 000

a) Thử nghiệm giữa điểm mà dây quấn và tụ điện được nối với nhau, và các bộ phận chạm tới được hoặc phần kim loại chỉ được thực hiện trong trường hợp cách điện phải chịu điện áp cộng hưởng ở điều kiện làm việc bình thuờng. Các bộ phận khác được ngắt ra và tụ điện được nối tắt.

Ban đầu, đặt không quá một nửa giá trị điện áp qui định, sau đó, tăng nhanh đến giá trị đầy đủ.

Không được xuất hiện phóng điện bề mặt hoặc phóng điện đánh thủng trong quá trình thử nghiệm.

Máy biến áp cao áp sử dụng cho thử nghiệm phải được thiết kế sao cho khi điện áp ra được điều chỉnh đến điện áp thử nghiệm thích hợp mà nối tắt các đầu ra sau thì dòng điện ra ít nhất là 200 mA.

Rơle quá dòng không được tác động khi dòng điện ra nhỏ hơn 100 mA.

Lưu ý rằng giá trị hiệu dụng của điện áp thử nghiệm đặt vào được đo với dung sai ± 3%.

Cần đặt lá kim loại cẩn thận sao cho không xuất hiện phóng điện bề mặt tại các mép của nó hoặc các mép của cách điện.

Đối với kết cấu cấp II có cả cách điện tăng cường và cách điện kép, phải cẩn thận để điện áp đặt lên cách điện tăng cường không gây ứng suất điện quá lớn lên cách điện chính hoặc cách điện phụ.

Trong trường hợp cách điện chính và cách điện phụ không thể thử nghiệm riêng biệt, cách điện này phải chịu điện áp thử nghiệm qui định cho cách điện tăng cường.

Khi thử nghiệm lớp phủ cách điện, lá kim loại có thể được ép vào cách điện bằng túi cát có kích cỡ sao cho lực ép xấp xỉ bằng 0,5 N/cm2. Thử nghiệm này có thể được giới hạn ở vị trí mà ở đó cách điện có nhiều khả năng bị yếu, ví dụ ở chỗ có gờ kim loại sắc bên dưới cách điện.

Nếu thực hiện được thì các lớp lót cách điện được thử nghiệm riêng biệt.

Đối với dụng cụ có lắp phần tử gia nhiệt, điện áp thử nghiệm qui định ở TCVN 5699-1 (IEC 60335-1) chỉ áp dụng cho phần tử gia nhiệt mà không áp dụng cho các bộ phận khác của dụng cụ.

Tiêu chuẩn có ích? Vui lòng chia sẻ cho cộng đồng: