TCVN 7961 : 2008 VÁN SÀN GỖ – PHƯƠNG PHÁP THỬ


Tiêu chuẩn có ích? Vui lòng chia sẻ cho cộng đồng:

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 7961 : 2008

VÁN SÀN GỖ – PHƯƠNG PHÁP THỬ

Wood flooring strips – Test methods

Lời nói đầu

TCVN 7961 : 2008 thay thế cho TCVN 4340 : 1994.

TCVN 7961 : 2008 do Viện Vật liệu xây dựng – Bộ Xây dựng biên soạn, Bộ Xây dựng đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn, Đo lường, Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

VÁN SÀN GỖ – PHƯƠNG PHÁP THỬ

Wood flooring strips – Test methods

  1. Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định phương pháp thử cho ván sàn gỗ (có thể áp dụng cho ván sàn được sản xuất từ các loại nguyên liệu khác).

  1. Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn sau đây là cần thiết khi áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả phiên bản sửa đổi (nếu có).

TCVN 7960 : 2008 Ván sàn gỗ – Yêu cầu kỹ thuật

3 Lấy mẫu thử

Mẫu thử được lấy ngẫu nhiên, đại diện cho lô hàng cần kiểm tra. Số lượng mẫu thử được lấy theo thoả thuận giữa các bên tham gia thử nghiệm.

Trước khi tiến hành thử nghiệm, mẫu thử phải được để ổn định ít nhất 48 giờ ở điều kiện phòng thí nghiệm có độ ẩm tương đối của không khí là (65 ± 5) %, ở nhiệt độ (27 ± 2) oC.

4 Xác định kích thước và sai lệch về kích thước

4.1 Nguyên tắc: Kích thước và sai lệch kích thước phải được xác định trên thanh ván sàn có độ ẩm không vượt quá 13 %.

4.2 Mẫu thử

Mẫu thử là ván sàn nguyên mẫu.

4.3 Dụng cụ

– Thước cặp phù hợp để đo chiều rộng có độ chính xác 0,05 mm.

– Thước đo chiều dài có độ chính xác đến 0,1 mm.

4.4 Xác định sai lệch chiều dài (L)

– Chiều dài của thanh mẫu thử được đo ở mặt trên của nó.

– Đo dọc theo hai cạnh dài, cách mép 20 mm (xem Hình 1).

– Chiều dài của thanh mẫu thử là giá trị trung bình cộng của hai số đo thu được tính chính xác đến 0,1 mm.

Hình 1 – Cách đo chiều dài thanh ván sàn

– Sai lệch chiều dài của mỗi thanh mẫu thử, tính theo milimét, chính xác đến 0,1 mm, là hiệu số lớn nhất của số đo chiều dài thực tế so với kích thước danh nghĩa.

– Sai lệch chiều dài của mẫu thử , tính theo milimét, là sai lệch lớn nhất của thanh mẫu thử trong số các thanh lấy để thử.

4.5 Xác định sai lệch chiều rộng (b)

– Chiều rộng của thanh mẫu thử được đo ở mặt trên của nó.

– Các vị trí đo cách nhau 0,3 m, có ít nhất ba vị trí đo trên mỗi thanh mẫu thử, trong đó có hai vị trí cách hai đầu thanh 150 mm (xem Hình 2).

Hình 2 – Cách đo chiều rộng thanh ván sàn

– Chiều rộng mặt trên của thanh mẫu thử là giá trị trung bình cộng của hai số đo thu được tính chính xác đến 0,1 mm.

– Sai lệch chiều rộng của mỗi thanh mẫu thử, tính bằng milimét, là hiệu số lớn nhất của số đo chiều rộng thực tế so với kích thước danh nghĩa.

– Sai lệch chiều rộng của mỗi thanh mẫu thử, tính bằng milimét, là sai lệch lớn nhất của thanh mẫu thử trong số các thanh đã thử.

4.6 Xác định sai lệch chiều dày (a)

– Dùng thước cặp đo tại 4 vị trí cách đầu thanh mẫu thử khoảng 100 mm và cách mép khoảng 25 mm (xem Hình 3).

– Chiều dày (a) của thanh mẫu thử là giá trị trung bình cộng của tất cả các số đo thu được tính chính xác đến 0,1 mm.

Hình 3 – Cách đo chiều dày thanh ván sàn

– Sai lệch chiều dày của mỗi thanh mẫu thử, tính theo milimét, là hiệu số lớn nhất của số đo chiều dày thực tế so với kích thước danh nghĩa.

– Sai lệch chiều dày của mẫu thử, tính theo milimét, là sai lệch lớn nhất của thanh mẫu thử trong số các thanh đã thử.

4.7 Đo chiều dày lớp mặt (a1)

– Dùng thước cặp đo khoảng cách từ mặt trên của thanh ván sàn xuống đến mặt trên của mộng. Các điểm đo cách nhau khoảng 0,3 m. ít nhất phải đo ba điểm trên mỗi thanh mẫu.

– Chiều dày mặt trên của mỗi thanh là giá trị trung bình cộng của các các số đo thu được trên thanh đó tính chính xác đến 0,1 mm.

– Sai lệch chiều dày mặt trên của mỗi thanh mẫu thử, tính theo milimét, là hiệu số lớn nhất của số đo thực tế so với kích thước danh nghĩa.

– Sai lệch chiều dày mặt trên của mẫu thử, tính theo milimét, là sai lệch lớn nhất của thanh mẫu thử trong số các thanh đã thử.

4.8 Đo chiều rộng hèm (a2)

– Dùng thước cặp đo chiều rộng của hèm. Các điểm đo cách nhau khoảng 0,3 m, ít nhất phải đo ba điểm trên mỗi thanh mẫu.

– Chiều rộng hèm đối với mỗi thanh mẫu thử là giá trị trung bình cộng của các các số đo thu được trên thanh đó tính chính xác đến 0,1 mm.

– Sai lệch chiều rộng hèm của mỗi thanh mẫu thử, tính theo milimét, là hiệu số lớn nhất của số đo chiều rộng hèm thực tế so với kích thước danh nghĩa.

– Sai lệch chiều rộng hèm của mẫu thử, tính theo milimét, là sai lệch lớn nhất của thanh mẫu thử trong số các thanh đã thử.

4.9 Đo chiều dày mộng (a3)

– Dùng thước đo chiều dày của mộng. Các điểm đo cách nhau khoảng 0,3 m, ít nhất phải đo ba điểm trên mỗi thanh mẫu thử.

– Chiều dày mộng của mỗi thanh mẫu thử là giá trị trung bình cộng của các các số đo thu được trên thanh đó tính chính xác đến 0,1 mm.

– Sai lệch chiều dày mộng của mỗi thanh mẫu thử, tính theo milimét, là hiệu số lớn nhất của số đo chiều dày mộng thực tế so với kích thước danh nghĩa.

– Sai lệch chiều dày mộng của mẫu thử, tính theo milimét, là sai lệch lớn nhất của thanh mẫu thử trong số các thanh đã thử.

4.10 Đo chiều sâu của hèm (b1)

– Đặt thước cặp thẳng đứng, để cho thanh giữa của thước cặp chạm đáy hèm. Các điểm đo cách nhau khoảng 0,3 m, ít nhất phải đo ba điểm trên mỗi thanh mẫu.

– Chiều sâu hèm của mỗi thanh mẫu thử là giá trị trung bình cộng của các số đo thu được trên thanh đó tính chính xác đến 0,1 mm.

– Sai lệch chiều sâu hèm của mỗi thanh mẫu thử, tính theo milimét, là hiệu của số đo chiều sâu hèm thực tế so với kích thước danh nghĩa.

– Sai lệch chiều sâu hèm của mẫu thử, tính theo milimét, là sai lệch lớn nhất của thanh mẫu thử trong số các thanh đã thử.

4.11 Đo chiều dài của mộng (b2)

– Dùng thước cặp đo khoảng cách từ mép ngoài của mộng đến cạnh trên. Các vị trí đo cách nhau khoảng 0,3 m, nhưng ít nhất phải đo ba vị trí trên mỗi thanh mẫu thử.

– Chiều dài mộng của thanh mẫu thử là giá trị trung bình cộng của các số đo thu được của thanh đó tính chính xác đến 0,1 mm.

– Sai lệch chiều dài mộng của mỗi thanh mẫu thử, tính theo milimét, là hiệu của số đo chiều dài mộng thực tế so với kích thước danh nghĩa.

– Sai lệch chiều dài mộng của mẫu thử, tính theo milimét, là sai lệch lớn nhất của thanh mẫu thử trong số các thanh đã thử.

4.12 Xác định chênh lệch giữa chiều rộng mặt trên và chiều rộng mặt dưới (f)

– Đo và xác định chiều rộng mặt dưới thanh mẫu thử giống như 4.4.

– Chênh lệch giữa chiều rộng mặt trên và chiều rộng mặt dưới là hiệu của số đo chiều rộng mặt trên với số đo chiều rộng mặt dưới.

TCVN 7961 : 2008 VÁN SÀN GỖ - PHƯƠNG PHÁP THỬ
319.3 KiB
288 Downloads
Details
Tiêu chuẩn có ích? Vui lòng chia sẻ cho cộng đồng: