TCVN 7935 : 2009 CÁP PHỦ EPOXY BÊ TÔNG DỰ ỨNG LỰC


Tiêu chuẩn có ích? Vui lòng chia sẻ cho cộng đồng:

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 7935 : 2009

ISO 14655 : 1999

CÁP PHỦ EPOXY BÊ TÔNG DỰ ỨNG LỰC

Epoxy-coated strand for the prestressing of concrete

Lời nói đầu

TCVN 7935 : 2009 hoàn toàn tương đương với ISO 14655 : 1999.

TCVN 7935 : 2009 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 17 Thép biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

 

CÁP PHỦ EPOXY BÊ TÔNG DỰ ỨNG LỰC

Epoxy-coated strand for the prestressing of concrete

  1. Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu đối với cáp thép bảy dây phủ epoxy hoặc phủ epoxy và được làm đầy bám dính bằng nóng chảy để tạo ứng suất trước trong bê tông.

CHÚ THÍCH: Sử dụng cáp phủ epoxy trong ứng dụng ứng suất trước như kết cấu chịu lửa nên thận trọng.

  1. Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu dưới đây là rất cần thiết đối với việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với tài liệu có ghi năm công bố, áp dụng phiên bản được nêu. Đối với tài liệu không có năm công bố, áp dụng phiên bản mới nhất (kể cả các sửa đổi).

TCVN 197: 2002 (ISO 6892: 1998), Vật liệu kim loại – Thử kéo ở nhiệt độ phòng.

TCVN 6284-4: 1997 (ISO 6934 – 4:1991) Thép cốt bê tông – Phần 4: Dảnh.

ISO 2808:1997, Paints and varnishes – Determination of film thickness. (Sơn và vécni – Xác định chiều dày lớp phủ)

ISO 6272:1993, Paints and varnishes – Falling weight test. (Sơn và vécni – Thử giảm trọng lượng)

ISO 9227:1990, Corrosion tests in artificial atmospheres – Salt spray tests. (Thử ăn mòn trong các môi trường khí nhân tạo – Phép thử phun sương muối).

  1. Thuật ngữ và định nghĩa

Tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau đây.

3.1. Phủ và làm đầy cáp (coated and filled strand)

Cáp bảy dây phủ epoxy với các khoảng trống giữa các dây được điền đầy hoàn toàn bằng lớp phủ epoxy để ngăn cản sự dịch chuyển giữa chất ăn mòn, hoặc bằng tác động của ống mao dẫn hoặc bằng các lực thủy tĩnh khác.

3.2. Cáp phủ (coated strand)

Cáp thép bảy sợi dự ứng lực được phủ với lớp phủ epoxy bám dính bằng nóng chảy.

3.3. Sự không liên kết (disbonding)

độ giảm sự bám dính giữa lớp phủ epoxy bám dính bằng nóng chảy và cáp.

3.4. Lớp phủ epoxy bám dính bằng nóng chảy (fusion – bonded epoxy coating)

Lớp phủ bao gồm bột màu, epoxy làm rắn bằng nhiệt, chất liên kết và các chất phụ gia khác, được sử dụng ở dạng bột trên nền kim loại sạch, đã được nung trước và được nung chảy đến dạng màng phủ kín liên tục.

3.5. Mảnh vụn (grit)

Các hạt trơ được găm vào bề mặt của lớp phủ.

3.6. Cáp được găm mảnh vụn (grit-impregnated strand) Cáp phủ có găm hạt vụn trên bề mặt của lớp phủ

3.7. Điểm khuyết (holiday)

Điểm gián đoạn trong lớp phủ mà người quan sát bằng mắt thường hoặc dùng kính phóng đại không có thể thấy.

3.8. Nhà sản xuất (manufacturer)

Bất cứ tổ chức nào sản xuất cáp phủ.

3.9. Vật liệu bịt kín (sealing material)

Hệ thống các chất phủ, được tạo ra thích hợp với lớp phủ epoxy bám dính bằng nóng chảy, được sử dụng để sửa chữa những vùng bị hư hỏng và các đầu cắt.

3.10. Đơn vị thử (test unit)

Lượng cáp phủ được chấp nhận hoặc cùng bị loại bỏ, trên cơ sở phép thử được thực hiện trên sản phẩm mẫu theo yêu cầu của tiêu chuẩn sản phẩm hoặc đơn đặt hàng.

CHÚ THÍCH : Chấp nhận TCVN 4399 : 2008.

  1. Vật liệu

4.1. Cáp thép dự ứng lực

Cáp thép dự ứng lực để phủ phải phù hợp với TCVN 6284-4 hoặc bất cứ tiêu chuẩn sản phẩm nào khác nào do khách hàng quy định, và không có chất gây ô nhiễm như dầu, dầu mỡ hoặc sơn.

4.2. Bột epoxy

Bột epoxy phải tuân theo các yêu cầu được nêu trong Phụ lục B. Vật liệu phải là chất tổng hợp hữu cơ ngoại trừ bột mầu, hoặc mảnh vụn là chất vô cơ nếu được sử dụng.

Khách hàng được giao hàng cùng với giấy chứng nhận ký hiệu đặc tính lô bột epoxy được sử dụng trong đơn hàng, số lượng đại diện, ngày tháng sản xuất, tên và địa chỉ nhà sản xuất bột và tờ khai bột epoxy được cung cấp có cùng thành phần như là đã được nêu theo các yêu cầu của Phụ lục B.

Nếu được quy định trong đơn hàng, phải cung cấp cho khách hàng một mẫu đại diện là 0,25 kg bột epoxy từ mỗi lô. Mẫu phải được gói trong một hộp kín khí và được ghi nhãn bằng ký hiệu lô.

4.3. Vật liệu bịt kín

Phải tương hợp với lớp phủ epoxy bám dính bằng nóng chảy, trơ trong bê tông, và theo đề nghị của nhà sản xuất bột epoxy. Vật liệu bịt kín phải thích hợp để sửa chữa tại nơi sản xuất hoặc nơi xây dựng. Vật liệu phải tuân theo các yêu cầu trong Phụ lục B.

Khi được yêu cầu trong đơn hàng, vật liệu bịt kín phải được cung cấp cho khách hàng.

  1. Chuẩn bị bề mặt cáp thép dự ứng lực

Bề mặt cáp thép dự ứng lực được phủ phải được làm sạch bằng phương pháp hóa học hoặc bằng các phương pháp khác mà không làm hư hỏng cáp thép dự ứng lực.

  1. Sử dụng lớp phủ

Lớp phủ được phủ lên bề mặt sạch ngay khi có thể sau khi làm sạch và trước khi bề mặt bị ôxi hóa lại xảy ra mà có thể quan sát thấy. Tuy nhiên, không được sử dụng lớp phủ lâu hơn 10 min sau khi làm sạch.

Lớp phủ bột epoxy bám dính bằng nóng chảy phải được sử dụng theo kiến nghị của nhà sản xuất vật liệu lớp phủ đối với phạm vi nhiệt độ bề mặt thép ban đầu và các yêu cầu bảo dưỡng sau khi chế tạo. Nhiệt độ bề mặt ngay trước khi phủ phải được đo bằng súng hồng ngoại và/hoặc bút chì màu chỉ thị nhiệt độ tối thiểu 10 min một lần trong khi thao tác liên tục.

CHÚ THÍCH 1: Sử dụng súng hồng ngoại và bút chì màu chỉ thị nhiệt độ đo lớp phủ cáp thép dự ứng lực được đề nghị.

Lớp phủ được tạo thành bằng sự kết tủa tĩnh điện hoặc bằng phương pháp thích hợp khác.

CHÚ THÍCH 2: Kiến nghị kiểm tra định kỳ sự lưu hóa của lớp phủ bằng phép đo nhiệt lượng quét vi sai.

Các mảnh vụn trơ phải găm vào trong bề mặt lớp phủ khi cáp phủ epoxy-cát được đặt hàng. Nhưng các mảnh vụn không phải là nguyên nhân làm lớp phủ hỏng như các yêu cầu của điều 7. Các mảnh vụn này phải trơ trong bê tông và không phản ứng với các chất phụ gia bê tông và muối hoà tan.

Lớp phủ epoxy trên bề mặt của cáp găm mảnh vụn phải có khả năng đạt được ở nhiệt độ 660C mà không làm giảm sự truyền ứng suất trước nhờ có sự liên kết của cáp với bê tông bao quanh.

CẢNH BÁO: Tại nhiệt độ trên 74oC lớp phủ bột epoxy hiện tại bắt đầu trở nên mềm và mất khả năng truyền tải từ cáp đến bê tông bằng sự liên kết. Ở 93oC gần như toàn bộ khả năng truyền sẽ bị mất.

  1. Yêu cầu đối với cáp thép dự ứng lực được phủ

7.1. Chiều dày lớp phủ

Đối với cáp phủ, chiều dày lớp phủ sau khi khô phải từ 650 µm đến 1150 µm.

Chiều dày lớp phủ nhỏ hơn 650 µm có thể được thoả thuận giữa khách hàng và nhà sản xuất.

CHÚ THÍCH: Nếu chiều dày lớp phủ nhỏ hơn 650 µm được thoả thuận như trên, thì nhà sản xuất phải đệ trình những dữ liệu thử để chứng minh sự phù hợp với tiêu chuẩn này.

7.2. Tính chất cơ học

Cáp phủ đảm bảo yêu cầu đối với lực đặc trưng lớn nhất, giới hạn chảy 0,1% và độ giãn dài mô tả trong TCVN 6284-4 hoặc tiêu chuẩn sản phẩm khác được khách hàng quy định.

Cáp phủ epoxy phải có sự dão ứng suất không lớn hơn 4 % sau 1000 h khi tải trọng ban đầu bằng 70 % lực đặc trưng lớn nhất theo quy định của cáp.

7.3. Tính liên tục của lớp phủ

Sau khi hong khô, khi quan sát bằng mắt thường, lớp phủ không có lỗ hổng, vết rỗ, vết nứt và các vùng hư hỏng.

Phải thực hiện việc dò điểm khuyết liên tục của cáp phủ. Nếu phát hiện nhiều hơn hai điểm khuyết cho 30 m, thì cáp bị loại và tiến hành sửa chữa. Cáp phủ có hai điểm khuyết hoặc ít hơn trên 30 m phải được sửa chữa theo hướng dẫn của nhà sản xuất vật liệu bịt kín.

7.4. Sự bám dính của lớp phủ

Quan sát bằng mắt thường, không thấy có vết rạn nứt hoặc không liên kết của lớp phủ ở bên ngoài bán kính của mẫu thử uốn.

Ngoại trừ quy định trong A.2, căn cứ vào vết nứt hoặc sự không bám dính của lớp phủ là nguyên nhân để loại bỏ cáp phủ từ kết quả của mẫu thử uốn.

Sự bám dính của lớp phủ cũng được đánh giá bằng phép thử kéo. Nhiệt độ thử là 23 oC ± 2 oC, và ứng suất tác dụng khoảng giữa 6 N/(mm2.s) đến 60 N/(mm2.s). Người quan sát không nhìn thấy vết nứt xuất hiện trong lớp phủ có độ giãn dài 1 %.

7.5. Sự liên kết với bê tông hoặc vữa lỏng

Các phép thử rời (thử lấy ra) được hướng dẫn trên cáp thép nhiễm mảnh vụn để đảm bảo các đặc tính liên kết thích hợp. Xem A.1.4.

  1. Sự hư hỏng lớp phủ cho phép và sửa chữa lớp phủ bị hỏng

Tổng diện tích bề mặt bị hư hỏng, trước khi sửa chữa bằng vật liệu bịt kín không được lớn hơn 0,5 % diện tích bề mặt trên một mét chiều dài của cáp thép dự ứng lực được phủ. Giới hạn sửa chữa hư hỏng này không bao gồm các đầu bị cắt hoặc các đầu cắt đã được phủ bằng vật liệu bịt kín.

Lớp phủ hỏng có thể nhìn thấy bằng mắt thường phải được sửa chữa với vật liệu bịt kín đáp ứng các yêu cầu của 4.3 theo kiến nghị của nhà sản xuất vật liệu bịt kín. Phải loại bỏ bất cứ lớp gỉ nào bằng các phương pháp thích hợp trước khi sử dụng vật liệu bịt kín.

Lớp phủ tại diện tích được sửa phải có chiều dày tối thiểu là 650 mm.

  1. Giấy chứng nhận của nhà sản xuất

Khi khách hàng yêu cầu, nhà sản xuất phải đánh giá chứng nhận các phép thử:

a) vật liệu được cung cấp phù hợp với các yêu cầu của tiêu chuẩn này;

b) địa chỉ nơi lưu giữ các kết quả thử có giá trị để kiểm tra;

c) ký hiệu nhận biết của cơ quan cấp giấy chứng nhận, nơi áp dụng.

Nhà sản xuất, khi được yêu cầu trong đơn hàng, phải cung cấp một đường cong tải trọng – độ giãn dài đại diện cho từng kích thước và từng loại cáp thành phẩm (được cung cấp) và bản sao kết quả thử kiểm tra chất lượng của mình.

  1. Sự xếp dỡ và ký hiệu

Toàn bộ đai của bó phải được lót hoặc phải sử dụng cách bó thích hợp để tránh làm hỏng lớp phủ. Toàn bộ những bó cáp phủ phải xếp dỡ theo cách sao cho không làm hư hỏng lớp phủ trên cáp. Lớp phủ bị hỏng do quá trình xếp dỡ phải được sửa chữa theo hướng dẫn của nhà sản xuất vật liệu bịt kín. Lớp phủ được sửa chữa phải tuân theo các yêu cầu của điều 7.

Số lượng tang (lõi cuộn) phải được duy trì suốt quá trình sản xuất và phủ cho đến khi được đưa lên tàu để giao hàng.

  1. Cáp được phủ và được điền đầy

Nếu được quy định trong đơn hàng, hoặc thoả thuận giữa khách hàng và nhà sản xuất, thì cáp được cung cấp phải được phủ và được điền đầy.

Đối với cáp được phủ và điền đầy, phải áp dụng toàn bộ các yêu cầu nêu trong tiêu chuẩn này, ngoại trừ đối với trường hợp sau:

– chiều dày lớp phủ sau khi khô phải là 400 μm đến 900 μm;

– cáp phủ epoxy và được điền đầy có độ dão ứng lực không lớn hơn 6,5 % sau 1000 h khi tải trọng ban đầu là 70 % lực lớn nhất theo quy định của cáp.

Download toàn bộ tiêu chuẩn xây dựng TCVN 7935 : 2009  tại đây:

TCVN 7935 : 2009 CÁP PHỦ EPOXY BÊ TÔNG DỰ ỨNG LỰC
TCVN 7935 : 2009 CÁP PHỦ EPOXY BÊ TÔNG DỰ ỨNG LỰC
TCVN7935_2009-cac-phu-epoxy-be-tong-du-ung-luc.pdf
250.0 KiB
264 Downloads
Chi tiết
Tiêu chuẩn có ích? Vui lòng chia sẻ cho cộng đồng: