TCVN 7934: 2009 THÉP PHỦ EPOXY DÙNG LÀM CỐT BÊ TÔNG


TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 7934: 2009

ISO 14654: 1999

THÉP PHỦ EPOXY DÙNG LÀM CỐT BÊ TÔNG

Epoxy-coated steel for the reinforcement of concrete

Lời nói đầu

TCVN 7934:2009 hoàn toàn tương đương với ISO 14654:1999.

TCVN 7934:2009 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 17 Thép biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

THÉP PHỦ EPOXY DÙNG LÀM CỐT BÊ TÔNG

Epoxy-coated steel for the reinforcement of concrete

1. Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu đối với thép thanh, dây và lưới thép hàn chế tạo trước và chế tạo sau khi phủ epoxy bám dính bằng nóng chảy dùng làm cốt bê tông.

Tiêu chuẩn này cho phép áp dụng lớp phủ dẻo (loại A) hoặc lớp phủ không dẻo (loại B). Cốt thép thanh, dây và lưới thép hàn được phủ lớp không dẻo (loại B) không được chế tạo sau khi phủ.

2. Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu dưới đây là rất cần thiết đối với việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với tài liệu có ghi năm công bố, áp dụng phiên bản được nêu. Đối với tài liệu không có năm công bố, áp dụng phiên bản mới nhất (kể cả các sửa đổi).

TCVN 1651-1:2008 Thép cốt bê tông – Phần 1: Thép thanh tròn trơn.

TCVN 1651-2:2008 Thép cốt bê tông – Phần 2: Thép thanh vằn.

TCVN 1651-3:2008 (ISO 6935-3:1991) Thép cốt bê tông – Phần 3: Lưới thép hàn.

TCVN 6288:1997 (ISO 10544:1992) Dây thép vuốt nguội để làm cốt bê tông và sản xuất lưới thép hàn làm cốt.

TCVN 7936:2008 (ISO 14656:1999) Bộ epoxy và vật liệu gắn kết cho lớp phủ thép cốt bê tông.

ISO 2808:1997, Paints and varnishes – Determination of film thickness. (Sơn và vécni – Xác định chiều dày lớp phủ)

ISO 4287:1997, Geometrical Product Specifications (GPS) – Surface texture: Profile method – Terms, definitioins and surface texture parameters. (Đặc điểm hình học sản phẩm (GPS) – Cấu tạo bề mặt: Phương pháp profile – Thuật ngữ, định nghĩa và đặc trưng cấu tạo bề mặt).

3. Thuật ngữ và định nghĩa

Tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau.

3.1. Lô (batch)

Đơn vị sản phẩm của bột epoxy.

3.2. Bó thép (bundle)

Hai hoặc nhiều đoạn thép cắt cùng được bó lại với nhau.

3.3. Thanh được phủ (coated bar)

Thanh cốt thép được phủ một lớp epoxy bám dính bằng nóng chảy.

3.4. Dây được phủ (coated wire)

Dây thép đã nắn thẳng được phủ một lớp epoxy bám dính bằng nóng chảy.

3.5. Lưới thép hàn được phủ (coated welded fabric)

Tấm lưới thép hàn được phủ một lớp epoxy bám dính bằng nóng chảy.

3.6. Dây chuyền phủ (coating line)

Một dây chuyền gia công phủ theo chiều dài trong nhà máy phủ thép cốt bê tông nhiều dây chuyền.

3.7. Lớp phủ chuyển hóa (conversion coating)

Sự chuẩn bị bề mặt bằng cách phun trước khi phủ có tác dụng làm nóng kim loại, thúc đẩy độ bám dính của lớp phủ cải thiện tính chống ăn mòn và tăng tính chống rỗ khí.

3.8. Sự không liên kết (disbonding)

Độ giảm sự bám dính giữa lớp phủ epoxy bám dính bằng nóng chảy và thanh, dây hoặc lưới thép hàn thép cốt bê tông.

3.9. Nhà chế tạo cốt thép (fabricator)

Tổ chức, doanh nghiệp cắt và/ hoặc uốn thanh, dây hoặc lưới thép hàn thép cốt bê tông.

3.10. Lớp phủ epoxy bám dính bằng nóng chảy (fusion – bonded epoxy coating)

Lớp phủ bao gồm bột màu, nhựa epoxy làm rắn bằng nhiệt, chất liên kết và các chất phụ gia khác, được sử dụng ở dạng bột trên nền kim loại sạch, đã được nung trước và được nung chảy đến dạng màng phủ kín liên tục.

3.11. Điểm khuyết (holiday)

Điểm gián đoạn trong lớp phủ mà người quan sát bằng mắt thường hoặc dùng kính phóng đại không thể thấy.

3.12. Đoạn cắt (length)

Phần thanh cốt thép thẳng được cắt đến một chiều dài quy định.

3.13. Gân dọc (longitudinal rib)

Gân kéo dài đều song song với trục của thanh cốt thép.

3.14. Nhà sản xuất (manufacturer)

Tổ chức sản xuất lưới thép hàn, dây hoặc thanh cốt thép phủ.

3.15. Cốt thép chế tạo sau khi phủ (post-fabricated reinforcement)

Lưới thép hàn, dây hoặc thanh cốt thép được chế tạo sau khi phủ lớp phủ epoxy bám dính bằng nóng chảy.

3.16. Cốt thép chế tạo trước (pre-fablicated reinforcement)

Lưới thép hàn, dây hoặc thanh cốt thép được chế tạo trước khi được làm sạch và được phủ lớp phủ epoxy bám dính bằng nóng chảy.

3.17. Vật liệu bịt kín (sealing material)

Hệ thống các chất phủ, được tạo ra thích hợp với lớp phủ epoxy bám dính bằng nóng chảy, được sử dụng để sửa chữa những vùng bị hư hỏng và các đầu cắt.

3.18. Đơn vị thử (test unit)

Lượng cốt thép đã phủ được chấp nhận hoặc cùng bị loại bỏ, trên cơ sở các phép thử được thực hiện trên các sản phẩm mẫu theo các yêu cầu tiêu chuẩn sản phẩm hoặc đặt hàng.

CHÚ THÍCH: Chấp nhận TCVN 4399:2008.

3.19. Gân ngang (transverse rib)

Bất cứ gân nào trên bề mặt của thanh hoặc dây cốt thép ngoài gân dọc.

3.20. Vật liệu thẩm thấu (wetting agent)

Vật liệu làm giảm sức căng bề mặt của nước cho phép nước thấm qua hiệu quả hơn vào trong những điểm gián đoạn nhỏ trên lớp phủ để chỉ ra số lượng điểm khuyết chính xác hơn.

4. Vật liệu

4.1. Thanh cốt thép

Thanh cốt thép để phủ phải theo TCVN 1651-1 hoặc TCVN 1651-2 hoặc bất cứ tiêu chuẩn sản phẩm khác do khách hàng quy định, và phải tránh các tạp chất như dầu, mỡ hoặc sơn.

CHÚ THÍCH: Trước khi phủ, thanh cốt thép phải được kiểm tra về sự thích hợp của chúng đối với lớp phủ. Thanh cốt thép có ba via, vẩy cán hoặc những sai hỏng bề mặt khác gây trở ngại cho đặc tính của lớp phủ. Vì khi phủ dẫn đến dòng chảy liên tục từ các ba via, vẩy cán hoặc những sai hỏng bề mặt khác, và có thể dẫn đến kết quả chiều dày lớp phủ không phù hợp tại các điểm này.

4.2. Lưới thép hàn hoặc dây thép

Lưới thép hàn hoặc dây thép để phủ phải theo TCVN 1651-3 hoặc TCVN 6288 hoặc bất cứ tiêu chuẩn sản phẩm khác do khách hàng quy định, và phải tránh các tạp chất như dầu, mỡ hoặc sơn.

4.3. Bột epoxy

Bột epoxy được sử dụng phải theo TCVN 7936. Theo yêu cầu, khách hàng phải được cung cấp số liệu thử để xem xét lại.

Khách hàng phải được giao hàng cùng với giấy chứng nhận các ký hiệu đặc tính lô bột epoxy được sử dụng trong đơn hàng, số lượng, ngày tháng sản xuất, tên và địa chỉ nhà sản xuất bột và tờ khai bột epoxy được cung cấp có cùng thành phần như là đã được xác định trước theo TCVN 7936. Nhà sản xuất bột epoxy phải giao một băng ghi hồng ngoại và một băng ghi đo nhiệt lượng bằng quét vi phân các lô bột được sử dụng trong khi chuẩn bị lưới thép hàn, dây và thanh cốt thép phủ như là phần của giấy chứng nhận.

Nếu được quy định trong đơn hàng, một mẫu đại diện là 0,2 kg bột epoxy phải được cung cấp cho khách hàng từ mỗi lô. Mẫu phải được gói trong một hộp kín khí và được ghi nhãn bằng ký hiệu lô.

Bột epoxy phải được bảo quản trong môi trường thích hợp theo khuyến nghị của nhà sản xuất bột cho đến khi sẵn sàng để sử dụng, bảo đảm bột epoxy có đủ thời gian để đạt được gần với nhiệt độ xung quanh nơi sử dụng. Bột epoxy phải được sử dụng trong thời hạn sử dụng mà nhà sản xuất hạt đã đề nghị.

4.4. Vật liệu bịt kín

Vật liệu bịt kín phải tương hợp với lớp phủ epoxy bám dính bằng nóng chảy, mất hoạt tính trong bê tông, và theo đề nghị của nhà sản xuất bột epoxy. Vật liệu bịt kín phải thích hợp để sửa chữa lớp phủ bị hỏng tại nhà sản xuất, nơi xây dựng và phải theo TCVN 7936.

Khi được yêu cầu trong đơn hàng, vật liệu bịt kín phải được cung cấp cho khách hàng.

5. Chuẩn bị bề mặt của lưới thép hàn, dây và thanh cốt thép

Bề mặt của lưới thép hàn, dây và thanh cốt thép phải được làm sạch bằng phun bi thép. Lượng vảy thép cán còn lại trên bề mặt đã được làm sạch không lớn hơn 5% khi thử theo C.10.

Độ nhám mặt phun trung bình là 50 mm đến 70 mm, được xác định như là sai lệch trung bình số học của mặt được đánh giá “Ra” trong ISO 4287:1997 phải được xem xét thích hợp với mô hình neo giữ.

CHÚ THÍCH 1: Sử dụng “máy đo biên dạng” một dụng cụ đo bề mặt để đo đếm điểm cao nhất như chiều dày mặt cắt lớn nhất được yêu cầu.

Phải sử dụng bi thép có độ cứng Rockwell C55 hoặc lớn hơn, như là GL-25. Tốt nhất là sử dụng 100% bi thép.

CHÚ THÍCH 2: Bi thép sử dụng lại phải giữ gìn sao cho giảm thiểu sự nhiễm bẩn như là dầu, cát và bẩn gây ra từ công đoạn phun.

Sử dụng lưỡi nạo có thổi khí khô áp suất cao, đa hướng sau khi phun làm sạch để loại bỏ bẩn, hạt sạn và vật liệu khác khỏi bề mặt thép. Lưỡi nạo có thổi khí phải không làm dính dầu lên lưới thép hàn, dây và thanh cốt thép.

CHÚ THÍCH 3: Lưới thép hàn, dây và thanh cốt thép thấy có sạn làm bẩn phải được làm sạch bằng rửa axit hoặc các phương pháp thích hợp khác để loại bỏ tạp chất khỏi bề mặt trước khi nung nóng trước. Bề mặt được rửa phải không cho phép bị rỉ nhanh.

Cho phép làm sạch hóa chất và/hoặc thay đổi lớp phủ của bề mặt lưới thép hàn, dây và thanh cốt thép để tăng cường tính bám dính của lớp phủ.

CHÚ THÍCH 4: Một số lớp phủ bột có thể yêu cầu gia công thép trước theo hướng dẫn của nhà sản xuất bột.

Gia công trước phải được tiến hành sau khi làm sạch bột mài và trước khi phủ, theo bản hướng dẫn sử dụng do nhà gia công trước quy định.

Các tiêu chuẩn chuẩn bị bề mặt khác đã đề cập đến có thể được áp dụng:

a) chúng có thể được hướng dẫn theo đặc tính tốt hoặc tốt hơn theo điều 7 và C.8 đến C.11;

b) các quy trình chuẩn bị và các phép đo giới hạn được ghi lại, bao gồm các giới hạn dung sai cho phép có thể được hướng dẫn để không làm hỏng chất lượng toàn phần;

c) sản phẩm được sản xuất dưới giản đồ bảo đảm chất lượng kiểm định a) và b) ở trên.

Download toàn bộ nội dung của tiêu chuẩn xây dựng TCVN 7934: 2009 tại đây:

TCVN 7934: 2009 THÉP PHỦ EPOXY DÙNG LÀM CỐT BÊ TÔNG
TCVN 7934: 2009 THÉP PHỦ EPOXY DÙNG LÀM CỐT BÊ TÔNG
TCVN_7934-2009_Thep-phu-epoxy-dung-lam-cot-be-tong.pdf
339.9 KiB
298 Downloads
Chi tiết