TCVN 7567 : 2006 KHÍ DẦU MỎ HÓA LỎNG (LPG) – QUY TẮC GIAO NHẬN


TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 7567 : 2006

KHÍ DẦU MỎ HÓA LỎNG (LPG) – QUY TẮC GIAO NHẬN

Liquefied Petroleum Gas (LPG) Handling Principles, Measurement and Calculation

Lời nói đầu

TCVN 7567:2006 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn TCVN/TC 58 “Chai chứa khí” và Tổng Công ty xăng dầu Việt Nam biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành.

Tiêu chuẩn này được chuyển đổi năm 2008 từ Tiêu chuẩn Việt Nam cùng số hiệu thành Tiêu chuẩn Quốc gia theo quy định tại Khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm a khoản 1 Điều 6 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 1/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.

KHÍ DẦU MỎ HÓA LỎNG (LPG) – QUY TẮC GIAO NHẬN

Liquefied Petroleum Gas (LPG) – Handling Principles, Measurement and Calculation

  1. Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này áp dụng cho việc giao nhận khí dầu mỏ hóa lỏng (sau đây gọi là LPG) tại các kho tồn trữ và cung cấp LPG, trên các phương tiện đường thủy, đường bộ và đường sắt.

Tiêu chuẩn này không áp dụng cho:

  1. a) việc giao nhận hỗn hợp LPG và không khí.
  2. b) các kho LPG lạnh và nửa lạnh; kho tồn trữ trong quá trình chưng cất, tách khí.
  3. c) chai chứa LPG dân dụng.
  4. d) các cột bơm LPG cho các phương tiện giao thông.

2 Tài liệu viện dẫn

TCVN 3568 : 1981 Hàng hóa rời chở bằng tàu biển – Phương pháp xác định khối lượng theo mớn nước.

TCVN 5684:2003 An toàn cháy các công trình dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ – Yêu cầu chung. TCVN 6008: 1995 Thiết bị áp lực. Mối hàn – Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp kiểm tra.

TCVN 6153: 1996 Bình chịu áp lực – Yêu cầu kỹ thuật an toàn về thiết kế, kết cấu, chế tạo.

TCVN 6154: 1996 Bình chịu áp lực – Yêu cầu kỹ thuật an toàn về thiết kế, kết cấu, chế tạo – Phương pháp thử.

TCVN 6484: 1999 Khí đốt hóa lỏng (LPG) – Xe bồn vận chuyển – Yêu cầu an toàn về thiết kế, chế tạo và sử dụng.

TCVN 6486: 1999 Khí đốt hóa lỏng (LPG) – Tồn chứa dưới áp suất – Vị trí, thiết kế, dung lượng và lắp đặt.

TCVN 7441: 2004 Hệ thống cung cấp khí dầu mỏ hóa lỏng (LPG) tại nơi tiêu thụ – Yêu cầu thiết kế, lắp đặt và vận hành.

3 Thuật ngữ và định nghĩa

Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau

3.1

Barem bồn chứa (Tank calibration table)

Bảng tra cứu để xác định thể tích thực tế đo được theo mức LPG lỏng trong bồn chứa ở nhiệt độ xác định.

3.2

Bến xuất nhập (Tanker bay)

Khu vực xe bồn/toa xe bồn đỗ để xuất nhập LPG.

3.3

Bồn chứa (Tank)

Dùng để tồn chứa LPG trong kho, trên tầu thủy.

3.4

Cầu cân khối lượng (Weighbridge)

Thiết bị dùng để xác định khối lượng xe bồn.

3.5

Hoạt động sinh nhiệt (Hot work)

Những hoạt động phát ra ngọn lửa trần, tia lửa… hoặc sinh nhiệt, không bao gồm các công việc và dụng cụ được khống chế nhiệt độ dưới 100oC.

3.6

Cơ quan có thẩm quyền (Competent authority)

Cơ quan có tư cách pháp nhân được Nhà nước Việt Nam giao thẩm quyền kiểm tra, kiểm định, cấp chứng chỉ cho các công trình liên quan đến hệ thống LPG.

3.7

Cơ quan giám định hàng hóa (Surveyor)

Cơ quan giám định hàng hóa (sau đây gọi tắt là Cơ quan giám định) là các tổ chức nhà nước, tư nhân hoặc hiệp hội có chức năng kinh doanh dịch vụ giám định LPG, có năng lực về con người và trang thiết bị, phương tiện để kiểm tra giám định LPG (số lượng và chất lượng), hoạt động trên nguyên tắc độc lập, trung thực, phù hợp với pháp luật Việt Nam và tập quán Quốc tế.

3.8

Đại diện kho cảng (Terminal Representative/Loading Master)

Đại diện của đơn vị mua hoặc bán hàng tại kho cảng, có nhiệm vụ phối hợp với Đại diện cơ quan giám định, đại diện tàu chở LPG để thống nhất thực hiện quá trình giao nhận hàng hóa, trực tiếp điều hành việc giao nhận hàng tại kho cảng, giám sát, kiểm tra việc tính toán hàng hóa theo nội dung hợp đồng đã ký kết, ký xác nhận các văn bản liên quan.

3.9

Đại diện tàu chở LPG (Chief Officer)

Người được giao nhiệm vụ thực hiện công việc giao nhận LPG cần cung cấp chứng chỉ, giấy phép của các phương tiện đo lường trên tàu, hồ sơ hàng hóa tại cảng xếp hàng và các lần dỡ hàng trước liền kề của cùng chuyến hàng, phối hợp với Đại diện cơ quan giám định, đại diện kho cảng để thống nhất phương án giao nhận LPG, tính toán hàng hóa, ký xác nhận các văn bản liên quan.

3.10

Hàng hóa (Cargo)

Khí dầu mỏ hóa lỏng (LPG).

3.11

Hệ số chuyển đổi khối lượng, WCF (Weight Conversion Factor)

Hệ số phụ thuộc vào khối lượng riêng ở 15oC, d15 , của LPG dùng để chuyển đổi thể tích LPG ở 15oC sang khối lượng trong không khí. WCF được xác định bằng cách tra bảng C.3 của phụ lục C trong tiêu chuẩn này.

3.12

Hệ số co giãn của bồn chứa (Thermal Correction Factor for tank shell)

Hệ số phụ thuộc vào nhiệt độ của LPG trong bồn chứa, dùng để hiệu chỉnh thể tích LPG do tính chất nở ra hoặc co lại vì nhiệt của vật liệu chế tạo vỏ bồn chứa.

3.13

Hệ số hiệu chỉnh thể tích, VCF (Volume Correction Factor)

Hệ số hiệu chỉnh thể tích LPG đo được ở nhiệt độ khác 15oC về nhiệt độ 15oC. VCF được xác định bằng cách tra bảng C.2 của phụ lục C trong tiêu chuẩn này.

3.14

Hệ thống LPG (LPG system)

Bao gồm máy bơm, máy nén, đường ống, thiết bị đường ống, van chặn, van điều khiển, khớp nối …phục vụ cho việc giao nhận LPG.

3.15

Khí dầu mỏ hóa lỏng – LPG (Liquefied Petroleum Gas) HydroCarbon gồm chủ yếu là hỗn hợp C3 và C4 .

CHÚ THÍCH – Khí dầu mỏ hóa lỏng (LPG) được gọi là khí đốt hóa lỏng trong các Tiêu chuẩn Việt Nam ban hành trước năm 2004.

3.16

Kho cảng (Terminal)

Bao gồm cầu cảng, các công trình trên bờ phục vụ quá trình giao nhận LPG, các bồn chứa trong kho dùng để giao nhận, tồn trữ và cung cấp LPG.

3.17

Khu vực cháy nổ (Explosible area)

Khu vực mà tại đó hỗn hợp LPG và không khí có khả năng gây cháy, nổ.

3.18

Khu vực kết nối (Manifold area)

Khu vực kết nối đường ống dẫn LPG giữa tàu chở LPG và cầu cảng.

3.19

Khu vực chứa hàng (Cargo area)

Một phần của tàu chở LPG bao gồm hầm chứa hàng, hầm đặt máy bơm, máy nén cũng như phần boong ở phía trên các hầm này trên toàn bộ chiều dài và chiều rộng của tàu, trừ các khoang ngăn cách, khoang nước dằn tàu và các khoang trống.

3.20

Lưu lượng kế (Flowmeter)

Thiết bị dùng để xác định thể tích hoặc khối lượng LPG lỏng chảy qua.

3.21

Tàu chở LPG (LPG carrier)

Phương tiện vận tải đường thủy chuyên dùng được thiết kế và lắp đặt để chuyên chở LPG.

3.22

Thiết bị đo mức LPG (Level gauge)

Thiết bị dùng để xác định độ cao mức LPG lỏng trong bồn chứa tại nhiệt độ thực tế.

3.23

Toa xe bồn (Rail Tanker/Wagon)

Toa tàu hỏa chuyên dùng được thiết kế và lắp đặt bồn chứa và các thiết bị công nghệ để vận chuyển LPG bằng đường sắt.

3.24

Xe bồn (Road Tanker)

Xe chuyên dùng được thiết kế và lắp đặt bồn chứa và các thiết bị công nghệ để vận chuyển LPG bằng đường bộ.

4 Thông số đo và đơn vị đo

4.1 Các thông số đo

4.1.1 Nhiệt độ

4.1.1.1 Nhiệt độ là yếu tố ảnh hưởng đến quá trình tính toán lượng LPG giao nhận do tính chất giãn nở nhiệt của LPG. Sự thay đổi của nhiệt độ làm ảnh hưởng đến thể tích, khối lượng riêng, áp suất hơI của LPG; sự co giãn của bồn chứa … Trong tính toán lượng LPG giao nhận, sử dụng nhiệt độ LPG lỏng và LPG hơi.

4.1.1.2 Nhiệt độ tuyệt đối

T = t+273

trong đó:

T – nhiệt độ tuyệt đối Kelvin, tính bằng K;

t – nhiệt độ Celsius, tính bằng oC.

4.1.2 áp suất

4.1.2.1 áp suất hơi bão hòa của LPG (ký hiệu là p).

Áp suất của LPG ở thể hơi cân bằng với thể lỏng ở một nhiệt độ xác định. .

4.1.2.2 áp suất tuyệt đối (ký hiệu là P).

Các thiết bị đo áp suất (áp kế) chỉ hiệu số giữa áp suất tuyệt đối của vật chất trong bình chứa và áp suất khí quyển. Do đó áp suất tuyệt đối P = pkq + p.

trong đó:

pkq – áp suất khí quyển;

p – áp suất đo được bằng áp kế;

4.1.3 Khối lượng riêng

4.1.3.1 Khối lượng riêng của LPG lỏng là khối lượng của một đơn vị thể tích LPG lỏng ở điều kiện áp suất và nhiệt độ xác định.

4.1.3.2 Khối lượng riêng LPG lỏng ở 15oC

Là khối lượng trong chân không của một đơn vị thể tích LPG lỏng ở điều kiện nhiệt độ 15oC. Ký hiệu là d15.

CHÚ THÍCH: Trong tiêu chuẩn này, khối lượng riêng còn được gọi là tỷ trọng

4.1.4 Mức LPG lỏng

Khái niệm mức LPG lỏng được dùng trong tính toán lượng LPG giao nhận và lượng LPG tồn trữ trong kho.

Mức LPG lỏng là độ cao của LPG lỏng trong bồn chứa. Căn cứ vào mức LPG lỏng và bảng barem của bồn chứa, các bảng hiệu chỉnh thể tích, tính được thể tích thực tế của LPG lỏng tại một nhiệt độ xác định.

4.1.5 Khối lượng mol phân tử

Tỷ lệ các thành phần hóa học trong hỗn hợp LPG thông thường được thể hiện theo phần trăm thể tích hoặc khối lượng.

Nếu một hỗn hợp bao gồm các thành phần a, b, … n với tỉ lệ phần trăm thể tích tương ứng Va, Vb,…,Vn và khối lượng mol phân tử tương ứng Ma,Mb,…,Mn thì khối lượng mol phân tử trung bình của hỗn hợp được tính theo công thức

M =

4.2 Đơn vị đo

Trong tiêu chuẩn này sử dụng các đơn vị đo trong Bảng 1.

Bảng 1

STT Đại lượng Đơn vị Ký hiệu
1 Độ cao mét m
2 Nhiệt độ độ Celsius oC
3 áp suất pascal, bar Pa, bar
4 Khối lượng riêng kilôgam trên mét khối, kilôgam trên lít kg/m3, kg/l
5 Thể tích mét khối, lít m3, l
6 Khối lượng tấn, kilôgam T, kg
7 Khối lượng mol phân tử gam trên mol g/mol

5 Phương tiện, thiết bị đo tính LPG

5.1 Yêu cầu chung

5.1.1 Các thiết bị đo tính được lựa chọn phù hợp với ứng dụng đo tính cụ thể qua các tiêu chí sau đây:

– Đối tượng đo (thiết bị đo tính được thiết kế với cấu trúc và vật liệu phù hợp với tính chất lý hóa của LPG);

– Hình thức đo (tĩnh hay động);

– Phạm vi đo và đơn vị;

– Công suất và tốc độ đo;

– Công năng đặc biệt khác theo yêu cầu sử dụng.

5.1.2 Các thiết bị đo tính phải được kiểm định trước khi đưa vào sử dụng và kiểm định định kỳ theo quy định của Pháp lệnh đo lường hoặc theo quy định của nhà sản xuất nếu có yêu cầu cao hơn.

5.2 Phương tiện, thiết bị đo tính LPG

Việc đo tính hàng hóa trong giao nhận LPG trên các phương tiện đường thủy, đường bộ, đường sắt được thực hiện thông qua các phương tiện và thiết bị sau đây:

– Barem bồn chứa;

– Thiết bị đo mức LPG;

– áp kế;

– Nhiệt kế;

– Cầu cân khối lượng;

– Lưu lượng kế.

5.3 Barem bồn chứa

5.3.1 Việc xác định thể tích thực tế LPG lỏng và LPG hơi trong bồn chứa được xác định dựa trên cơ sở các thông số sau:

– Mức LPG lỏng thực tế đo được nhờ thiết bị đo mức LPG.

– Nhiệt độ thực tế của bồn chứa.

– Barem bồn chứa để tra cứu và quy đổi.

5.3.2 Mỗi bồn chứa phải có một barem hợp pháp do cơ quan có thẩm quyền hoặc tổ chức giám định quốc tế cấp.

5.4 Thiết bị đo mức LPG

5.4.1 Bồn chứa trên tàu chở LPG phải được trang bị các thiết bị đo mức tương ứng với chiều cao mức LPG lỏng trong bồn chứa.

5.4.2 Mỗi bồn chứa trong kho, trên xe bồn, toa xe bồn phải có ít nhất một thiết bị đo mức LPG. Thiết bị đo mức LPG phải là loại phù hợp với điều kiện sử dụng của bồn chứa tĩnh hoặc chuyển động; phải được lắp đặt ở vị trí đảm bảo an toàn và thuận lợi cho thao tác đo. Có thể thiết kế thêm hệ thống hỗ trợ thao tác đo (thang leo, sàn đứng thao tác) nếu cần thiết.

5.5 Áp kế

5.5.1 Mỗi bồn chứa trên tàu chở LPG, trong kho, trên xe bồn, toa xe bồn phải có ít nhất một áp kế lắp đặt tại vị trí dễ quan sát.

5.6 Nhiệt kế

5.6.1 Mỗi bồn chứa trên tàu chở LPG phải có 03 nhiệt kế phân bố ở đỉnh, giữa và đáy bồn chứa.

5.6.2 Mỗi bồn chứa trong kho, trên xe bồn, toa xe bồn phải có ít nhất 01 nhiệt kế lắp đặt tại vị trí dễ quan sát. Trong trường hợp chỉ lắp 01 nhiệt kế thì nhiệt kế đó phải được lắp để đo nhiệt độ LPG lỏng và cho phép sử dụng kết quả đo nhiệt độ LPG lỏng áp dụng cho nhiệt độ LPG hơi.

5.7 Cầu cân khối lượng

5.7.1 Cầu cân khối lượng phải được thiết kế đủ tải trọng và kích thước để có thể xác định khối lượng xe bồn có kích thước lớn nhất và tải trọng lớn nhất theo yêu cầu thực tế.

5.7.2 Cầu cân khối lượng phải được thiết kế gần bến xuất nhập đến mức có thể. Nếu cầu cân nằm trong khu vực có nguy cơ cháy nổ thì phải có giấy chứng nhận đủ điều kiện phòng cháy chữa cháy (PCCC) do cơ quan có thẩm quyền cấp.

5.8 Lưu lượng kế

5.8.1 Lưu lượng kế thể tích hoặc lưu lượng kế khối lượng phải được đặt nối tiếp trên đường ống công nghệ dẫn dòng xuất nhập LPG.

5.8.2 Lưu lượng kế sử dụng điện phải có chứng chỉ an toàn cháy nổ.

5.8.3 Trước buồng đo của lưu lượng kế phải có thiết bị tách hơi, đảm bảo không bị lẫn pha hơi trong dòng LPG lỏng xuất nhập.

5.8.4 Lưu lượng kế phải có tính năng lưu trữ tổng lượng LPG đã xuất nhập qua đồng hồ, đặt về “0” trước mỗi lần xuất nhập và đo tính lượng LPG chảy qua trong mỗi lần xuất nhập.

6 Yêu cầu chung về an toàn lao động và an toàn phòng cháy chữa cháy trong giao nhận LPG

6.1 Yêu cầu chung về an toàn lao động

6.1.1 Những người tham gia giao nhận LPG phải được phân công lao động và trách nhiệm rõ ràng, có chứng chỉ vận hành, chứng nhận đào tạo về an toàn vệ sinh lao động và được cấp thẻ an toàn lao động, được trang bị đầy đủ phương tiện bảo vệ cá nhân.

6.1.2 Những người tham gia giao nhận LPG phải:

6.1.2.1 Ghi chép và thông báo cho người có trách nhiệm để có biện pháp xử lý nếu xảy ra sự cố khi giao nhận LPG.

6.1.2.2 Kiểm tra hệ thống đường ống, các thiết bị xuất nhập, hệ thống van an toàn, và thực hiện việc xuất nhập theo đúng nội quy an toàn và quy trình đã ban hành.

6.1.2.3 Thường xuyên kiểm soát an toàn và cảnh giới khu vực xuất nhập, đảm bảo không có nguồn gây cháy xung quanh.

6.2 Yêu cầu chung về an toàn phòng cháy chữa cháy

6.2.1 Những người tham gia giao nhận LPG phải được cấp chứng nhận đào tạo về PCCC.

6.2.2 Kho cảng, kho chứa LPG phải tuân theo những quy định về an toàn phòng cháy chữa cháy hiện hành và các qui định trong TCVN 5684:2003.

6.2.3 Hệ thống PCCC trên tàu chở LPG, tại cầu cảng, trong kho chứa LPG phải thường xuyên được kiểm tra đảm bảo hoạt động bình thường và đặt trong tình trạng sẵn sàng hoạt động

6.2.4 Hệ thống thiết bị PCCC phải được đặt ở vị trí dễ tiếp cận, bao gồm:

– Các thiết bị chữa cháy ban đầu.

– Hệ thống chữa cháy cố định bao gồm: lăng phun nối ống mềm; súng phun cố định; dàn phun sương trên bồn chứa; máy bơm chữa cháy (phải có ít nhất hai máy bơm, một máy chạy trực chữa cháy, một máy dự phòng).

– Hệ thống cảnh giới báo động.

– Hệ thống tự động báo rò rỉ LPG.

– Hệ thống tự động báo cháy.

– Hệ thống chữa cháy tự động, bán tự động (phải có ít nhất hai máy bơm, một máy chạy trực chữa cháy, một máy dự phòng).

6.2.5. Các thiết bị PCCC phải tuân theo các yêu cầu về số lượng, chủng loại và chất lượng do cơ quan PCCC quy định.

6.2.6 Phải có phương án PCCC cho từng hạng mục công trình và phương án xử lý sự cố.

6.2.7 Yêu cầu về điện và an toàn tĩnh điện, chống sét đối với kho chứa LPG tuân theo TCVN 7441:2004 và TCVN 6486: 1999.

6.2.8 Khu vực bến xuất nhập phải đảm bảo thông thoáng, không có cây cối và các vật liệu dễ cháy xung quanh.

6.2.9 Khu vực hàng hóa, khu vực kết nối giữa tàu và cầu cảng, bến xuất nhập phải được cô lập; cấm sử dụng bật lửa, điện thoại di động, máy nhắn tin, thiết bị điện không phòng nổ; những người không có nhiệm vụ không được phép vào ra các khu vực này khi đang thực hiện giao nhận LPG.

7 Yêu cầu trong giao nhận LPG trên các phương tiện đường thủy

7.1 Yêu cầu chung

7.1.1 Yêu cầu đối với kho cảng

7.1.1.1 Phải đảm bảo các điều kiện về cơ sở vật chất kỹ thuật như sau:

  1. a) Bồn chứa trong kho phải có đủ sức chứa và điều kiện kỹ thuật phục vụ công tác giao nhận LPG.
  2. b) Có đầy đủ hệ thống thông tin liên lạc, đảm bảo hoạt động tốt trong mọi điều kiện.
  3. c) Hệ thống công nghệ phục vụ giao nhận LPG phải được thường xuyên kiểm tra, đảm bảo đủ điều kiện hoạt động bình thường.
  4. d) Kho cảng phải có hệ thống chiếu sáng cho các khu vực sau

– Khu vực kết nối.

– Bồn chứa trong kho.

– Đường dành cho phương tiện cứu hỏa, xe cấp cứu.

Các thiết bị điện và hệ thống chiếu sáng phải được thiết kế phòng nổ đáp ứng các tiêu chuẩn về PCCC hiện hành.

  1. e) Thiết bị phụ trợ cầu cảng (đệm va, cọc bích …) phải đảm bảo chắc chắn cho việc tàu neo đậu phù hợp với trọng tải của tàu, điều kiện khí tượng, thủy văn khu vực.
  2. f) Vùng mặt nước của cảng phải được bảo vệ, không cho phép các phương tiện, người không có nhiệm vụ ra vào. Các phương tiện cập mạn tàu chở LPG phải có giấy phép và phải thực hiện nội quy cấm hút thuốc, cấm lửa.

7.1.1.2 Cung cấp đầy đủ các thông tin cần thiết về tình trạng cầu cảng cho đại lý hãng tàu nhằm đảm bảo an toàn cho công tác neo đậu tại cầu cảng.

7.1.1.3 Chuẩn bị phương án dừng giao nhận do các yếu tố tác động bên ngoài như sóng, gió lớn, giông bão hoặc các sự cố bất thường khác.

7.1.1.4 Ngoài những vật tư hàng hóa thông thường dùng cho tàu chở LPG, không được phép thao tác trên cầu cảng đối với các loại hàng hóa khác, các chất lỏng dễ cháy trong phạm vi bán kính 30 m tính từ vị trí kết nối giữa thiết bị của tàu chở LPG và thiết bị trên cầu cảng khi đang thực hiện giao nhận LPG.

7.1.1.5 Các phương tiện vận tải khác không được phép hoạt động trên cầu cảng trong phạm vi bán kính 30 m tính từ vị trí kết nối giữa thiết bị của tàu chở LPG và thiết bị trên cầu cảng khi đang thực hiện giao nhận LPG.

7.1.1.6 Khu vực được phép đỗ xe (nếu có) trong khu vực cầu cảng phải được quy định, có biển chỉ dẫn.

7.1.1.7 Cấm tiến hành các công việc sinh nhiệt trên cầu cảng khi chưa có văn bản cho phép của người có thẩm quyền.

7.1.2 Yêu cầu đối với tàu chở LPG

7.1.2.1 Neo buộc tàu chắc chắn, đảm bảo độ ổn định trong suốt quá trình giao nhận hàng.

7.1.2.2 Đảm bảo yêu cầu về chiếu sáng cho khu vực chứa hàng trên tàu khi trời tối.

7.1.2.3 Thông báo các yêu cầu an toàn trên tàu cho kho cảng.

7.1.2.4 Bố trí cầu thang lên xuống tàu càng xa khu vực kết nối càng tốt; bố trí các phương tiện cứu hộ: phao, áo phao, lưới bảo vệ dưới cầu thang lên xuống tàu.

7.1.2.5 Phối hợp và tạo điều kiện cho đại diện kho cảng và Đại diện cơ quan Giám định thực hiện việc đo tính hàng hóa. Cùng với đại diện kho cảng thống nhất mọi tình huống trong quá trình giao nhận LPG, ký xác nhận các văn bản liên quan.

7.1.2.6 Tàu chở LPG phải có các thiết bị đo tính LPG như thiết bị đo mức LPG, nhiệt kế, áp kế và barem bồn chứa tuân theo các yêu cầu của điều 5.

7.2 Công tác chuẩn bị trước khi giao nhận LPG

7.2.1 Trước khi tiến hành giao nhận LPG, đại diện kho cảng, đại diện tàu chở LPG cùng kiểm tra và ký xác nhận biên bản “Danh mục kiểm tra an toàn cho tàu và cảng” (Ship/shore safety checklist). Nội dung của biên bản theo phụ lục A.

7.2.2 Quá trình xác định lượng LPG giao nhận phải được thực hiện với sự có mặt của Đại diện cơ quan giám định.

7.2.3 Chỉ được phép giao nhận LPG khi các bước kiểm tra giám định sau đây đạt yêu cầu quy định:

7.2.3.1 Kiểm tra biên bản giám định hàng tại cảng xếp hàng, hoặc cảng dỡ hàng trước đó.

7.2.3.2 Kiểm tra hồ sơ hàng hóa và các lưu ý trong quá trình vận chuyển hàng bao gồm:

  1. a) Vận đơn ( Bill of Lading).
  2. b) Chứng chỉ khối lượng (Certificate of quantity).
  3. c) Chứng chỉ chất lượng (Certificate of quality).
  4. d) Biên bản đo tính hàng tại cảng xếp hàng (Loading Report).
  5. e) Biên bản đo tính hàng tại tàu ở cảng dỡ hàng trước của Giám định (áp dụng đối với tàu dỡ hàng tại nhiều cảng).
  6. f) Kháng thư về hàng hóa thừa thiếu tại cảng xếp hàng hoặc cảng dỡ hàng trước.

7.2.3.3 Kiểm tra tính hợp pháp của barem bồn chứa, các bảng hiệu chỉnh.

7.2.3.4 Kiểm tra thời hạn kiểm định nhiệt kế, áp kế và lưu lượng kế.

7.2.3.5 Kiểm tra độ chắc chắn, ổn định của tàu khi neo đậu tại cầu cảng. Đảm bảo độ ổn định trong điều kiện gió, dòng chảy, thủy triều, sự qua lại của các phương tiện khác, quá trình vận hành máy bơm, máy nén trên tàu.

7.2.4 Đại diện tàu và một số lượng thủy thủ nhất định phải có mặt trên tàu trong suốt quá trình giao nhận LPG. Phải bàn giao đầy đủ công việc khi thay ca trực.

7.2.5 Trên tàu và trên cầu cảng phải triển khai sẵn sàng các phương tiện để ứng phó kịp thời với sự cố.

7.2.6 Phải đảm bảo LPG được bơm đúng từ bồn chứa xác định trước và không có sự rò rỉ thất thoát LPG.

7.2.7 Các van chặn, khớp nối không sử dụng trong quá trình giao nhận LPG phải được đóng kín hoàn toàn và yêu cầu Đại diện cơ quan giám định niêm phong. Tách biệt các hệ thống công nghệ không liên quan.

7.2.8 Thao tác kết nối công nghệ giữa tàu và cầu cảng chỉ được phép thực hiện khi đường ống không còn LPG lỏng và không còn áp suất. Khi thao tác kết nối không được làm phát sinh tia lửa điện, tránh chất bẩn xâm nhập đường ống. Tàu và hệ thống công nghệ trên cầu cảng đều phải có nối đất.

7.3 Phương pháp đo lường và tính toán lượng LPG giao nhận

7.3.1 Việc đo lường và tính toán lượng LPG giao nhận được thực hiện đối với két chứa trên tàu và các bồn chứa trong kho giao nhận. Lượng LPG tính toán trên tàu của Đại diện cơ quan giám định (số giám định) là cơ sở pháp lý để thanh toán. Lượng LPG tính toán tại kho giao nhận là số liệu tham khảo.

7.3.2 Lượng LPG giao nhận được xác định trên cơ sở hiệu số của số giám định trước và sau khi bơm hàng.

7.3.3 Xác định các thông số trước khi giao nhận LPG

7.3.3.1 Độ chênh mớn nước mũi và lái của tàu

7.3.3.2 Độ nghiêng mạn của tàu

7.3.3.3 Nhiệt độ LPG lỏng và hơi

7.3.3.4 Áp suất LPG hơi

7.3.3.5 Mức LPG lỏng trong bồn chứa trên tàu.

7.3.3.6 Khối lượng riêng LPG lỏng ở 15oC (d15 )

7.3.3.7 Cách xác định các thông số trên theo phụ lục B.

7.3.4 Phương pháp tính lượng LPG trước khi giao nhận

7.3.4.1 Căn cứ vào mức LPG lỏng, độ chênh mớn nước mũi và lái, độ nghiêng mạn, loại thước đo, tra các bảng hiệu chỉnh để xác định mức LPG lỏng hiệu chỉnh.

7.3.4.2 Căn cứ vào mức LPG lỏng hiệu chỉnh, tra barem bồn chứa xác định thể tích thực tế của LPG lỏng trong bồn chứa (VTTL)

7.3.4.3 Căn cứ vào nhiệt độ LPG lỏng, tra bảng xác định hệ số co giãn của bồn chứa (fL). Đối với bồn chứa không có hệ số co giãn, lấy fL = 1.

7.3.4.4 Xác định thể tích LPG lỏng hiệu chỉnh ,VTTLhc, theo công thức

VTTLhc = fL x VTTL , tính bằng lít

7.3.4.5 Căn cứ vào nhiệt độ LPG lỏng và d15, tra bảng C.2 của phụ lục C xác định hệ số VCF.

7.3.4.6 Căn cứ vào d15, tra bảng C.3 của phụ lục C xác định hệ số WCF.

7.3.4.7 Xác định khối lượng LPG lỏng trong không khí, mL, theo công thức

mL = VTTLhc x VCF x WCF, tính bằng kilôgam

7.3.4.8 Xác định thể tích LPG hơi thực tế, VTTH, theo công thức

VTTH = VTP – VTTL , tính bằng lít

trong đó

VTP dung tích toàn phần của bồn chứa, tính bằng lít

7.3.4.9 Căn cứ vào nhiệt độ LPG hơi, tra bảng xác định hệ số co giãn của bồn chứa (fH). Đối với bồn chứa không có hệ số co giãn, lấy fH = 1.

7.3.4.10 Xác định thể tích LPG hơi hiệu chỉnh, VTTHhc, theo công thức

VTTHhc = fH x VTTH , tính bằng lít

7.3.4.11 Xác định khối lượng LPG hơi trong không khí theo công thức

mH = , tính bằng kilôgam

trong đó:

tH – nhiệt độ LPG hơi, tính bằng C

p – áp suất LPG hơi, tính bằng bar

M – khối lượng mol phân tử của LPG, tính bằng gam trên mol

7.3.4.12 Khối lượng LPG trước khi giao nhận bằng khối lượng LPG lỏng trong không khí (xác định theo 7.3.4.7) cộng với khối lượng LPG hơi trong không khí (xác định theo 7.3.4.11).

7.3.4.13 Khối lượng LPG sau khi đo tính phải được thống nhất giữa ba bên: Đại diện kho cảng, Đại diện tàu chở LPG, và Đại diện cơ quan Giám định.

7.3.5 Tiến trình giao nhận LPG

Sau khi thực hiện xong các thủ tục kiểm tra và đo tính lượng LPG trên tàu và trong kho, tiến hành giao nhận. Trong quá trình giao nhận phải đảm bảo:

7.3.5.1 Thông tin liên lạc giữa tàu và kho cảng phải đảm bảo thông suốt trong quá trình giao nhận.

7.3.5.2 Kết nối đường ống công nghệ giữa tàu và cầu cảng phải đảm bảo không có rò rỉ LPG.

7.3.5.3 Các van trên đường ống từ tàu đến các bồn chứa trong kho phải mở thông.

7.3.5.4 Toàn bộ tuyến ống từ tàu đến các bồn chứa trong kho phải được kiểm tra thường xuyên. Dừng máy bơm khi phát hiện sự cố.

7.3.5.5 Trường hợp xuất LPG từ tàu vào kho cảng, sau khi giao nhận đủ lượng LPG, dừng máy bơm. Tàu chở LPG phải sử dụng máy nén và hơi LPG trong bồn chứa trên tàu để đuổi LPG lỏng trong đường ống về bồn chứa trong kho, đảm bảo không còn LPG lỏng trong đường ống.

7.3.5.6 Trường hợp xuất LPG từ kho cảng sang tàu, sau khi giao nhận đủ lượng LPG, dừng máy bơm. Kho cảng phải sử dụng máy nén và hơi LPG trong bồn chứa trong kho để đuổi LPG lỏng trong đường ống về bồn chứa trong kho, đảm bảo không còn LPG lỏng trong đường ống.

7.3.5.7 Đóng toàn bộ các van trên đường ống từ tàu đến kho cảng. Tháo kết nối đường ống công nghệ giữa tàu và cầu cảng, kết thúc quá trình bơm hàng.

7.3.6 Xác định các thông số sau khi giao nhận LPG

7.3.6.1 Đảm bảo độ ổn định của tàu trước khi xác định các thông số

7.3.6.2 Xác định các thông số theo 7.3.3.

7.3.7 Phương pháp tính lượng LPG sau khi giao nhận

Căn cứ vào các thông số xác định theo 7.3.6 tính toán khối lượng LPG sau khi giao nhận theo 7.3.4.

TCVN 7567 : 2006 KHÍ DẦU MỎ HÓA LỎNG (LPG) - QUY TẮC GIAO NHẬN
TCVN 7567 : 2006 KHÍ DẦU MỎ HÓA LỎNG (LPG) - QUY TẮC GIAO NHẬN
tcvn-7567-2006-khi-dau-mo-hoa-long-lpg-quy-tac-giao-nhan.pdf
441.6 KiB
305 Downloads
Chi tiết