TCVN 7549-3:2007 ISO 12480-3:2005 CẦN TRỤC – SỬ DỤNG AN TOÀN – PHẦN 3: CẦN TRỤC THÁP


Tiêu chuẩn có ích? Vui lòng chia sẻ cho cộng đồng:

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 7549-3:2007

ISO 12480-3:2005

CẦN TRỤC – SỬ DỤNG AN TOÀN – PHẦN 3: CẦN TRỤC THÁP

Cranes – Safe use – Part 3: Tower cranes

Lời nói đầu

TCVN 7549-3:2007 hoàn toàn tương đương ISO 12480-3:2005.

TCVN 7549-3:2007 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn TCVN/TC 96 Cần cẩu biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

TCVN 7549 gồm các tiêu chuẩn sau, với tên chung Cần trục – Sử dụng an toàn

TCVN 7549-1:2005 (ISO 12480-1:1997) Phần 1: Yêu cầu chung

TCVN 7549-3:2007 (ISO 12480-3:2005) Phần 3: Cần trục tháp

TCVN 7549-4:2007 (ISO 12480-4:2007) Phần 4: Cần trục kiểu cần

 

CẦN TRỤC – SỬ DỤNG AN TOÀN – PHẦN 3: CẦN TRỤC THÁP

Cranes – Safe use – Part 3: Tower cranes

  1. Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này qui định các quy trình kỹ thuật để sử dụng an toàn các cần trục tháp. Tiêu chuẩn này được sử dụng cùng với TCVN 7549-1:2005.

Tiêu chuẩn này bao gồm các hệ thống an toàn làm việc, quản lý, lập kế hoạch, lựa chọn, lắp dựng và tháo dỡ, chân đỡ chuyên dùng, vận hành và bảo dưỡng cần trục, lựa chọn người lái, người treo buộc và người báo hiệu.

Tiêu chuẩn này không áp dụng cho cần trục vận hành bằng tay (không được dẫn động cơ khí) hoặc các cần trục có ít nhất một chuyển động được vận hành bằng tay.

  1. Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn sau là rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm ban hành thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm ban hành thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi.

TCVN 7549-1:2005 (ISO 12480-1:1997), Cần trục – Sử dụng an toàn – Phần 1: Yêu cầu chung.

ISO 4306-1, Cranes – Vocabulary – Part 1: General (Cần trục – Từ vựng – Phần 1: Yêu cầu chung).

ISO 4306-3, Cranes – Vocabulary– Part 3: Tower cranes (Cần trục – Từ vựng – Phần 3: Cần trục tháp).

ISO 9926-1, Cranes – Training of drives – Part 1: General (Cần trục – Đào tạo người lái – Phần 1: Yêu cầu chung).

ISO 9926-3, Cranes – Training of drives – Part 3: Tower cranes (Cần trục – Đào tạo người lái – Phần 3: Cần trục tháp).

ISO 9927-1, Cranes – Inspections – Part 1: General (Cần trục – Kiểm định – Phần 1: Yêu cầu chung).

ISO 9927-3:2005, Cranes – Inspections – Part 3: Tower cranes (Cần trục – Kiểm định – Phần 3: Cần trục tháp).

ISO 11660-3, Cranes – Access, guards and restraints – Part 3: Tower cranes (Cần trục – Lối vào, rào chắn bảo vệ và các bộ phận chống rung – Phần 3: Cần trục tháp).

ISO 12482-1, Cranes – Condition monitoring – Part 1: General (Cần trục – Điều kiện giám sát – Phần 1: Yêu cầu chung).

  1. Thuật ngữ và định nghĩa

Tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ và định nghĩa trong TCVN 7549-1:2005, ISO 4306-1, ISO 4306-3 và các thuật ngữ sau.

3.1. Cơ cấu hạn chế không gian làm việc (working – space limiter)

Cơ cấu ngăn ngừa thiết bị nâng cố định và/hoặc các bộ phận của cần trục đi vào không gian bị cấm.

CHÚ THÍCH Sự hạn chế không gian làm việc thường đạt được bởi sự phối hợp của các cơ cấu hạn chế khác nhau.

  1. Quản lý sự vận hành cần trục

4.1. Hệ thống vận hành an toàn

Áp dụng 4.1, TCVN 7549-1:2005.

Ngoài ra phải quan tâm đến vấn đề sau:

Ở các địa điểm có nhiều hơn một cần trục tháp không được trang bị các cơ cấu chống va chạm và có khả năng xảy ra va chạm giữa các cần trục tháp phải có một người chỉ dẫn làm điều phối viên cần trục (xem 5.9) và người lái cần trục phải phối hợp các chuyển động của cần trục để tránh các va chạm. Mọi hướng dẫn của điều phối viên cần trục cho người lái cần trục phải được thực hiện qua người báo hiệu.

Trong trường hợp này người báo hiệu phải có sự thống nhất với điều phối viên cần trục trước khi thực hiện hoạt động.

Khi các cần trục tháp làm việc ở cung giữa, phải duy trì một khoảng cách thẳng đứng để phòng ngừa các va chạm. Khoảng cách này phải là

  1. a) tối thiểu 3 m, hoặc
  2. b) tối thiểu 600 mm khi có tính đến các độ võng của nhà sản xuất, chỉ khi toàn bộ các chi tiết do nhà sản xuất cung cấp.

Sự định vị cần trục và các bộ phận ở trạng thái không làm việc, như qui định trong hướng dẫn của nhà sản xuất, phải bảo đảm sao cho không xảy ra các va chạm [xem 10.4.b].

Các cần trục được đặt sao cho mối nguy hiểm va chạm phải được loại bỏ hoặc giảm thiểu.

4.2. Điều khiển sự vận hành của cần trục

Phải áp dụng 4.2, TCVN 7549-1:2005.

4.3. Xem xét hợp đồng

Các cần trục tháp có thể được sử dụng theo “Hợp đồng vận hành” (nghĩa là tổ chức nhận sử dụng cần trục tháp cần làm hợp đồng với “tổ chức sở hữu cần trục tháp” rằng họ sẽ nhận làm công việc thay mặt cho “tổ chức sở hữu cần trục tháp”).

Tuy nhiên, nếu trường hợp này xảy ra thì phải áp dụng 4.3, TCVN 7549-1:2005.

  1. Lựa chọn, trách nhiệm và yêu cầu tối thiểu đối với nhân viên vận hành

5.1. Yêu cầu chung

Phải áp dụng 5.1, TCVN 7549-1:2005.

5.2. Nhiệm vụ của vận hành cần trục (người chỉ dẫn)

Phải áp dụng 5.2, TCVN 7549-1:2005.

Để đảm bảo an toàn, người chỉ dẫn phải sắp xếp chương trình nâng sao cho người lái không được có mặt tại trạm điều khiển hoặc vận hành thực sự cần trục trong khoảng thời gian dài không hợp lý khi có tính đến các điều kiện về môi trường. Người lái phải có giờ nghỉ giải lao giống như thời gian nghỉ giải lao của nhân viên khác trên hiện trường.

5.3. Người lái cần trục tháp

Phải áp dụng 5.3.1 và 5.3.2, TCVN 7549-1:2005.

Khi lựa chọn người lái cần trục tháp, phải nhớ rằng người lái cần trục có thể phải trèo lên khá cao và ở một mình riêng biệt trong khoảng thời gian dài.

ISO 9926-1 và ISO 9926-3 qui định sự đào tạo tối thiểu cần phải có đối với những người lái cần trục tháp để phát triển các kỹ năng vận hành lái cơ bản và tạo ra kiến thức cần thiết để sử dụng đúng các kỹ năng này.

5.4. Người treo buộc

Phải áp dụng 5.4, TCVN 7549-1:2005.

5.5. Người báo hiệu

Phải áp dụng 5.5, TCVN 7549-1:2005.

5.6. Người lắp dựng cần trục

Phải áp dụng 5.6, TCVN 7549-1:2005.

Ngoài ra, người lắp dựng cần trục phải:

  1. a) hiểu biết đầy đủ các nội dung thích hợp của sổ tay hướng dẫn của nhà sản xuất, và
  2. b) thành thạo mọi mặt đối với phương tiện bảo vệ cá nhân và có khả năng sử dụng đúng trang thiết bị này.

5.7. Nhân viên bảo dưỡng

Phải áp dụng 5.7, TCVN 7549-1:2005.

Ngoài ra nhân viên bảo dưỡng phải

  1. a) hiểu biết đầy đủ các nội dung thích hợp của sổ tay hướng dẫn của nhà sản xuất.
  2. b) biết rõ về hệ thống “cho phép làm việc” theo yêu cầu của hệ thống làm việc an toàn (xem 10.2.2, TCVN 7549-1:2005) và có khả năng vận hành đúng hệ thống này;
  3. c) thành thạo về mọi mặt với phương tiện bảo vệ cá nhân và có khả năng sử dụng đúng thiết bị này.

5.8. Kiểm định viên/người kiểm định cần trục (cho “các kiểm định định kỳ”)

5.8.1. Nhiệm vụ

Kiểm định viên/người kiểm định cần trục phải

  1. a) kiểm định để bảo đảm rằng

1) có đủ tài liệu,

2) cần trục được lắp dựng phù hợp với hướng dẫn của nhà sản xuất,

3) không có khuyết tật hoặc hư hỏng trên

– kết cấu thép,

– các cơ cấu (phanh) hoặc

– hệ thống điều khiển,

4) tất cả các cơ cấu (phanh) vận hành đúng, và

5) tất cả các cơ cấu hạn chế và chỉ báo vận hành đúng, và

  1. b) nộp báo cáo kiểm định cho người chỉ dẫn.

5.8.2. Yêu cầu tối thiểu

Kiểm định viên/người kiểm định cần trục phải

  1. a) có đủ năng lực đối với loại kiểm định được tiến hành,
  2. b) có khả năng làm việc ở trên cao một cách tin cậy và an toàn,
  3. c) hiểu biết về qui định liên quan tới cần trục,
  4. d) hiểu biết về sử dụng cần trục, và
  5. e) có khả năng kiểm tra và nhận biết tầm quan trọng của các khuyết tật.

Đối với việc kiểm định không định kỳ (ví dụ, kiểm định sử dụng lần đầu, kiểm định sau sửa chữa lớn hoặc cải tiến, kiểm định đánh giá đặc biệt) phải do kỹ sư có năng lực tiến hành – Xem ISO 9927-1 và ISO 12482-1.

5.9. Điều phối viên cần trục

5.9.1. Nhiệm vụ

Điều phối viên cần trục cần phải phối hợp trình tự các hoạt động của các cần trục trên địa điểm có nhiều hơn một cần trục để ngăn ngừa sự va chạm của các cần trục, các bộ phận cấu thành của cần trục và/hoặc các tải.

5.9.2. Yêu cầu tối thiểu

Điều phối viên cần trục phải

  1. a) có đủ năng lực;
  2. b) từ 21 tuổi trở lên trừ khi được sự giám sát trực tiếp của một người có khả năng đào tạo điều phối viên;
  3. c) có đủ thị giác, thính giác, phản xạ và nhanh nhẹn;
  4. d) có kinh nghiệm ít nhất là năm năm trong sử dụng các cần trục tháp;
  5. e) được đào tạo về kỹ thuật báo hiệu và có sự hiểu biết tốt về các báo hiệu bằng tay cho các cần trục;
  6. f) có khả năng đưa ra các chỉ dẫn chính xác và rõ ràng (ví dụ, chỉ dẫn bằng lời, không lời, chỉ dẫn âm thanh) và khi sử dụng thiết bị âm thanh (ví dụ, radio) thì phải có khả năng vận hành thiết bị này, và
  7. g) có khả năng lập kế hoạch của điều phối viên cần trục [xem 5.10.1.b].

5.10. Người giám sát lắp dựng cần trục

5.10.1. Nhiệm vụ

Người giám sát lắp dựng cần trục là “người phụ trách lắp dựng” như đã trình bày chi tiết trong 5.6.1, TCVN 7549-1:2005.

Người giám sát lắp dựng cần trục cần có trách nhiệm của một người lắp dựng cần trục và, ngoài ra, cần phải:

  1. a) kiểm soát, chỉ đạo tất cả những người lắp dựng cần trục và bất cứ cần trục và thiết bị nâng nào có thể được sử dụng trong hoạt động lắp dựng/tháo dỡ;
  2. b) có biện pháp để bảo đảm rằng sự hoạt động được thực hiện theo kế hoạch của điều phối viên cần trục;
  3. c) bảo đảm rằng các thiết bị bổ sung liên quan đến cần trục phù hợp với các thiết bị đã qui định và được chứng nhận đầy đủ;
  4. d) kiểm định để bảo đảm rằng tất cả những người lắp dựng được trang bị các dụng cụ và phương tiện bảo vệ cá nhân cần thiết.

Người chỉ dẫn (xem 5.2) chịu toàn bộ trách nhiệm đối với hoạt động lắp dựng/tháo dỡ, bao gồm cả việc lập kế hoạch.

Nếu người giám sát lắp dựng cần trục phải rời khỏi địa điểm hoạt động dù chỉ trong ít phút thì (người đó) cần chỉ định một thành viên thích hợp khác có đủ năng lực trong đội của mình phụ trách trong thời gian vắng mặt để ngăn ngừa bất cứ sự không minh bạch nào trong việc kiểm soát hoạt động.

Người giám sát lắp dựng cần trục phải có mặt trên hiện trường suốt toàn bộ quá trình hoạt động lắp dựng/tháo dỡ.

5.10.2. Yêu cầu tối thiểu

Người giám sát lắp dựng cần trục nên có cùng một đức tính như người lắp dựng cần trục, ngoài ra nên

  1. a) có ít nhất là năm năm kinh nghiệm trong việc lắp dựng và tháo dỡ các cần trục tháp hoặc thiết bị tương tự và được đào tạo thành người giám sát các hoạt động này;
  2. b) có sổ tay hướng dẫn của nhà sản xuất cho cần trục cụ thể và hiểu biết đầy đủ về sổ tay này;
  3. c) được đào tạo về kiểm soát các nhân viên thực hiện nhiệm vụ lắp dựng và tháo dỡ các cần trục tháp và đảm bảo rằng mọi người đều sử dụng đúng các phương tiện bảo vệ cá nhân của mình, và
  4. d) có khả năng xác nhận tính thích hợp của các thiết bị được sử dụng trong quá trình lắp dựng.

5.11. Các chi tiết khác

Nếu có yêu cầu sử dụng người treo buộc hoặc báo hiệu để thực hiện hoạt động nâng nằm ngoài kế hoạch của điều phối viên cần trục thì người chỉ dẫn phải được dự báo trước.

  1. An toàn

6.1. Yêu cầu chung

Phải áp dụng 6.1, TCVN 7549-1:2005.

6.2. Nhận biết người hướng dẫn các di chuyển của cần trục

Phải áp dụng 6.2, TCVN 7549-1:2005.

6.3. Trang bị an toàn cá nhân

Phải áp dụng 6.3, TCVN 7549-1:2005.

6.4. Sử dụng trang bị an toàn cá nhân

Phải áp dụng 6.4, TCVN 7549-1:2005.

Phải sử dụng mũ bảo hộ lao động có quai đeo khi làm việc ở trên cao.

Phải sử dụng bộ dây đai an toàn có dây buộc kép khi cần thiết.

Nhân viên làm việc trên các cần trục tháp cần đi giầy thích hợp đối với các kết cấu phải trèo lên.

6.5. Sự tiếp cận

6.5.1. Yêu cầu chung

Áp dụng 6.5.1, TCVN 7549-1:2005.

Nếu nhân viên cần có mặt trên cần trục trong khi cần trục đang vận hành thì người lái cần trục phải luôn luôn được thông báo.

Nếu có thể, sự tiếp cận các cần trục tháp phải cấm đối với những người không có nhiệm vụ có mặt.

6.5.2. Lên cần trục và rời khỏi cần trục

Áp dụng 6.5.2, TCVN 7549-1:2005.

Người chỉ dẫn phải kiểm định để bảo đảm rằng các thang, sàn nghỉ và các phương tiện tiếp cận khác phù hợp với hướng dẫn của nhà sản xuất.

Người giám sát lắp dựng phải bảo đảm rằng thiết bị tiếp cận được lắp dựng đúng, từng bước, theo tiến trình lắp dựng để cho đội lắp dựng sử dụng trang bị này một cách thuận lợi. Phải đặc biệt chú ý tới.

  1. a) các bulông nối thang;
  2. b) hàng rào bảo vệ, đặc biệt là trên các sàn nghỉ và các sàn kiểm tra;
  3. c) lối vào từ mặt đất tới chân của thang thấp nhất hoặc tới sát xi của cần trục;
  4. d) sự tiếp cận từ các độ cao của kết cấu cần trục.

Khi độ cao của cabin cần trục vượt quá 30 m so với mặt đất và kết cấu cần trục không có lối vào phải trang bị cho cần trục một thang máy hoặc trạm nâng có điều khiển.

6.5.3. Hướng dẫn nhân viên

Phải áp dụng 6.5.3, TCVN 7549-1:2005.

6.5.4. Sự tiếp cận cần và cần đối diện

Lối vào và lối đi dọc theo cần và cần đối diện để kiểm định và bảo dưỡng phải được làm an toàn. Các lối đi men phải có tay vịn hoặc đường an toàn phù hợp với ISO 11660-3. Khi có trang bị thiết bị cứu sinh phải sử dụng thiết bị thích hợp cùng với dây treo để cho phép đi qua hoàn toàn dọc theo cần mà không phải tháo dây treo.

Có thể sử dụng thùng cũi mang nhân viên được gắn với xe tời để tạo ra lối vào thích hợp an toàn khác dọc theo cần trục.

6.5.5. An toàn của cabin

Người chỉ dẫn phải kiểm tra để bảo đảm rằng

  1. a) các tấm panen lát sàn nhìn qua được của cabin hoặc ở chân người lái phải được bảo dưỡng để đảm bảo rằng chúng có khả năng chịu được toàn bộ hoặc một phần trọng lượng của người lái, và được bảo vệ, ví dụ như bằng mạng lưới cốt thép có đủ độ bền để chịu được trọng lượng của một người trên diện tích có liên quan;
  2. b) các tấm panen cửa sổ trên các tường của cabin được bảo dưỡng bảo đảm chúng bảo vệ chống bị vỡ văng ra ngoài để ngăn ngừa con người ngã qua cửa, và
  3. c) cabin toàn cảnh và các cabin tương tự mà phần đỉnh của chúng có thể được mở ra phải tuân theo các yêu cầu của nhà nước.

6.6. Bình chữa cháy

Phải áp dụng 6.6, TCVN 7549-1:2005.

Cần trục tháp phải được trang bị các loại và số lượng các bình chữa cháy thích hợp để người lái có thể tiếp cận được dễ dàng.

Người lái và các nhân viên khác trong buồng lái phải được huấn luyện đầy đủ về sử dụng các bình chữa cháy này.

6.7. Tài liệu

Phải áp dụng 6.7, TCVN 7549-1:2005, đối với các bảng tải trọng nâng danh định, sổ tay hướng dẫn, các giấy chứng nhận thử nghiệm, kiểm tra và báo cáo.

Phải lưu giữ kế hoạch hoặc nội dung chi tiết của phương pháp để lắp dựng cần trục tháp trong suốt thời gian làm việc của cần trục tháp theo hợp đồng cùng với các tính toán và bản vẽ chân đỡ cần trục tháp. Có thể cần đến các tài liệu này trong trường hợp có thay đổi kết cấu cần trục trong quá trình thực hiện hợp đồng.

6.8. Sự trợ giúp người lái cần trục

Các cần trục tháp phải được trang bị có thiết bị sau:

  1. a) cơ cấu hạn chế tải trọng nâng danh định;
  2. b) cơ cấu chỉ báo bán kính của tải;
  3. c) các cơ cấu hạn chế chuyển động;
  4. d) các cơ cấu ngắt khi quá tải;
  5. e) cơ cấu chỉ báo mức;
  6. f) máy đo vận tốc gió;
  7. g) các cơ cấu hạn chế không gian làm việc.

Có thể áp dụng các cơ cấu hạn chế không gian làm việc cho một cần trục tháp khi có một khu vực mà cần trục không được vượt qua trong quá trình vận hành hoặc khi vượt qua khu vực này cần trục không được mang tải. Các cơ cấu hạn chế không gian làm việc được sử dụng chủ yếu ở những nơi có hai hoặc nhiều cần trục có thể cản trở đến sự tự do chuyển động của nhau. Các cơ cấu này phải hạn chế chuyển động quay, chuyển động của xe tời, hoặc chuyển động di chuyển của cần trục để ngăn ngừa sự va chạm giữa kết cấu của một cần trục và cáp hoặc tải của cần trục khác (xem Phụ lục A). Nên ưu tiên trang bị các cơ cấu này để cảnh báo hoặc cung cấp thông tin cho người lái cần trục hơn là can thiệp vào sự vận hành của cần trục.

Khi sử dụng các cáp kéo để liên lạc giữa một cần trục và một cần trục khác thì phải có biện pháp cần thiết để bảo vệ các cần trục tránh được sự can thiệp lẫn nhau hoặc hư hỏng bất ngờ.

6.9. Các yêu cầu an toàn khác

6.9.1. Bảo vệ chống sét

Các cần trục tháp phải được nối đất có hiệu quả.

6.9.2. Tải balat

Khi cần phải có chân đỡ cần trục hoặc tải balat bằng bêtông dùng làm đối trọng thì tải balat phải

  1. a) được thiết kế phù hợp với thiết kế và yêu cầu kỹ thuật của nhà sản xuất cần trục, hoặc
  2. b) có kết cấu được nhà sản xuất cần trục hoặc kỹ sư có năng lực chấp nhận, và được kẹp chặt có hiệu quả đề phòng ngừa sự dịch chuyển hoặc tháo ra một cách bất ngờ.

Chỉ được sử dụng các khối tải balat có nhãn chỉ trọng lượng chính xác của chúng.

Do tải balat dùng làm đối trọng ở vị trí trên cao và các khối tải balat có khuynh hướng cọ sát vào nhau trong quá trình vận hành cần trục cho nên phải chú ý phòng ngừa các khối bê tông rơi xuống.

6.9.3. Chuông báo động

Các cần trục tháp được lắp trên đường ray phải được trang bị chuông báo di chuyển hoạt động khi cần trục bắt đầu di chuyển.

6.9.4. Bảng tín hiệu

Các bảng tín hiệu, sự trang trí, đèn chiếu sáng bên ngoài v.v…có thể tạo ra sự chất tải bổ sung thêm cho cần trục và không được lắp dựng trừ khi có sự chấp nhận của nhà sản xuất cần trục.

Nguồn cung cấp điện cho các thiết bị này phải được hạn chế ở mức tối đa là 55V. Đường dây điện phải được bảo vệ tránh hư hỏng và không được gây nguy hiểm cho các nhân viên.

  1. Lựa chọn cần trục tháp

Việc lựa chọn cần trục tháp phải tính đến các yêu cầu sau:

  1. a) điều 7, TCVN 7549-1:2005;
  2. b) vận tốc gió có thể hạn chế việc sử dụng các cần trục tháp ở các địa điểm xác nhận và có thể yêu cầu phải giới hạn chiều cao của tháp hoặc chiều dài của cần;
  3. c) đặc điểm chính của các kiểu cần trục tháp thông dụng như đã qui định trong ISO 4306-3.

Với một cần trục tay cần nằm ngang có xe tời, cần có dung sai thích hợp đối với độ võng khi tính toán khoảng cách giữa các cần trục lân cận (xem 4.1).

Đối với một cần có thay đổi tầm với, khi bỏ qua các điều kiện thay đổi lúc không làm việc, phải đặc biệt quan tâm tới hướng dẫn của nhà sản xuất.

Phải quan tâm tới việc tháo dỡ cần trục một khi có kết cấu hoàn chỉnh, đặc biệt đối với các cần trục có tăng hoặc giảm chiều cao tháp.

Cần trục tháp di động rất thích hợp cho sử dụng khi cần di chuyển giữa các địa điểm làm việc. Phải đặc biệt chú ý để bảo đảm cho cần, kích đỡ v.v…chịu được các tải trọng tác dụng lên chúng.

Một số cần trục tháp có tải trọng nâng rất nhỏ có thể dùng được trên khung rơ moóc bánh hơi. Các thiết bị này thường được kéo vào vị trí và phải được lắp dựng thích hợp trên giá đỡ hoặc kích đỡ khi dựng hoặc sử dụng cần trục. Phải xem xét một cách tỷ mỉ hướng dẫn lắp dựng của nhà sản xuất và nếu những người vận hành làm nhiệm vụ lắp dựng hoặc tháo dỡ loại cần trục này thì họ phải được đào tạo riêng và có những đức tính của người lắp dựng (xem 5.6).

Các cần trục tháp lắp trên khung xe bánh xích không tự điều chỉnh được sự thăng bằng chỉ được di chuyển theo hướng dẫn nghiêm ngặt của nhà sản xuất (trong phạm vi dung sai độ dốc qui định). Phải đặc biệt chú ý để tránh xẩy ra các va chạm và đáp ứng các yêu cầu về vận tốc gió.

Khi cần trục có bộ phận điều khiển từ xa, việc chọn bộ phận điều khiển này phải quan tâm đến các lý do sau:

  1. a) người lái cần trục không “nhậy cảm” với thiết bị và trong một số trường hợp có thể dẫn đến việc điều khiển thiết bị nguy hiểm hơn so với việc cần trục được vận hành thông qua một bộ phận điều khiển trong cabin;
  2. b) bộ phận điều khiển từ xa dùng tia hồng ngoại có thể không có độ tin cậy trên các cần trục tháp nếu cảm biến thu quay với cần trục và do đó làm mất sự thăng bằng với máy phát.
  3. Vị trí đặt cần trục

8.1. Yêu cầu chung

Phải áp dụng 8.1, TCVN 7549-1:2005. Chú ý tới 4.1 của tiêu chuẩn này.

8.2. Điều kiện đặt hoặc đỡ cần trục

8.2.1. Yêu cầu chung

Phải áp dụng 8.2, TCVN 7549-1:2005.

Khi các cần trục tháp được lắp dựng gần với nền móng của các tòa nhà có sẵn hoặc có tòa nhà đang được xây dựng thì người chỉ dẫn phải bảo đảm rằng nền đất được gia cố vững chắc theo yêu cầu của người thiết kế.

Khi có sự biến động địa chất đối với nền đất trong kết cấu của nền móng lân cận thì phải hỏi ý kiến người thiết kế để bảo đảm duy trì được tính toàn vẹn hoặc nền móng của cần trục.

Khi cần trục được lắp dựng trên

– đường ray;

– các cọc neo nền móng đặc biệt, hoặc;

– một đoạn tháp sử dụng được, được đúc trong khối nền móng bê tông, thì điều kiện quan trọng là các chân đỡ cần trục này cần được lắp dựng trong phạm vi dung sai độ chính xác của nhà sản xuất để bảo đảm rằng cần trục được lắp dựng ở trong các giới hạn vận hành.

Trong một số trường hợp, cần trục phải được neo buộc với kết cấu công trình đang được xây dựng hoặc được giữ bởi các dây cáp giằng vì một trong các lý do sau:

  1. a) để đạt được chiều cao vượt quá chiều cao lắp dựng sẵn có;
  2. b) để hạn chế chuyển động của tháp khi không gian có thể dùng được bị giới hạn;
  3. c) để tuân theo các yêu cầu của chủ sở hữu các công trình liền kề, ví dụ, đường sắt.

Trong mọi trường hợp, các thiết bị neo/buộc phải được nhà sản xuất cần trục chấp nhận hoặc theo tính toán do kỹ sư có năng lực thực hiện và phải được cột chặt với kết cấu có khả năng chịu được các tải trọng tác dụng.

8.2.2. Nền móng của cần trục tháp

8.2.2.1. Các khối chân đỡ sử dụng

Kích thước nhỏ nhất đối với bất cứ khối chân đỡ sử dụng cùng với momen lật và việc chất tải khác trong quá trình vận hành và trong trạng thái không làm việc phải theo qui định của nhà sản xuất cần trục.

Khi nhà sản xuất cần trục cung cấp các tải trọng tác dụng của cần trục nền móng (lưu ý rằng các tải trọng này có thể là các tải trọng có ích và không kể đến bất cứ tác động nào của các hệ số an toàn), người kỹ sư có năng lực phải thiết kế nền móng sao cho khả năng chịu tải của nền đất không được vượt quá.

Khi kết cấu của chân đỡ hạn chế chiều cao lắp dựng của cần trục thì chiều cao lắp dựng lớn nhất cho phép phải được trình bày rõ.

8.2.2.2. Đường ray cho cần trục tháp

Đường ray phải được chế tạo bằng vật liệu thích hợp và phải được kiểm tra nghiêm ngặt để bảo đảm cho không có bất cứ dạng khuyết tật nào liên quan đến yêu cầu này.

Đường ray cần được thiết kế, bố trí và lắp dựng hợp lý, có chất lượng tốt, đặc biệt là đối với đường ray cong.

Khu vực giữa các đường ray không bao giờ được sử dụng để chứa vật liệu hoặc dùng làm lối đi qua hoặc đi dọc đường ray. Toàn bộ khu vực đường ray cần được rào lại để ngăn ngừa những người không có nhiệm vụ đi vào.

Nếu cần có một chỗ cho các phương tiện chạy qua đường ray thì địa điểm này phải được kiểm soát cẩn thận để phòng ngừa sự va chạm bất ngờ và phải có sự phòng ngừa để bảo đảm rằng đường ray không bị quá tải do các phương tiện chạy qua.

Khổ đường ray phải được duy trì bằng các phương tiện thích hợp, ví dụ, tà vẹt.

Đường ray không được hàn hoặc nung nóng trừ khi được phép của nhà luyện kim có thẩm quyền.

Các cữ chặn ở đầu mút hoặc đệm giảm chấn phải được cố định chắc chắn với ray và được điều chỉnh chính xác để bảo đảm cho cần trục tiếp xúc đồng thời với cả hai bên. Các cữ chặn ở đầu mút này phải hấp thu được va đập hoặc không bị bật lên và khó bị dịch chuyển so với xatxi cần trục nếu cần trục được sử dụng ở vị trí tĩnh tại trong bất cứ khoảng thời gian nào.

Không tính đến các cữ chặn ray khi tính toán độ ổn định của thiết bị. Phải lắp dựng các bộ phận kẹp ray có thể do nhà sản xuất cần trục cung cấp để ngăn ngừa cần trục trôi dọc theo đường ray trong tình trạng gió bão khi cần trục không làm việc. Nếu không được trang bị các bộ phận kẹp ray thì phải có các biện pháp thích hợp được chấp nhận để đạt được cùng một kết quả.

Các loại đường ray cần được kiểm định định kỳ (theo kiến nghị của nhà sản xuất, nếu có) và nếu có bất cứ khuyết tật hoặc sự không thăng bằng nào thì phải tiến hành sửa chữa ngay.

8.2.2.3. Chân đỡ đặc biệt

Với ứng dụng cụ thể đòi hỏi phải có chân đỡ đặc biệt, ví dụ, các kết cấu thép thì người chỉ dẫn phải bảo đảm rằng chân đỡ phải do kỹ sư có năng lực thiết kế, cho phép chịu được các tải trọng tác dụng của cần trục theo qui định của nhà sản xuất.

8.3. Mối nguy hiểm cận kề

Phải áp dụng 8.3, TCVN 7549-1:2005.

  1. Lắp dựng, tháo dỡ và thay đổi chiều cao

9.1. Lập kế hoạch

Phải áp dụng 9.1, TCVN 7549-1:2005.

Kế hoạch lắp dựng, thay đổi chiều cao và đặc biệt là tháo dỡ cần trục tháp cần được xem xét cẩn thận. Phần lớn các tổ chức tự đứng ra thực hiện việc lắp dựng các cần trục tháp hoặc cùng với các tổ chức khác thường sử dụng một số mẫu bản kê qui ước hoặc bản kê kiểm tra bảo đảm rằng không có vấn đề nào bị bỏ qua trong giai đoạn lập kế hoạch.

Kế hoạch lắp dựng hoặc tháo dỡ cần trục tháp phải do một hoặc nhiều người có kinh nghiệm thực tế về những hoạt động này xây dựng nên. Thông tin này cần được xử lý trước khi bắt đầu công việc để cho những người có liên quan có thể tự làm quen với nội dung công việc. Phải tổ chức một cuộc họp trước khi vào việc của những người có liên quan để xem xét lại nội dung kế hoạch và để phân công nhiệm vụ. Kế hoạch phải giải quyết những vấn đề sau:

  1. a) cách thức vận chuyển cần trục tới địa điểm hoặc từ địa điểm đi;
  2. b) lựa chọn các cần trục để hỗ trợ trong quá trình lắp dựng/tháo dỡ, đặc biệt cần quan tâm tới việc tháo các bộ phận ở trên cao, ví dụ, khi tháo cần khỏi một cần trục tháp đã lắp dựng, cần trục hỗ trợ sẽ chịu toàn bộ tải trọng và không có cơ hội cho việc thay thế cần trục này một cách an toàn khi các chốt kẹp chặt đã được tháo ra. Trong trường hợp này, cần trục hỗ trợ cần có tải trọng nâng vượt quá tải trọng của vật được nâng để cho phép đối với bất cứ sai sót nào do sự bất ngờ tách rời ra của một bộ phận gây nên. Trong bất cứ trường hợp nào cũng không được dùng cần trục hỗ trợ cho hoạt động tháo dỡ cần trục tháp để tháo một bộ phận ra. Khi có yêu cầu, phải sử dụng phương pháp kích hoặc các phương tiện khác để tháo bộ phận ra sau khi lực căng ban đầu đã được cần trục hỗ trợ bỏ.
  3. c) có lối vào địa điểm lắp dựng cho phương tiện dùng để vận chuyển cũng như các cần trục dùng cho lắp dựng;
  4. d) tình trạng nền đất cho lắp dựng cần trục;
  5. e) chiều cao lắp dựng của cần trục và chiều dài của cần;
  6. f) các mối nguy hiểm cận kề, (chú ý tới 8.3, TCVN 7549-1:2005);
  7. g) thiết bị nâng chuyên dùng cần cho quá trình lắp dựng này;
  8. h) liên lạc với những người ở trong các nhà bên cạnh;
  9. i) tiếp xúc với chính quyền địa phương hoặc các cơ quan chức năng khác cần cho sự khai báo theo qui định;
  10. j) bố trí các rào chắn đường cần thiết;
  11. k) xin giấy phép phát thanh khi cần của cơ quan có thẩm quyền;
  12. l) khả năng sử dụng được sổ tay hướng dẫn hoạt động/lắp dựng/tháo dỡ trên địa điểm lắp dựng bằng ngôn ngữ mà đội lắp dựng thông hiểu được.

Khu vực lắp dựng, thay đổi chiều cao hoặc tháo dỡ cần trục tháp phải được chăng dây hoặc làm hàng rào để ngăn ngừa sự tiếp cận của những người không có liên quan trực tiếp với nhiệm vụ này. Nên chuẩn bị trước cho những người có liên quan xem xét lại nội dung kế hoạch và phân công nhiệm vụ.

9.2. Nhận biết các bộ phận cấu thành

Phải áp dụng 9.2, TCVN 7549-1:2005.

9.3. Nguồn cung cấp điện

Phải áp dụng 9.3, TCVN 7549-1:2005.

9.4. Nhân viên

Việc lắp dựng, tháo dỡ và thay đổi chiều cao của các cần trục tháp phải do các nhân viên chuyên nghiệp thực hiện dưới sự kiểm soát liên tục của người giám sát lắp dựng cần trục, và theo hướng dẫn của nhà sản xuất cần trục tháp. Người giám sát này có quyền dừng sự hoạt động nếu xét thấy có những vấn đề về tình trạng nền đất, thời tiết, vật cản hoặc nguyên nhân khác.

Người giám sát lắp dựng cần trục tháp phải có liên hệ mật thiết với người quản lý, điều hành trên địa điểm lắp dựng và phải xem xét cẩn thận bất cứ lời bình luận hoặc cảnh báo nào mà người quản lý, điều hành, các thành viên của đội lắp dựng hoặc bất cứ cá nhân hoặc tập thể nào khác đưa ra.

9.5. Điều khiển

Trong trường hợp lắp dựng, tháo dỡ hoặc thay đổi chiều cao của cần trục tháp, người chỉ dẫn điều khiển hoạt động nâng cũng phải điều khiển bất cứ cần trục phụ nào khác có thể được sử dụng trong quá trình nâng này để dễ dàng thực hiện nhiệm vụ và phải làm quen với các chi tiết của cần trục này như đã qui định trong 4.2 và 4.3, TCVN 7549-1:2005.

Người chỉ dẫn phải bảo đảm rằng hoạt động nâng phải được giám sát liên tục bởi người giám sát lắp dựng cần trục.

9.6. Kiểm định trước khi lắp dựng

Tất cả các bộ phận phải được kiểm định trước khi lắp dựng để bảo đảm chúng là của cần trục được lắp dựng và ở tình trạng tốt, không có khuyết tật.

Phải nhận biết các điểm treo buộc đối với tất cả các bộ phận thành phần.

Trong một số trường hợp, có thể có lợi hơn nếu tiến hành kiểm định cần trục tháp trước khi được nhà cung cấp giao hàng cho người sử dụng, nhưng vẫn cần phải kiểm định ở hiện trường.

9.7. Thời tiết

Không được lắp dựng, thay đổi chiều cao hoặc tháo dỡ các cần trục tháp trong điều kiện thời tiết có ảnh hưởng tới tính ổn định của cần trục hoặc các bộ phận của nó, ví dụ như gió mạnh – phải tham khảo hướng dẫn của nhà sản xuất cần trục về vận tốc gió lớn cho phép đối với các vận hành cụ thể này – hoặc trong điều kiện tầm nhìn bị hạn chế, ví dụ như sương mù.

Đối với các cần trục có chiều cao lớn, các hạn chế về vận tốc gió sẽ càng nghiêm ngặt hơn.

Phải tránh thực hiện các công việc trên nếu có tình trạng gây nguy hiểm cho người lắp dựng (ví dụ, có băng trên các bộ phận cấu thành, trên lối đi bộ).

9.8. Hướng dẫn của nhà sản xuất cho lắp dựng, thay đổi chiều cao và tháo dỡ

Phải nghiêm ngặt tuân theo hướng dẫn của nhà sản xuất cần trục. Bất cứ sự đi trệch nào khỏi qui trình đã qui định phải được kỹ sư hoặc kỹ sư có năng lực chấp thuận để bảo đảm tính ổn định của cần trục và bảo đảm cho các bộ phận kết cấu và các chi tiết cơ khí không bị quá tải. Điều này đặc biệt quan trọng khi sử dụng khung nâng độ cao để thay đổi chiều cao làm việc của cần trục.

CHÚ THÍCH Nhiều nhà sản xuất cần trục tháp đã đưa ra trong sổ tay hướng dẫn lắp dựng và tháo dỡ của mình các kiểm tra riêng và các kiểm tra cần được thực hiện. Ví dụ, phải bảo đảm các yêu cầu bôi trơn các bulông của mối nối của tháp bằng mỡ/dầu qui định trước khi tác dụng lực vặn chặt.

9.9. Nâng độ cao cần trục tháp

9.9.1. Yêu cầu chung

Nâng độ cao của cần trục tháp là hoạt động thay đổi chiều cao của cần trục tháp khi sử dụng thiết bị kích cho lắp dựng. Thuật ngữ “nâng độ cao” có nghĩa là tăng hoặc giảm chiều cao của tháp.

Hai phương pháp chính để nâng độ cao của cần trục tháp được mô tả trong Phụ lục B.

Phải lưu ý rằng trong khi phần lớn các hệ thống nâng độ cao của cần trục tháp sử dụng cùng một nguyên lý như mô tả trong Phụ lục B thì cũng có những chi tiết thay đổi giữa các kiểu, loại và mẫu cần trục tháp, tháp cần trục và khung nâng độ cao. Phải quan tâm đến các hướng dẫn riêng của nhà sản xuất trong tất cả các trường hợp.

9.9.2. Lập kế hoạch nâng độ cao

Phải thiết lập một hệ thống an toàn cho làm việc và tuân theo hệ thống an toàn này khi thực hiện thao tác nâng độ cao của cần trục tháp. Hệ thống an toàn cho làm việc phải được thiết kế và có sự chấp thuận của những người tham gia vào công việc nâng độ cao, ví dụ, những người tham gia lập kế hoạch, những người thực hiện nâng độ cao, những người có thể bị ảnh hưởng của công việc này và những người làm chỉ dẫn làm nhiệm vụ kiểm tra lại cần trục đã thay đổi kết cấu khi hoàn thành công việc nâng độ cao.

Trong mọi trường hợp, công việc nâng độ cao phải được lập kế hoạch hợp lý và phải do những người có đủ năng lực thực hiện, được giám sát thích hợp. Phải thực hiện công việc này theo cách thức bảo đảm an toàn.

Tiêu chuẩn có ích? Vui lòng chia sẻ cho cộng đồng: