TCVN 7549-1 :2005 ISO 12480-1 : 1997 CẦN TRỤC – SỬ DỤNG AN TOÀN – PHẦN 1: YÊU CẦU CHUNG


Tiêu chuẩn có ích? Vui lòng chia sẻ cho cộng đồng:

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM

TCVN 7549-1 :2005

ISO 12480-1 : 1997

CẦN TRỤC – SỬ DỤNG AN TOÀN – PHẦN 1: YÊU CẦU CHUNG

Cranes – Safe use Part 1: General

Li nói đu

TCVN 7549-1 : 2005 hoàn toàn tương đương ISO 12480-1 : 1997.

TCVN 7549-1 : 2005 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn TCVN/ TC 96 Cần cẩu biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị. Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành.

CẦN TRỤC – SỬ DỤNG AN TOÀN – PHẦN 1: YÊU CẦU CHUNG

Cranes – Safe use Part 1: General

  1. Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định quy trình kỹ thuật cần thiết để sử dụng an toàn cần trục, bao gồm các hệ thống an toàn làm việc, điều hành, lập kế hoạch, tuyển chọn, lắp ráp và tháo dỡ, vận hành và bảo dưỡng cần trục, tuyển chọn người lái, người xếp dỡ tải và người báo hiệu.

Tiêu chuẩn này không áp dụng cho các cần trục vận hành bằng tay, cần trục có ít nhất một chuyển động vận hành bằng tay và cần trục lắp trên tàu thủy chở hàng, ngoại trừ các trường hợp cần trục đặt trên mặt đất được lắp đặt tạm thời trên tàu thủy.

  1. Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm ban hành thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm ban hành thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi.

ISO 4306-1:1990, Cranes – Vocabulary – Part 1: General (Cần trục – Từ vựng – Phần 1: Yêu cầu chung).

ISO 4306-2 :1994, Cranes – Vocabulary – Part 2: Mobile cranes (Cần trục – Từ vựng – Phần 2: cần trục di động).

ISO 4306-3:1991. Cranes – Vocabulary – Part 3: Tower Cranes (Cần trục – Từ vựng – Phần 3: Cần trục tháp).

ISO 4309 : 1990, Cranes – Wire ropes – Code of practices for examination and discard (Cần trục – Dây cáp – Các quy tắc thực hành để kiểm tra và loại bỏ).

ISO 4310 : 1981, Cranes – Test code procedures (Cần trục – Thủ tục của qui tắc kiểm tra).

ISO 7363 : 1986. Cranes and lifting appliances – Technical characteristics and acceptance documents (Cần trục và thiết bị nâng – Đặc tính kỹ thuật và tài liệu nghiệm thu).

ISO 9926-1 : 1990. Cranes – Training of drivers (Cần trục – Đào tạo người lái).

ISO 9927-1:1994, Cranes – Inspections – Part 1: General (Cần trục – Kiểm tra – Phần 1: Yêu cầu chung).

ISO 9928-1 : 1990, Cranes – Crane driving manual – Part 1: General (Cần trục – Cẩm nang lái cần trục – Phần 1: Yêu cầu chung).

ISO 9942-1 : 1994, Cranes – Information labels – Part 1: General (Cần trục – Nhãn thông tin – Phần 1: Yêu cầu chung).

ISO 12478-1, Cranes – Maintenance manual – Part 1: General (Cần trục – Cẩm nang bảo dưỡng – Phần 1: Yêu cầu chung).

ISO 12482-1 : 1995, Cranes – Condition monitoring – Part 1: General (Cần trục – Điều kiện kiểm tra giám sát – Phần 1: Yêu cầu chung).

ISO 10973 :1995. Cranes – Space parts manual (Cần trục – Sách hướng dẫn phụ tùng thay thế).

  1. Định nghĩa

Tiêu chuẩn này sử dụng các định nghĩa trong ISO 4306 – 1, ISO 4306 – 2, ISO 4306 – 3, và các thuật ngữ định nghĩa sau.

3.1. Người đạt trình độ (competent person)

Người có hiểu biết về lý thuyết, thực hành và kinh nghiệm cần thiết về cần trục và thiết bị nâng để thực hiện tốt chức năng của mình.

3.2. Người lái cần trục (người vận hành) [crane driver (operator)]

Người vận hành cần trục để đưa các tải vào vị trí yêu cầu hoặc vận hành lắp ráp cần trục.

CHÚ THÍCH: Đối với cần trục di động thường dùng thuật ngữ “người vận hành” thay cho “người lái” và thuật ngữ “người lái” để chỉ người điều khiển cần trục di chuyển từ chỗ này sang chỗ khác.

3.3. Tổ chức thuê bao, người thuê bao (employing organization, employer)

Tổ chức hoặc người có yêu cầu hoạt động nâng, hạ (tải, hàng hóa).

CHÚ THÍCH: Tổ chức thuê bao thường không phải là người sử dụng cần trục.

3.4. Ti nâng danh định (rated capacity)

Tải nâng lớn nhất cho phép mà cần trục có thể nâng được trong điều kiện làm việc do nhà sản xuất quy định.

3.5. Điều kiện làm việc (service conditions)

3.5.1. Đang làm việc (in service)

Điều kiện cần trục đang điều khiển tải tới tải nâng danh định ở tốc độ gió cho phép theo quy định của tiêu chuẩn và/ hoặc nhà sản xuất.

3.5.2. Không làm việc (out of service)

Điều kiện trong đó cần trục không được sử dụng, không có tải trên bộ phận móc theo quy định của tiêu chuẩn và/ hoặc nhà sản xuất.

3.6. Trọng tâm (center of gravity)

Điểm tại đó tập trung toàn bộ khối lượng của cần trục hoặc điểm tại đó các bộ phận của cần trục cân bằng chính xác đối với nhau.

3.7. Sử dụng (use)

Thao tác nào đó cùng với cần trục hoặc trên cần trục, ví dụ, vận chuyển, lắp ráp, tháo dỡ, bảo dưỡng, các di chuyển của tải.

3.8. Tổ chức sử dụng, người sử dụng (user organization, user)

Tổ chức hoặc người có đủ trình độ điều khiển trực tiếp hoạt động nâng hạ.

3.9. Người được chỉ định (appointed person)

Người có đủ trình độ điều khiển toàn bộ hoạt động của cần trục và hành động thay mặt cho tổ chức yêu cầu di chuyển tải (tổ chức thuê bao).

  1. Quản lý vận hành cần trục

4.1. Hệ thống vận hành an toàn

Phải thiết lập một hệ thống vận hành an toàn và hệ thống này phải phù hợp đối với mỗi thao tác của cần trục bất kể đó là thao tác nâng riêng hoặc nhóm các thao tác lặp lại. Phải áp dụng các nguyên tắc như nhau cho các thao tác của cần trục được thực hiện ở ngoài hiện trường cũng như các thao tác của cần trục được lắp cố định, ví dụ ở trong nhà máy hoặc ở sàn bốc dỡ hàng. Hệ thống vận hành an toàn phải bao gồm:

  1. a) lập kế hoạch vận hành;

Tất cả các thao tác của cần trục phải được lập kế hoạch để đảm bảo cho chúng thực hiện được an toàn và đã dự tính trước tất cả các rủi ro có thể xảy ra. Việc lập kế hoạch phải do người có kiến thức thích hợp thực hiện và được chỉ định làm việc này. Trong trường hợp các thao tác lặp lại hoặc các thao tác đã quen thuộc thì việc lập kế hoạch này có thể chỉ cần thiết lúc ban đầu, phải xem xét lại định kỳ để bảo đảm rằng không có yếu tố nào đã bị thay đổi.

  1. b) lựa chọn, cung cấp. sử dụng cần trục và thiết bị thích hợp;
  2. c) bảo dưỡng, kiểm tra. xem xét V V… cần trục và thiết bị:
  3. d) cung cấp người đạt trình độ, được đào tạo thích hợp và nhận thức được trách nhiệm của mình và trách nhiệm của những người khác có liên quan đến vận hành của cần trục;
  4. e) sự giám sát đầy đủ do người có đủ trình độ, được đào tạo thích hợp và có thẩm quyền cần thiết;
  5. f) bảo đảm có đủ tất cả các chứng chỉ có giá trị và các tài liệu cần thiết khác;
  6. g) cấm các hoạt động hoặc sử dụng không được phép đối với cần trục ở mọi thời điểm:
  7. h) an toàn của những người không liên quan đến vận hành của cần trục;
  8. i) phối hợp với các bên có liên quan khác về việc tuân thủ các yêu cầu quy định hoặc hợp tác với nhau trong việc tránh các mối nguy hiểm hoặc bảo vệ chống lại các mối nguy hiểm;
  9. j) thiết lập một hệ thống thông tin liên lạc mà những người liên quan đến vận hành cần trục thực tế đều hiểu được (xem ví dụ trong phụ lục D).

CHÚ THÍCH: Điều cốt yếu đối với vận hành an toàn là bảo đảm cho mọi người có thể liên lạc được với nhau một cách rõ ràng bằng cùng một ngôn ngữ.

Việc vận hành cần trục phải bao gồm mọi sự chuẩn bị cần thiết tại hiện trường, sự lắp ráp, tháo dỡ và bảo dưỡng cần trục. Hệ thống an toàn cho vận hành phải được truyền đạt có hiệu quả đến tất cả các bên có liên quan.

4.2. Điều khiển hoạt động của cần trục

Để bảo đảm thực hiện hệ thống an toàn cho vận hành, phải chỉ định một người thay mặt cho tổ chức có yêu cầu di chuyển tải (“tổ chức thuê bao”) điều khiển toàn bộ hoạt động của cần trục. Người được chỉ định phải được đào tạo đầy đủ và có đủ kinh nghiệm để thực hiện các nhiệm vụ này một cách thành thạo.

4.3. Xem xét hợp đồng

4.3.1. Hợp đồng vận hành cần trục

Tổ chức thuê bao có thể lập hợp đồng với “tổ chức sử dụng” nhận làm công việc này.

Hợp đồng phải có nội dung sau:

  1. a) tất cả mọi công việc phải được thực hiện phù hợp với tiêu chuẩn này;
  2. b) người sử dụng phải chỉ định một người, phù hợp với 4.2, để thoả mãn yêu cầu của tổ chức thuê bao:
  3. c) tất cả các thông tin hoặc dịch vụ mà tổ chức thuê bao cung cấp để tạo điều kiện thuận lợi cho việc tuân theo tiêu chuẩn này phải được thông báo với người sử dụng bằng văn bản.

Người sử dụng phải làm theo tất cả các yêu cầu khác được nêu trong tiêu chuẩn này. Người sử dụng phải có đầy đủ quyền hạn để hoàn thành nghĩa vụ của mình có liên quan đến tiêu chuẩn này, bao gồm cả quyền điều khiển và chỉ dẫn người của tổ chức thuê bao.

Trước khi lập hợp đồng, tổ chức thuê bao phải thấy thoả mãn về việc người sử dụng có đủ năng lực cần thiết để thực hiện công việc phù hợp với tiêu chuẩn này.

4.3.2. Nhiệm vụ của người chủ khi cho thuê cần trục

Khi cần trục cùng với người lái được tổ chức có yêu cầu di chuyển tải (“tổ chức sử dụng”) thuê thì người chủ cần trục có nhiệm vụ cung cấp người lái có đủ trình độ và cần trục phải được bảo dưỡng, kiểm tra, xem xét v v… một cách hợp lý và đúng đắn.

4.3.3. Nhiệm vụ của người sử dụng khi dùng cần trục được thuê

Tổ chức sử dụng có nhiệm vụ chỉ định người có đủ trình độ theo 4.2 để thực thi những nhiệm vụ mà họ có trách nhiệm phải làm và tuân theo các yêu cầu của tiêu chuẩn này. Bất kể thông báo nào mà người chủ cần trục đã cung cấp liên quan đến việc chọn cần trục hoặc các vấn đề có liên quan khác, tổ chức sử dụng phải có trách nhiệm bảo đảm cho cần trục có kiểu cỡ kích thước và tải nâng thích hợp với nhiệm vụ đã nhận làm và lập kế hoạch vận hành cần trục.

  1. Lựa chọn, trách nhiệm và yêu cầu tối thiểu đối với nhân viên

5.1. Yêu cầu chung

Vận hành cần trục an toàn phụ thuộc vào việc lựa chọn nhân viên có đủ trình độ.

Hồ sơ về đào tạo và kinh nghiệm của những người như người lái cần trục sẽ hỗ trợ cho việc lựa chọn nhân viên có đủ trình độ. Những người chịu trách nhiệm lựa chọn phải đảm bảo rằng các nhân viên liên quan đến vận hành cần trục được tổ chức có hiệu quả để bảo đảm sự phối hợp nhịp nhàng ở vị trí làm việc. Không đưa vào đội ngũ nhân viên những người có hiệu suất làm việc suy giảm do rượu, ma túy hoặc các ảnh hưởng khác. Tất cả các nhân viên trong đội phải nhận thức được nhiệm vụ của mình (xem 5.2 đến 5.7). Khi các nhân viên đang được đào tạo phải giám sát họ một cách đầy đủ.

CHÚ THÍCH: Trong một số trường hợp, một người có thể nhận làm nhiều hơn nhiệm vụ được nêu trong 5.2 đến 5.7.

5.2. Các nhiệm vụ của người được chỉ định để điều khiển hoạt động của cần trục (người được chỉ định)

Các nhiệm vụ của người được chỉ định bao gồm:

  1. a) đánh giá hoạt động của cần trục để lập kế hoạch, lựa chọn cần trục, cơ cấu và thiết bị nâng, hướng dẫn và giám sát khi cần thiết đối với công việc nhận làm một cách an toàn. Nhiệm vụ này phải bao gồm sự tham vấn của các cơ quan có trách nhiệm nếu cần và bảo đảm cho các tổ chức khác nhau có liên quan cộng tác được với nhau khi cần;
  2. b) bảo đảm các công việc kiểm tra, xem xét v v… và bảo dưỡng đã được thực hiện đầy đủ;
  3. c) bảo đảm có một quy trình hiệu quả để báo cáo các khuyết tật, sự cố và tiến hành hoạt động sửa chữa cần thiết;
  4. d) chịu trách nhiệm tổ chức và điều khiển hoạt động của cần trục. Bảo đảm cho các nhân viên có đủ trình độ đều được phân công như người lái và nhân viên khác của đội nâng hạ. Người được chỉ định phải được giao quyền hạn cần thiết để thực hiện tất cả các nhiệm vụ này và đặc biệt là quyền dừng hoạt động khi nhận thấy nguy hiểm đang tăng lên nếu hoạt động của cần trục vẫn được tiếp tục.

Nhiệm vụ, nhưng không phải là trách nhiệm, có thể được giao cho người khác khi thấy thích hợp. Người lái cần trục phải điều khiển cần trục bốc dỡ tải, nhưng sẽ là không thích hợp nếu ấn định người lái cần trục phải kiểm tra hoạt động của cần trục. Xem 6.3, 8.2, 8.3.3, 9.2, 10.3 và Phụ lục A về các nhiệm vụ của người được chỉ định.

5.3. Người lái cần trục

5.3.1. Nhiệm vụ

Người lái cần trục phải chịu trách nhiệm vận hành cần trục đúng theo hướng dẫn của nhà sản xuất và trong hệ thống vận hành an toàn (xem 4.1). Ở một thời điểm nào đó người lái cần trục chỉ phải đáp ứng các tín hiệu từ một người xếp dỡ tải/người báo hiệu đã được nhận biết rõ ràng (xem 6.2). Trừ khi nhận được tín hiệu dừng.

5.3.2. Yêu cầu tối thiểu

Người lái cần trục phải:

  1. a) có đủ Trình độ
  2. b) không dưới 18 tuổi trừ khi đang được đào tạo dưới sự giám sát trực tiếp của một người có đủ trình độ:
  3. c) có đủ thị lực, thính giác và phản xạ:
  4. d) có đủ thể lực để vận hành cần trục một cách an toàn;
  5. e) có khả năng xét đoán khoảng cách, chiều cao và khoảng hở;
  6. f) được đào tạo đầy đủ về kiểu cần trục phải vận hành và có đủ kiến thức về cần trục và các thiết bị an toàn của cần trục:
  7. g) có đầy đủ khả năng trong việc xếp dỡ tải và báo hiệu;
  8. h) thông thạo mọi thiết bị chữa cháy trên cần trục và đã được đào tạo để sử dụng các thiết bị này;
  9. i) thông thạo mọi thiết bị thoát hiểm đã được trang bị trong trường hợp khẩn cấp;
  10. j) có quyền vận hành cần trục.

CHÚ THÍCH: Phải chứng minh rằng người lái có đủ sức khoẻ để lái một cần trục trong thời gian không quá 5 năm.

5.3.3. Đào tạo người lái cần trục

ISO 9926-1 quy định việc đào tạo tối thiểu đối với người lái tập sự để phát triển kỹ năng vận hành cơ bản và truyền đạt kiến thức cần thiết để sử dụng thích hợp những kỹ năng này.

5.4. Người xếp dỡ tải

5.4.1. Nhiệm vụ

Người xếp dỡ tải phải có trách nhiệm xếp và dỡ tải từ bộ phận nâng tải của cần trục và sử dụng đúng cơ cấu và thiết bị nâng phù hợp với kế hoạch vận hành để đưa tải vào đúng vị trí.

Người xếp dỡ tải phải chịu trách nhiệm về sự bắt đầu chuyển động theo kế hoạch của cần trục và tải (xem 5.4.2). Nếu có nhiều người xếp dỡ tải, một người trong số họ phải có trách nhiệm này tại một thời điểm nào đó tùy theo vị trí của họ so với cần trục.

Để đảm bảo tính liên tục của tín hiệu khi người xếp dỡ tải này không nhìn thấy người lái cần trục, người báo hiệu cần thiết phải chuyển tiếp các tín hiệu cho người lái cần trục. Một cách khác, có thể sử dụng các phương pháp báo hiệu khác bằng âm thanh, hình ảnh (xem phụ lục D).

Nếu trong quá trình hoạt động của cần trục, trách nhiệm báo hiệu cho cần trục và tải được chuyển cho một người khác thì người xếp dỡ tải phải chỉ báo rõ ràng cho người lái cần trục về sự thay đổi này và ai sẽ là người chịu trách nhiệm báo hiệu cho cần trục. Ngoài ra, người lái cần trục và người báo hiệu mới phải có chỉ báo rõ ràng rằng họ chấp nhận sự chuyển giao trách nhiệm này.

5.4.2. Yêu cầu tối thiểu

Người xếp dỡ tải phải:

  1. a) có đủ trình độ;
  2. b) không dưới 18 tuổi trừ khi đang được đào tạo dưới sự giám sát trực tiếp của một người có đủ trình độ:
  3. c) có đủ thị lực, thính giác, phản xạ và nhanh nhẹn:
  4. d) có đủ thể lực để điều khiển cơ cấu và thiết bị nâng;
  5. e) có khả năng ước định khối lượng cân bằng tải và xét đoán khoảng cách, chiều cao và khoảng hở;
  6. f) được đào tạo về kỹ thuật xếp dỡ tải;
  7. g) có khả năng lựa chọn cơ cấu và thiết bị nâng thích hợp với tải được nâng;
  8. h) được đào tạo về kỹ thuật báo hiệu và hiểu được mã tín hiệu;
  9. i) có khả năng đưa ra hướng dẫn bằng lời nói chính xác, rõ ràng khi sử dụng thiết bị âm thanh (ví dụ radio) và có khả năng vận hành thiết bị âm thanh này;
  10. j) có khả năng bắt đầu và hướng dẫn chuyển động an toàn của cần trục và tải;
  11. k) có quyền thực hiện nhiệm vụ xếp dỡ tải.

5.5. Người báo hiệu

5.5.1. Nhiệm vụ

Người báo hiệu phải có trách nhiệm chuyển tiếp tín hiệu từ người xếp dỡ tải đến người lái cần trục. Người báo hiệu có thể được giao trách nhiệm hướng dẫn chuyển động của cần trục và tải thay cho người xếp dỡ tải với điều kiện là chỉ một người có trách nhiệm hướng dẫn chuyển động của cần trục và tải ở một lúc nào đó.

Nếu trong quá trình hoạt động của cần trục, trách nhiệm điều khiển hướng cần trục và tải được chuyển cho một người lái khác thì người báo hiệu phải chỉ báo rõ ràng cho người lái cần trục về sự thay đổi này và ai sẽ là người nhận chuyển giao này. Hơn nữa, người lái và người được giao mới phải được chỉ rõ là họ đồng ý nhận chuyển trách nhiệm này.

5.5.2. Yêu cầu tối thiểu

Người báo hiệu phải:

  1. a) có đủ Trình độ:
  2. b) không dưới 18 tuổi, trừ khi đang được đào tạo dưới sự giám sát trực tiếp của một người có đủ trình độ;
  3. c) có đủ thị lực, thính giác phản xạ và nhanh nhẹn;
  4. d) có khả năng xét đoán khoảng cách, chiều cao và khoảng hở;
  5. e) được đào tạo về kỹ thuật báo hiệu và hiểu được mã tín hiệu;
  6. f) có khả năng đưa ra hướng dẫn bằng lời nói chính xác, rõ ràng khi sử dụng thiết bị âm thanh (ví dụ radio) và có khả năng vận hành thiết bị âm thanh này;
  7. g) có khả năng hướng dẫn chuyển động an toàn của cần trục và tải;
  8. h) có quyền thực hiện nhiệm vụ báo hiệu.

5.6. Người lắp ráp cần trục

5.6.1. Nhiệm vụ

Người lắp ráp cần trục chịu trách nhiệm lắp ráp cần trục theo hướng dẫn của nhà sản xuất (xem điều 9). Khi có yêu cầu hai hoặc nhiều người lắp ráp cần trục thì một người được chỉ định “người chịu trách nhiệm lắp ráp cần trục” để điều khiển hoạt động này tại thời điểm nào đó.

5.6.2. Yêu cầu tối thiểu

Người lắp ráp cần trục phải:

  1. a) có đủ trình độ:
  2. b) không dưới 18 tuổi, trừ khi đang được đào tạo dưới sự giám sát trực tiếp của một người có đủ trình độ;
  3. c) có đủ thị lực, thính giác, phản xạ và nhanh nhẹn:
  4. d) có đủ thể lực để điều khiển an toàn các tải liên quan đến việc lắp ráp cần trục;
  5. e) có khả năng làm việc tin cậy và an toàn ở trên cao;
  6. f) có khả năng xác lập các khối lượng, cân bằng các tải và xét đoán khoảng cách, chiều cao và khoảng hở:
  7. g) được đào tạo về kỹ thuật xếp dỡ tải và báo hiệu:
  8. h) có khả năng lựa chọn các cơ cấu và thiết bị nâng thích hợp với tải được lắp ráp;
  9. i) được đào tạo đầy đủ về lắp ráp, tháo dỡ và làm việc với kiểu cần trục được lắp ráp;
  10. j) được đào tạo đầy đủ về chỉnh đặt và kiểm tra thử nghiệm các cơ cấu an toàn được lắp trên cần trục sẽ được lắp ráp.

5.7. Nhân viên bảo dưỡng

5.7.1. Nhiệm vụ

Nhân viên bảo dưỡng phải chịu trách nhiệm bảo dưỡng cần trục, về an toàn của cần trục và vận hành tốt của cần trục. Họ phải thực hiện tất cả các công việc bảo dưỡng cần thiết theo cẩm nang bảo dưỡng của nhà sản xuất và trong hệ thống an toàn cho vận hành (xem 4.1).

5.7.2. Yêu cầu tối thiểu

Nhân viên bảo dưỡng phải:

  1. a) có đủ trình độ;
  2. b) rất thạo về máy móc có yêu cầu bảo dưỡng và sự cố của những máy móc này:
  3. c) được huấn luyện và đào tạo thích hợp, bao gồm cả việc tham dự các khoá đào tạo thích hợp về các thiết bị chuyên dùng khi sử dụng các thiết bị này:
  4. d) biết rõ các qui trình và sự phòng ngừa được giới thiệu trong điều 10.
  5. An toàn

6.1. Yêu cầu chung

Người hoặc tổ chức điều khiển toàn bộ nơi làm việc và những người chủ của các nhân viên có liên quan đến hoạt động của cần trục phải chịu trách nhiệm về an toàn. Để giảm bớt gánh nặng trách nhiệm này một cách có hiệu quả, người được chỉ định (xem 5.2) phải được trao cho quyền hạn cần thiết để bảo đảm cho các hệ thống hoạt động an toàn. Các vấn đề an toàn liên quan đến các hoạt động của cần trục sẽ bao gồm việc sử dụng, bảo dưỡng, sửa chữa và đổi mới các thiết bị an toàn, hướng dẫn và phân công trách nhiệm cho các nhân viên khác nhau có liên quan đến thiết bị an toàn.

6.2. Nhận biết người hướng dẫn di chuyển cần trục

Người lái cần trục phải nhận biết dễ dàng người hướng dẫn các chuyển động của cần trục, ví dụ như thông qua quần áo có thể nhìn thấy rõ từ trên cao hoặc tín hiệu gọi radio (phát thanh vô tuyến).

CHÚ THÍCH: Khi sử dụng quần áo có thể nhìn thấy rõ từ trên cao, phải quan tâm đến phông nền, kiểu phát xạ và các yếu tố có liên quan khác của quần áo.

6.3. Trang bị an toàn cá nhân

Người được chỉ định phải đảm bảo cho:

  1. a) trang bị an toàn cá nhân thích hợp với điều kiện làm việc ở hiện trường như mũ phòng hộ, kính đeo mắt an toàn, dây đai an toàn, ủng an toàn và nút bảo vệ tai;
  2. b) trang bị an toàn được kiểm tra trước và sau khi sử dụng và luôn duy trì ở trạng thái tốt hoặc được thay thế khi cần thiết;
  3. c) hồ sơ kiểm tra và sửa chữa được lưu giữ ở nơi thích hợp.

Một số trang bị (ví dụ mũ phòng hộ và dây đai an toàn) có thể bị hư hỏng theo thời gian và phải được thay mới theo định kỳ. Các thiết bị an toàn bị hư hỏng do va đập phải được thay ngay.

6.4. Sử dụng trang b an toàn cá nhân

Tất cả các nhân viên làm việc trên hiện trường, khách tham quan, hoặc những người ở vùng lân cận của cần trục phải nhận thức được các yêu cầu liên quan đến an toàn cá nhân của họ và biết sử dụng các trang bị an toàn cá nhân đã được cung cấp.

Các nhân viên phải được huấn luyện để sử dụng đúng các trang bị an toàn cá nhân đã được cấp và phải sử dụng các trang bị này.

6.5. Lối vào an toàn và lối thoát khẩn cấp

6.5.1. Yêu cầu chung

Lối vào an toàn và phương tiện thoát hiểm khẩn cấp phải được duy trì ở tình trạng tốt đối với các vị trí dẫn động của cần trục và các công việc thanh tra, kiểm tra, xem xét, bảo dưỡng, sửa chữa, lắp ráp và tháo dỡ cần trục.

6.5.2. Lên cần trục và rời khỏi cần trục

Không ai được lên cần trục hoặc rời khỏi cần trục hoặc đi vào khu vực làm việc của cần trục mà không được người lái cần trục cho phép. Người lái cần trục phải có sự phòng ngừa cần thiết khi có người lên hoặc rời khỏi cần trục và phải dẫn dắt họ.

Nếu tại chỗ lên hoặc rời khỏi cần trục nằm ngoài tầm quan sát của người lái thì phải kiểm tra để đảm bảo rằng có phương tiện để người lái nhận biết được có người khác ở chỗ đó và phải có bản hướng dẫn thủ tục qui trình lên cần trục được đặt tại lối lên.

6.5.3. Hướng dẫn nhân viên

Nhân viên phải được huấn luyện để chỉ sử dụng (và phải sử dụng) lối vào thích hợp và phương tiện thoát hiểm khẩn cấp.

6.6. Bình chữa cháy

Về việc lắp đặt bình chữa cháy, xem các tiêu chuẩn riêng của sản phẩm.

6.7. Tài liệu

6.7.1. Bảng tải nâng danh định

Bảng các tải nâng danh định áp dụng cho các cấu hình làm việc quy định khác nhau của cần trục được giới thiệu trong ISO 9942 và các tiêu chuẩn riêng của sản phẩm.

6.7.2. Sách hướng dẫn sử dụng

Sách hướng dẫn sử dụng do nhà sản xuất cung cấp, xem ISO 9928-1, ISO 10973 và ISO 12478-1.

6.7.3. Giấy chứng nhận kiểm tra, xem xét và báo cáo

Tất cả các báo cáo hoặc giấy chứng nhận kiểm tra, xem xét và thử nghiệm phải luôn luôn ở tình trạng sẵn sàng.

Tiêu chuẩn có ích? Vui lòng chia sẻ cho cộng đồng: