TCVN 7538-1:2006 CHẤT LƯỢNG ĐẤT – LẤY MẪU – PHẦN 1: HƯỚNG DẪN LẬP CHƯƠNG TRÌNH LẤY MẪU


TCVN 7538-1:2006

ISO 10381-1:2002

CHẤT LƯỢNG ĐẤT – LẤY MẪU – PHẦN 1: HƯỚNG DẪN LẬP CHƯƠNG TRÌNH LẤY MẪU

Soil quality – Sampling – Part 1: Guidance on the design of sampling programmes

Lời nói đầu

TCVN 7538-1:2006 hoàn toàn tương đương với ISO 10381-1:2002.

TCVN 75381:2006 do Ban kỹ thuật Tiêu chuẩn TCVN / TC 190 “Chất lượng đất” biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành.

Tiêu chuẩn này được chuyển đổi năm 2008 từ Tiêu chuẩn Việt Nam cùng số hiệu thành Tiêu chuẩn Quốc gia theo quy định tại Khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm a khoản 1 Điều 6 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 1/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.

Lời giới thiệu

Tiêu chuẩn này là một tiêu chuẩn trong bộ tiêu chuẩn có thể được sử dụng kết hợp với nhau nếu cần. Bộ tiêu chuẩn này (tất cả các phần) đề cập đến quy trình lấy mẫu cho các mục đích điều tra nghiên cứu đất.

TCVN 7538 gồm các tiêu chuẩn sau, với tên chung Chất lượng đất – Lấy mẫu

– TCVN 7538-1:2006 (ISO 10381-1:2002) Phần 1: Hướng dẫn lập chương trình lấy mẫu.

– TCVN 7538 – 2:2005 (ISO 10381 – 2:2002) Phần 2: Hướng dẫn kỹ thuật lấy mẫu.

– TCVN 7538 – 3:2005 (ISO 10381 – 3:2001) Phần 3: Hướng dẫn an toàn

– TCVN 5960:1995 (ISO 10381 – 6:1993) Hướng dẫn về thu thập, vận chuyển và lưu giữ mẫu đất để đánh giá các quá trình hoạt động của vi sinh vật hiếu khí tại phòng thí nghiệm. Bộ tiêu chuẩn ISO 10381 còn các tiêu chuẩn sau:

– ISO 10381 – 4: 2003 Soil quality – Sampling – Part 4: Guidance on the procedure for investigation of natural, near-natural and cultivated sites.

– ISO 10381 – 5: 2005 Soil quality – Sampling – Part 5: Guidance on procedure for the investigation of urban and industrial sites with regard to soil contamination.

– ISO 10381 – 7:2005 Soil quality – Sampling – Part 7: Guidance on sampling of soil gas.

– ISO 10381 – 8 Soil quality – Sampling – Part 8: Guidance on the sampling of stockpiles.

CHẤT LƯỢNG ĐẤT – LẤY MẪU – PHẦN 1: HƯỚNG DẪN LẬP CHƯƠNG TRÌNH LẤY MẪU

Soil quality – Sampling – Part 1: Guidance on the design of sampling programmes

  1. Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này đưa ra các nguyên tắc chung được áp dụng trong lập các chương trình lấy mẫu cho các mục đích mô tả đặc tính và kiểm soát chất lượng đất và phân định các nguồn, ảnh hưởng của nhiễm bẩn đất và các vật liệu có liên quan, nhấn mạnh vào:

– Quy trình cần thiết để xác định vị trí các điểm tại đó các mẫu có thể được lấy để kiểm tra hoặc tại các điểm này các thiết bị được lắp đặt cho các phép đo tại chỗ bao hàm các ứng dụng cần xử lý thống kê.

– Quy trình để xác định số lượng mẫu cần thu thập và liệu có phải tổ hợp các mẫu hay không.

– Phương pháp thu thập mẫu,

– Phương pháp lưu giữ và vận chuyển mẫu để ngăn ngừa nhiễm bẩn/suy thoái mẫu.

  1. Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn sau là rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm ban hành thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm ban hành thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi.

TCVN 7538 (ISO 10381-3), Chất lượng đất – Lấy mẫu – Phần 3: Hướng dẫn an toàn

ISO 10381-4 Soil quality – Sampling – Part 4: Guidance on the procedure for investigation of natural, near-natural and cultivated sites (Chất lượng đất – Lấy mẫu – Phần 4: Hướng dẫn quy trình điều tra nghiên cứu các vùng đất tự nhiên, bán tự nhiên và canh tác).

ISO 10381-5 Soil quality – Sampling – Part 5: Guidance on investigation of soil contamination of urban and industrial sites (Chất lượng đất – Lấy mẫu – Phần 5: Hướng dẫn điều tra nghiên cứu đất nhiễm bẩn ở đô thị và vùng công nghiệp).

TCVN 5960:1993 (ISO 10381-6) Chất lượng đất – Lấy mẫu – Phần 6: Hướng dẫn về thu thập, vận chuyển và lưu giữ mẫu đất để đánh giá các quá trình hoạt động của vi sinh vật hiếu khí tại phòng thí nghiệm.

TCVN 6495-2:2001 (ISO 11074-2) Chất lượng đất – Từ vựng – Phần 2: Thuật ngữ và định nghĩa liên quan đến lấy mẫu.

  1. Thuật ngữ và định nghĩa

Trong tiêu chuẩn này, áp dụng các thuật ngữ và định nghĩa trong tiêu chuẩn TCVN 6495-2:2001 (ISO 11074-2).

  1. Lập kế hoạch chương trình lấy mẫu

4.1. Khái quát

Các mẫu được thu thập và kiểm tra sơ bộ để xác định các đặc tính lý học, hóa học, sinh học và phóng xạ của đất. Điều này phác thảo (đưa ra những nét khái quát) về những yếu tố quan trọng hơn cần phải xem xét khi lập chương trình lấy mẫu đất và các vật liệu có liên quan. Thông tin chi tiết được đưa ra ở các điều sau.

Khi mô tả tính chất của khối đất, nói chung không thể kiểm tra toàn bộ khối đất và do vậy cần lấy mẫu. Mẫu được thu thập phải càng đại diện, đặc trưng cho vùng đất càng tốt, và phải thực hiện mọi biện pháp phòng ngừa để đảm bảo mẫu không bị thay đổi trong khoảng thời gian từ khi lấy mẫu đến khi kiểm tra. Lấy mẫu hệ nhiều pha, như đất có chứa nước hoặc chất lỏng khác, khí, vật liệu sinh học, phóng xạ và các chất rắn khác không thuộc đất tự nhiên (ví dụ các vật liệu thải), có thể xuất hiện các vấn đề đặc biệt. Ngoài ra, việc kiểm tra một số thông số lý học đất có thể yêu cầu mẫu nguyên cho thực hiện đúng các phép đo cho phù hợp.

Trước khi lập một chương trình lấy mẫu, điều quan trọng là trước tiên phải thiết lập được các mục tiêu vì các mục tiêu này là các yếu tố xác định chủ yếu, ví dụ vị trí và mật độ của các điểm lấy mẫu, thời gian lấy mẫu, quy trình lấy mẫu, xử lý mẫu tiếp sau và các yêu cầu phân tích. Chi tiết của một chương trình lấy mẫu phụ thuộc vào thông tin cần thiết là giá trị trung bình, sự phân bố hoặc sự thay đổi của các thông số đất.

Hơn nữa cần phải chú ý như về mức độ chi tiết và độ chính xác cũng như cách thức thể hiện và trình bày các kết quả, ví dụ nồng độ các chất hóa học, giá trị lớn nhất và nhỏ nhất, trung bình số học, giá trị trung bình,… Ngoài ra, phải tập hợp danh mục các thông số quan tâm và quy trình phân tích liên quan được tham khảo, vì các thông số này sẽ thường đưa ra các hướng dẫn về các biện pháp phòng ngừa cần tuân thủ trong suốt quá trình lấy mẫu và xử lý mẫu đất tiếp theo.

Cần phải tiến hành lấy mẫu thăm dò và phân tích chương trình lấy mẫu trước khi xác định mục tiêu cuối cùng. Phải tính đến tất cả các dữ liệu có liên quan từ các chương trình trước đó ở tại cùng vị trí hoặc các vị trí tương tự và thông tin khác về điều kiện địa phương. Các kinh nghiệm cá nhân trước đây cũng có thể rất có giá trị. Thời gian và chi phí dành cho lập chương trình lấy mẫu thích hợp thường phải điều chỉnh hợp lý vì nó đảm bảo rằng thông tin yêu cầu thu được một cách đầy đủ và kinh tế.

Cần nhấn mạnh rằng các nghiên cứu đất đạt được hoàn toàn về các mục tiêu chương trình phụ thuộc chủ yếu vào việc lập và thực hiện chương trình lấy mẫu thích hợp.

Các quyết định sẽ được đưa ra trong lập chương trình lấy mẫu được liệt kê trong 4.2 đến 4.7 dưới đây. Các tham khảo phù hợp được chỉ ra.

4.2. Xác định mục tiêu

Khi xác định mục tiêu, cần xem xét các điều sau:

  1. a) Mô tả khu vực điều tra nghiên cứu;
  2. b) Lập mục tiêu cho toàn bộ cuộc điều tra nghiên cứu;
  3. c) Liệt kê các thông số được xác định;
  4. d) Liệt kê thông tin cần thiết khác cho phép diễn giải các kết quả;
  5. e) Nội dung báo cáo về mẫu
  6. f) Quyết định về thỏa thuận bằng hợp đồng lấy mẫu;
  7. g) Phân công công việc;
  8. h) Dự toán chi phí.

4.3. Thông tin sơ bộ

Các câu hỏi dưới đây có thể giúp cho việc lựa chọn các thông tin sơ bộ:

  1. a) Cái gì đã biết?
  2. b) Cái gì có thể thực hiện dễ dàng?
  3. c) Liên hệ với ai để biết các nguồn gốc (có tính lịch sử) nhất định?
  4. d) Có vấn đề gì về pháp lý không, ví dụ tiếp cận địa điểm?
  5. e) Cần phải quan sát gì khi đến điểm nghiên cứu lần đầu?

Chi tiết xem điều 6 và ISO 10381-4, ISO 10381-5 và TCVN 5960 (ISO 10381-6).

4.4. Chiến lược

Các quyết định tương ứng các yếu tố dưới đây thường có liên quan trong một chiến lược lấy mẫu:

  1. a) Cách thức lấy mẫu;
  2. b) Các điểm lấy mẫu;
  3. c) Độ sâu lấy mẫu;
  4. d) Loại mẫu cần lấy;
  5. e) Phương pháp lấy mẫu được thực hiện, ví dụ khoan, đào, hố thăm dò,…

Chi tiết xem điều 10 và ISO 10381-4, ISO 10381-5 và TCVN 5960 (ISO 10381-6).

4.5. Lấy mẫu

Các quy trình dưới đây có liên quan đến lập kế hoạch và lấy mẫu:

  1. a) Phối hợp trách nhiệm cá nhân trong chuẩn bị và phân tích mẫu;
  2. b) Lựa chọn công cụ lấy mẫu phù hợp;
  3. c) Lựa chọn dụng cụ lưu giữ phù hợp;
  4. d) Lựa chọn biện pháp bảo quản phù hợp;
  5. e) Lựa chọn ghi nhãn và vận chuyển phù hợp;
  6. f) Các thử nghiệm ngoài hiện trường được tiến hành, nếu quy định.

Chi tiết xem điều 7, 8, 10 và TCVN 7538-2 (ISO 10381-2), ISO 10381-4, ISO 10381-5 và TCVN 5960 (ISO 10381-6).

4.6. Các biện pháp an toàn

Các khía cạnh an toàn dưới đây cần được xem xét:

  1. a) Tất cả các biện pháp an toàn phòng ngừa cần thiết tại chỗ;
  2. b) Thông tin về chủ đất, người có thẩm quyền về xây dựng, người có thẩm quyền ở địa phương;
  3. c) Các biện pháp bảo vệ dữ liệu;
  4. d) Các yêu cầu về thải bỏ đất hoặc vật liệu thử nghiệm dư thừa.

Thông tin chi tiết xem điều 9 và TCVN 7538-2 (ISO 10381-2), ISO 10381-4, ISO 10381-5 và TCVN 5960 (ISO 10381-6).

4.7. Báo cáo lấy mẫu

Báo cáo lấy mẫu phải đáp ứng các nội dung cơ bản được quy định trong tiêu chuẩn này. Các thông tin yêu cầu thêm phải được khách hàng quy định rõ ràng và ghi vào văn bản hợp đồng. Mọi sai lệch sau này phải được chứng minh để tránh những thiếu hụt liên quan đến khi đánh giá nghiên cứu và tránh mâu thuẫn giữa các bên đối tác.

Chi tiết xem điều 11, 12, 13 và ISO 10381-4, ISO 10381-5 và TCVN 5960 (ISO 10381-6).

  1. Mục tiêu lấy mẫu

5.1. Khái quát

5.1.1. Mục tiêu chính

Bốn mục tiêu chính của lấy mẫu đất có thể phân biệt như sau:

– Lấy mẫu để xác định chất lượng chung của đất;

– Lấy mẫu cho mục đích mô tả đặc điểm để xây dựng bản đồ đất;

– Lấy mẫu để hỗ trợ cho các hoạt động mang tính pháp lý và quản lý;

– Lấy mẫu như là một phần của đánh giá nguy hại hoặc đánh giá rủi ro.

Bốn mục tiêu chủ yếu này được thảo luận thêm dưới đây.

Việc sử dụng đất và địa điểm là một vấn đề quan trọng phụ thuộc vào mục tiêu chính của nghiên cứu. Ví dụ khi xem xét việc sử dụng địa điểm trong quá khứ, hiện tại và tương lai sẽ liên quan đặc biệt đến lấy mẫu để đánh giá rủi ro. Nhưng khi xây dựng bản đồ đất thì tập trung vào mô tả chứ không phải là đánh giá đất. Các mục tiêu như đánh giá chất lượng đất, thẩm định đất và monitoring đất phải tính đến các mức độ thay đổi khi sử dụng.

Kết quả thu được từ các cuộc lấy mẫu để đánh giá chất lượng đất dùng cho vẽ bản đồ có thể yêu cầu nghiên cứu thêm, ví dụ nếu phát hiện có sự nhiễm bẩn thì cần phải phân định và đánh giá mối nguy hại và các rủi ro tiềm ẩn.

5.1.2. Lấy mẫu để xác định chất lượng chung của đất

Lấy mẫu được tiến hành một cách đặc thù tại các khoảng thời gian (không thường xuyên) để xác định chất lượng đất cho mục đích cụ thể, ví dụ cho nông nghiệp. Do vậy, lấy mẫu có xu hướng tập trung vào các yếu tố như dinh dưỡng, pH, hàm lượng chất hữu cơ, nồng độ các nguyên tố vi lượng và các tính chất vật lý. Các thông số này sẽ giúp xác định chất lượng đất từ đó có biện pháp cải tạo đất phù hợp. Lấy mẫu như vậy thường được tiến hành trong vùng có rễ cây tập trung và ở độ sâu lớn hơn nhưng đôi khi không phân biệt sự phân tầng.

Hướng dẫn chi tiết trong ISO 10381-4 là đặc biệt phù hợp.

5.1.3. Lấy mẫu để xây dựng bản đồ đất

Bản đồ đất có thể được sử dụng trong mô tả đất, thẩm định đất (thuế) và cho các địa điểm monitoring đất để thiết lập thông tin cơ bản về nguồn gốc và sự phân bố đất có xảy ra các hiện tượng tự nhiên hay nhân tạo, các đặc tính hóa học, khoáng học, cấu tạo sinh học và lý học tại vị trí đã chọn. Việc xây dựng bản đồ đất liên quan đến việc đào các hố thăm dò hoặc lấy mẫu lõi với xem xét chi tiết các lớp đất và tầng đất. Kỹ thuật đặc biệt yêu cầu bảo quản mẫu trong điều kiện lý học và hóa học ban đầu của đất. Lấy mẫu gần như luôn luôn là một quy trình chỉ xảy ra một lần.

5.1.4. Lấy mẫu để hỗ trợ các hoạt động mang tính pháp lý và quản lý

Có thể yêu cầu lấy mẫu để thiết lập các điều kiện cơ sở trước khi các hoạt động có thể ảnh hưởng đến cấu trúc hoặc chất lượng đất, hoặc sau các tác động do con người như đưa vào đất các vật liệu không mong muốn có thể từ nguồn điểm hoặc nguồn phân tán.

Chiến lược lấy mẫu cần được xây dựng dựa trên cơ sở địa điểm cụ thể.

Để hỗ trợ một cách đầy đủ các hoạt động mang tính pháp lý và quản lý, cần chú ý đến tất cả các khía cạnh của đảm bảo chất lượng ví dụ “Thủ tục theo dõi”.

Hướng dẫn đưa ra trong ISO 10381-5 là đặc biệt phù hợp. Các hướng dẫn này trong ISO 10381-4 cũng có thể phù hợp.

5.1.5. Lấy mẫu để đánh giá nguy hại và rủi ro

Khi đất bị nhiễm bẩn do hóa chất và các chất tiềm ẩn có hại cho sức khỏe con người, sự an toàn hoặc cho môi trường, cần tiến hành một cuộc nghiên cứu như là một phần của đánh giá mối nguy hại và/hoặc đánh giá rủi ro, nghĩa là để xác định bản chất và mức độ sự nhiễm bẩn, để phân định mối nguy hại liên quan đến sự nhiễm bẩn, để phân định các chỉ tiêu tiềm ẩn và con đường phơi nhiễm, và để đánh giá các rủi ro có liên quan đến việc sử dụng địa điểm và các vùng đất lân cận trong hiện tại và tương lai. Một chương trình lấy mẫu để đánh giá rủi ro (trong trường hợp này: nghiên cứu pha I, pha II, pha III và pha IV) có thể phải tuân thủ các yêu cầu mang tính pháp lý và quản lý (xem 5.1.3), và nên đặc biệt chú ý đến tính nguyên trạng của mẫu. Các chiến lược lấy mẫu cần được xây dựng trên cơ sở địa điểm cụ thể.

Hướng dẫn đưa ra trong ISO 10381-5 là đặc biệt phù hợp.

TCVN 7538-1:2006 CHẤT LƯỢNG ĐẤT - LẤY MẪU - PHẦN 1: HƯỚNG DẪN LẬP CHƯƠNG TRÌNH LẤY MẪU
587.9 KiB
796 Downloads
Chi tiết