TCVN 7447-5-51:2010 IEC 60364-5-51:2005 HỆ THỐNG LẮP ĐẶT ĐIỆN HẠ ÁP – PHẦN 5-51: LỰA CHỌN VÀ LẮP ĐẶT THIẾT BỊ ĐIỆN – QUY TẮC CHUNG


Tiêu chuẩn có ích? Vui lòng chia sẻ cho cộng đồng:

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 7447-5-51:2010

IEC 60364-5-51:2005

HỆ THỐNG LẮP ĐẶT ĐIỆN HẠ ÁP – PHẦN 5-51: LỰA CHỌN VÀ LẮP ĐẶT THIẾT BỊ ĐIỆN – QUY TẮC CHUNG

Electrical installations of buildings – Part 51: Selection and erection of electrical equipment – Common rules

Lời nói đầu

TCVN 7447-5-51: 2010 thay thế TCVN 7447-5-51:2004

TCVN 7447-5-51: 2010 hoàn toàn tương đương với IEC 60364-5-51:2005;

TCVN 7447-5-51: 2010 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/E1 Máy điện và khí cụ điện biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

Lời giới thiệu

Bộ tiêu chuẩn TCVN 7447 (IEC 60364) hiện đã có các phần sau:

TCVN 7447-1:2010, Hệ thống lắp đặt điện hạ áp – Phần 1: Nguyên tắc cơ bản, đánh giá các đặc tính chung, định nghĩa

TCVN 7447-4-41:2010, Hệ thống lắp đặt điện hạ áp – Phần 4-41: Bảo vệ an toàn – Bảo vệ chống điện giật

TCVN 7447-4-42:2005, Hệ thống lắp đặt điện trong các tòa nhà – Phần 4-42: Bảo vệ an toàn – Bảo vệ chống các ảnh hưởng của nhiệt

TCVN 7447-4-43:2010, Hệ thống lắp đặt điện hạ áp – Phần 4-43: Bảo vệ an toàn – Bảo vệ chống quá dòng

TCVN 7447-4-44:2010, Hệ thống lắp đặt điện hạ áp – Phần 4-44: Bảo vệ an toàn – Bảo vệ chống nhiễu điện áp và nhiễu điện từ

TCVN 7447-5-51:2010, Hệ thống lắp đặt điện hạ áp – Phần 5-51: Lựa chọn và lắp đặt thiết bị điện – Nguyên tắc chung

TCVN 7447-5-52:2010, Hệ thống lắp đặt điện hạ áp – Phần 5-52: Lựa chọn và lắp đặt thiết bị điện – Hệ thống đi dây

TCVN 7447-5-53:2005, Hệ thống lắp đặt điện của các tòa nhà – Phần 5-53: Lựa chọn và lắp đặt thiết bị điện – Cách ly, đóng cắt và điều khiển

TCVN 7447-5-54:2005, Hệ thống lắp đặt điện của các tòa nhà – Phần 5-54: Lựa chọn và lắp đặt thiết bị điện – Bố trí nối đất, dây bảo vệ và dây liên kết bảo vệ

TCVN 7447-5-55-2010, Hệ thống lắp đặt điện hạ áp – Phần 5-55: Lựa chọn và lắp đặt thiết bị điện – Các thiết bị khác

TCVN 7447-7-710:2006, Hệ thống lắp đặt điện cho các tòa nhà – Phần 7-710: Yêu cầu đối với hệ thống lắp đặt đặc biệt hoặc khu vực đặc biệt – Khu vực y tế

Ngoài ra bộ tiêu chuẩn quốc tế IEC 60364 còn có các tiêu chuẩn sau:

IEC 60364-5-56, Low-voltage electrical installations – Part 5-56: Selection and erection of electrical equipment – Safety services

IEC 60364-6, Low-voltage electrical installations – Part 6: Verification

IEC 60364-7-701, Low-voltage electrical installations – Part 7-701: Requirements for special installations or locations – Locations containing a bath or shower

IEC 60364-7-702, Low-voltage electrical installations – Part 7-702: Requirements for special installations or locations – Swimming pools and fountains

IEC 60364-7-703, Electrical installations of buildings – Part 7-703: Requirements for special installations or locations – Rooms and cabins containing sauna heaters

IEC 60364-7-704, Low-voltage electrical installations – Part 7-704: Requirements for special installations or locations – Constructions and demolition site installations

IEC 60364-7-705, Low-voltage electrical installations – Part 7-705: Requirements for special installations or locations – Agricultural and horticultural premises

IEC 60364-7-706, Low-voltage electrical installations – Part 7-706: Requirements for special installations or locations – Conducting locations with restricted movement

IEC 60364-7-708, Low-voltage electrical installations – Part 7-708: Requirements for special installations or locations – Caravan parks, camping parks and similar locations

IEC 60364-7-709, Low-voltage electrical installations – Part 7-709: Requirements for special installations or locations – Marinas and similar locations

IEC 60364-7-711, Electrical installations of buildings – Part 7-711: Requirements for special installations of locations – Exhibitions, hows and stands

IEC 60364-7-712, Electrical installations of buildings – Part 7-712: Requirements for special installations of locations – Solar photovoltaic (PV) power supply systems

IEC 60364-7-713, Electrical installations of buildings – Part 7: Requirements for special installations and locations – Section 713: Furniture

IEC 60364-7-714, Electrical installations of buildings – Part 7: Requirements for special installation or locations – Section 714: External lighting installations

IEC 60364-7-715, Electrical installations of buildings – Part 7-715: Requirements for special installations or locations – Extra-low voltage lighting installations

IEC 60364-7-717, Low-voltage electrical installations – Part 7-717: Requirements for special installations or locations – Mobile or transportable units

IEC 60364-7-721, Low-voltage electrical installations – Part 7-721: Requirements for special installations or locations – Electrical installations in caravans and motor caravans

IEC 60364-7-729, Low-voltage electrical installations – Part 7-729: Requirements for special installations or locations – Operating or maintenance gangways

IEC 60364-7-740, Electrical installations of buildings – Part 7-740: Requirements for special installations or locations – Temporary electrical installations for structures, amusement devices and booths at fairgrounds, amusement parks and circuses

IEC 60364-7-753, Low-voltage electrical installations – Part 7-753: Requirements for special installations or locations – Floor and ceiling heating systems

HỆ THỐNG LẮP ĐẶT ĐIỆN HẠ ÁP – PHẦN 5-51: LỰA CHỌN VÀ LẮP ĐẶT THIẾT BỊ ĐIỆN – QUY TẮC CHUNG

Electrical installations of buildings – Part 51: Selection and erection of electrical equipment – Common rules

510 Giới thiệu

510.1 Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định việc lựa chọn và lắp đặt thiết bị. Tiêu chuẩn này đưa ra các quy tắc chung để phù hợp với các biện pháp bảo vệ an toàn, các yêu cầu để hoạt động đúng mục đích sử dụng của hệ thống lắp đặt và các yêu cầu tương ứng với các ảnh hưởng bên ngoài dự kiến.

510.2 Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn dưới đây là cần thiết để áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu có ghi năm công bố, chỉ áp dụng các bản được nêu. Đối với các tài liệu không ghi năm công bố, áp dụng bản mới nhất (kể cả các sửa đổi).

TCVN 4255:2008 (IEC 60529:2001), Cấp bảo vệ bằng vỏ ngoài (mã IP)

TCVN 6188-1:2007 (IEC 60884-1:2002), Ổ cắm và phích cắm dùng trong gia đình và các mục đích tương tự – Phần 1: Yêu cầu chung

TCVN 7447-1:2004 (IEC 60364-1:2001), Hệ thống lắp đặt điện của các tòa nhà – Phần 1: Nguyên tắc cơ bản, đánh giá các đặc tính chung, định nghĩa[1]

TCVN 7447-4-41:2004 (IEC 60364-4-41:2001), Hệ thống lắp đặt điện của các tòa nhà – Phần 4-41: Bảo vệ an toàn – Bảo vệ chống điện giật[2]

TCVN 7447-4-42:2005 (IEC 60364-4-42:2001), Hệ thống lắp đặt điện của các tòa nhà – Phần 4-42: Bảo vệ an toàn – Bảo vệ chống các ảnh hưởng về nhiệt

TCVN 7447-4-44:2004 (IEC 60364-4-44:2001), Hệ thống lắp đặt điện của các tòa nhà – Phần 4-44: Bảo vệ an toàn – Bảo vệ chống nhiễu điện áp và nhiễu điện từ[3]

TCVN 7447-5-52:2010 (IEC 60364-5-52:2009), Hệ thống lắp đặt điện hạ áp – Phần 5-52: Lựa chọn và lắp đặt thiết bị điện – Hệ thống đi dây

TCVN 7447-5-54 (IEC 60364-5-54), Hệ thống lắp đặt điện của các tòa nhà – Phần 5-54: Lựa chọn và lắp đặt thiết bị điện – Bố trí nối đất, dây bảo vệ và liên kết bảo vệ

TCVN 7699-2-11:2007 (IEC 60068-2-11:1981), Thử nghiệm môi trường – Phần 2-11: Các thử nghiệm – Thử nghiệm Ka: Sương muối

TCVN 7909 -2 (IEC 61000-2). Tương thích điện từ (EMC) – Phần 2: Môi trường

TCVN 7909-2-2:2008 (IEC 61000-2-2:2002), Tương thích điện từ (EMC) – Phần 2-2: Môi trường – Mức tương thích đối với nhiều dẫn tần số thấp và tín hiệu truyền trong hệ thống cung cấp điện hạ áp công cộng

TCVN 7921-3-0:2008 (IEC 60721-3-0:2002), Phân loại điều kiện môi trường – Phần 3-0: Phân loại theo nhóm các tham số môi trường và độ khắc nghiệt – Giới thiệu

TCVN 7922 (IEC 60617), Ký hiệu bằng hình vẽ trên sơ đồ

TCVN 8241-4-2:2009 (IEC 61000-4-2:2001), Tương thích điện từ (EMC) – Phần 4-2: Phương pháp đo và thử – Miễn nhiễm đối với hiện tượng phóng tĩnh điện

TCVN 8241-4-3:2009 (IEC 61000-4-3:2006), Tương thích điện từ (EMC) – Phần 4-3: Phương pháp đo và thử – Miễn nhiễm đối với nhiễu phát xạ tần số vô tuyến

TCVN 8241-4-6:2009 (IEC 61000-4-6:2004), Tương thích điện từ (EMC) – Phần 4-6: Phương pháp đo và thử – Miễn nhiễm đối với nhiễu dẫn tần số vô tuyến

TCVN 8241-4-8:2009 (IEC 61000-4-8:2001), Tương thích điện từ (EMC) – Phần 4-8: Phương pháp đo và thử – Miễn nhiễm đối với từ trường tần số nguồn

IEC 60073:1996, Basic and safety principles for man-machine interface, marking and identification – Coding principles for indication devices and actuators (Nguyên tắc cơ bản và an toàn đối với giao diện người-máy, ghi nhãn và nhận biết – Nguyên tắc mã hóa dùng cho thiết bị chỉ thị và cơ cấu khởi động)

IEC 60079:1996 (tất cả các phần), Electrical apparatus for explosive gas atmospheres (Thiết bị điện dùng trong khí quyển có khí nổ)

IEC 60255-22-1:1988, Electrical relays – Part 22: Electrical disturbance tests for measuring relays and protection equipment – Section 1:1 MHz burst disturbance tests (Rơle điện – Phần 22: Thử nghiệm nhiễu điện đối với các rơle đo lường và thiết bị bảo vệ – Mục 1: Thử nghiệm nhiễu đột biến 1 MHz)

IEC 60446:1999, Basic and safety principles for man-machine interface, marking and identification – Indentification of conductors by colors or numerals (Nguyên tắc cơ bản và an toàn đối với giao diện người-máy, ghi nhãn và nhận biết – Nhận biết dây dẫn bằng màu sắc hoặc chữ số)

IEC 60447:1993, Man-machine interface (MMI) – Actuating principles (Giao diện người-máy (MMI) – Nguyên lý hoạt động)

IEC 60707:1999, Flammability of solid non-metallic materials when exposed to flame sources – List of test methods (Khả năng cháy của vật liệu rắn phi kim loại khi đặt vào nguồn lửa – Danh mục phương pháp thử)

IEC 60721-3-3:1994, Classification of environmental conditions – Part 3: Classification of groups of environmental parameters and their severities – Section 3: Stationary use at weather-protected locations (Phân loại điều kiện môi trường – Phần 3: Phân loại các nhóm tham số môi trường và mức khắc nghiệt của chúng – Mục 3: Sử dụng tĩnh tại ở những nơi được bảo vệ về thời tiết)

IEC 60721-3-4:1995, Classification of environmental conditions – Part 3: Classification of groups of environmental parameters and their severities – Section 4: Stationary use at non-weather protected locations (Phân loại điều kiện môi trường – Phần 3: Phân loại các nhóm tham số môi trường và mức khắc nghiệt của chúng – Mục 4: Sử dụng tĩnh tại ở những nơi không được bảo vệ về thời tiết)

IEC 61000-2-5:1995, Electromagnetic compatibility (EMC) – Part 2: Environment – Section 5: Classification of electromagnetic environments. Basic EMC publication (Tương thích điện từ (EMC) – Phần 2: Môi trường – Mục 5: Phân loại môi trường điện từ. Tiêu chuẩn EMC cơ bản)

IEC 61000-4-4:1995, Electromagnetic compatibility (EMC) – Part 4-4: Testing and measurement techniques – Electrical fast transient/burst immunity test (Tương thích điện từ (EMC) – Phần 4-4: Phương pháp đo và thử – Miễn nhiễm đối với bướu xung/quá độ điện nhanh)

IEC 61000-4-12:1995, Electromagnetic compatibility (EMC) – Part 4: Testing and measurement techniques – Section 12: Oscillatory waves immunity test. Basic EMC publication (Tương thích điện từ (EMC) – Phần 4: Phương pháp đo và thử – Mục 12: Thử nghiệm miễn nhiễm sóng dao động. Tiêu chuẩn EMC cơ bản)

IEC 61024-1:1990, Protection of structures against lightning – Part 1: General principles (Bảo vệ kết cấu chống sét – Phần 1: Nguyên tắc chung)

IEC 61082 (tất cả các phần), Preparation of documents used in electrotechology (Soạn thảo tài liệu dùng trong kỹ thuật điện)

IEC 61140:2001, Protection against electric shock – Common aspects for installation and equipment (Bảo vệ chống điện giật – Các khía cạnh chung đối với hệ thống lắp đặt và thiết bị)

IEC 61346-1:1996, Industrial systems, installations and equipment and industrial products – Structuring principles and reference designations – Part 1: Basic rules (Hệ thống công nghiệp, lắp đặt, thiết bị và sản phẩm công nghiệp – Nguyên tắc xây dựng và thiết kế chuẩn – Phần 1: Quy tắc cơ bản)

510.3 Quy định chung

Từng thiết bị phải được lựa chọn và lắp đặt sao cho phù hợp với các quy tắc nêu trong các điều dưới đây của tiêu chuẩn này và các quy tắc liên quan trong các phần khác của bộ TCVN 7447 (IEC 60364).

511 Sự phù hợp với tiêu chuẩn

511.1 Từng thiết bị phải phù hợp với các tiêu chuẩn tương ứng ngoài ra, phải phù hợp với bất kỳ tiêu chuẩn ISO nào có thể áp dụng.

511.2 Nếu không có tiêu chuẩn ISO hoặc tiêu chuẩn có thể áp dụng thì thiết bị có liên quan phải được lựa chọn bằng thỏa thuận riêng giữa người đưa ra yêu cầu kỹ thuật về lắp đặt và người lắp đặt.

512 Điều kiện làm việc và ảnh hưởng bên ngoài

512.1 Điều kiện làm việc

512.1.1 Điện áp

Thiết bị phải phù hợp với điện áp danh nghĩa (giá trị hiệu dụng đối với điện xoay chiều) của hệ thống lắp đặt.

Nếu trong hệ thống lắp đặt IT có bố trí trung tính thì thiết bị nối giữa pha và trung tính phải được cách ly về điện áp giữa các pha.

CHÚ THÍCH: Đối với một số thiết bị có thể cần tính đến điện áp cao nhất và/hoặc thấp nhất có nhiều khả năng xuất hiện trong vận hành bình thường.

512.1.2 Dòng điện

Thiết bị phải được chọn theo dòng điện thiết kế (giá trị hiệu dụng đối với điện xoay chiều) mà thiết bị phải mang trong vận hành bình thường.

Thiết bị cũng phải có khả năng mang các dòng điện có thể xuất hiện trong các điều kiện không bình thường trong thời gian được xác định bởi các đặc tính của thiết bị bảo vệ.

512.1.3 Tần số

Nếu tần số có ảnh hưởng đến đặc tính của thiết bị thì tần số danh định của thiết bị phải tương ứng với tần số dòng điện trong mạch điện liên quan.

512.1.4 Công suất

Thiết bị được chọn theo đặc tính công suất của thiết bị phải phù hợp với điều kiện làm việc bình thường có tính đến yếu tố phụ tải.

512.1.5 Tính tương thích

Nếu trong quá trình lắp đặt không thực hiện được biện pháp dự phòng thích hợp nào khác thì tất cả các thiết bị phải được chọn sao cho không gây ảnh hưởng có hại đến các thiết bị khác cũng như đến việc cung cấp điện trong quá trình vận hành bình thường, kể cả thao tác đóng cắt.

512.2 Ảnh hưởng bên ngoài

512.2.1 Thiết bị điện phải được chọn và lắp đặt phù hợp với các yêu cầu của Bảng 51A, trong đó chỉ ra các đặc tính cần thiết của thiết bị theo các ảnh hưởng bên ngoài mà thiết bị có thể phải chịu.

Đặc tính của thiết bị phải được xác định bằng cấp bảo vệ bằng vỏ ngoài hoặc bằng sự phù hợp với các thử nghiệm.

512.2.2 Nếu theo kết cấu, thiết bị không có các đặc tính phù hợp với các yếu tố ảnh hưởng từ bên ngoài của vị trí lắp đặt thì vẫn có thể sử dụng thiết bị miễn là có bảo vệ bổ sung thích hợp khi lắp đặt. Việc bảo vệ này không được gây ảnh hưởng bất lợi cho hoạt động của thiết bị được bảo vệ.

512.2.3 Khi các ảnh hưởng bên ngoài khác nhau xảy ra đồng thời, chúng có thể có tác động độc lập hoặc ảnh hưởng lẫn nhau, thì phải có mức bảo vệ thích hợp tương ứng.

512.2.4 Việc lựa chọn thiết bị theo ảnh hưởng bên ngoài không chỉ cần thiết để hoạt động đúng mà còn đảm bảo độ tin cậy của các biện pháp bảo vệ an toàn phù hợp với các nguyên tắc của bộ tiêu chuẩn TCVN 7447 (IEC 60364). Các biện pháp bảo vệ trong phạm vi khả năng kết cấu của thiết bị chỉ có hiệu lực đối với các điều kiện ảnh hưởng bên ngoài đã nêu nếu các thử nghiệm theo quy định kỹ thuật của thiết bị tương ứng được thực hiện trong những điều kiện ảnh hưởng bên ngoài đó.

CHÚ THÍCH 1: Trong tiêu chuẩn này, các cấp ảnh hưởng bên ngoài dưới dây theo quy ước gọi là bình thường.

AA Nhiệt độ môi trường AA4
AB Độ ẩm không khí AB4
Các điều kiện môi trường khác (AC đến AR) XX1 cho từng tham số
Việc sử dụng và kết cấu của công trình (B và C) XX1 cho từng tham số

XX2 cho tham số BC

CHÚ THÍCH 2: Từ “bình thường” ở cột thứ ba của bảng 51A có nghĩa là thiết bị phải thỏa mãn các tiêu chuẩn có thể áp dụng của IEC.

Bảng 51A – Đặc tính ảnh hưởng bên ngoài

Ảnh hưởng bên ngoài Đặc tính cần thiết để lựa chọn và lắp đặt thiết bị Tham khảo
A Điều kiện môi trường
AA Nhiệt độ môi trường

Nhiệt độ môi trường là nhiệt độ của không khí xung quanh nơi lắp đặt thiết bị

Giả thiết là nhiệt độ môi trường bao gồm ảnh hưởng của thiết bị khác được đặt trong cùng vị trí đó

Nhiệt độ môi trường được xem xét đối với thiết bị là nhiệt độ tại nơi thiết bị cần được lắp đặt, do ảnh hưởng của tất cả các thiết bị khác trong cùng vị trí, khi làm việc, không tính đến nhiệt do thiết bị cần lắp đặt sinh ra.

Giới hạn trên và giới hạn dưới của dải nhiệt độ môi trường:

AA1 -60 oC + 5 oC Thiết bị có thiết kế đặc biệt hoặc bố trí thích hợp a Toàn bộ dải nhiệt độ của IEC 60721-3-3, cấp 3K8 có nhiệt độ không khí phía cao giới hạn đến +5 oC. Một phần của dải nhiệt độ của IEC 60721-3-4, cấp 4K4, có nhiệt độ không khí phía thấp giới hạn đến -60 oC và nhiệt độ không khí phía cao giới hạn đến + 5 oC
AA2 – 40 oC + 5 oC Một phần của dải nhiệt độ của IEC 60721-3-3, cấp 3K7, có nhiệt độ không khí phía cao giới hạn đến +5 oC. Bao gồm một phần của dải nhiệt độ của IEC 60721-3-4, cấp 4K3, có nhiệt độ không khí phía cao giới hạn đến +5 oC
AA3 – 25 oC + 5 oC Một phần của dải nhiệt độ của IEC 60721-3-3, cấp 3K6, có nhiệt độ không khí phía cao giới hạn đến +5 oC. Toàn bộ dải nhiệt độ của IEC 60721-3-4, cấp 4K1, có nhiệt độ không khí phía cao giới hạn đến +5 oC
AA4 – 5 oC + 40 oC Bình thường (trong những trường hợp nhất định có thể cần có các biện pháp dự phòng đặc biệt) Một phần của dải nhiệt độ của IEC 60721-3-3, cấp 3K5, có nhiệt độ không khí phía cao giới hạn đến +40 oC
AA5 + 5 oC + 40 oC Bình thường Giống như dải nhiệt độ của IEC 60721-3-3, cấp 3K3
a Có thể cần một số biện pháp dự phòng bổ sung (ví dụ như bôi trơn đặc biệt).

b Điều này có nghĩa là thiết bị thông thường sẽ làm việc an toàn ở các điều kiện ảnh hưởng bên ngoài đã nêu.

c Điều này có nghĩa là phải có thỏa thuận riêng, ví dụ, giữa nhà thiết kế hệ thống lắp đặt và nhà chế tạo thiết bị, ví dụ đối với thiết bị được thiết kế đặc biệt.

Bảng 51A (tiếp theo)

Ảnh hưởng bên ngoài Đặc tính cần thiết để lựa chọn và lắp đặt thiết bị Tham khảo
AA6 + 5 oC + 60 oC Thiết bị có thiết kế đặc biệt hoặc bố trí thích hợp a Một phần của dải nhiệt độ của IEC 60721-3-3, cấp 3K7, có nhiệt độ không khí phía thấp giới hạn đến + 5oC và nhiệt độ không khí phía cao giới hạn đến +60 oC. Toàn bộ dải nhiệt độ của IEC 60721-3-4, cấp 4K4, có nhiệt độ không khí phía thấp giới hạn đến +5oC
AA7 – 25 oC + 55 oC Thiết bị có thiết kế đặc biệt hoặc bố trí thích hợp a – Giống như dải nhiệt độ của IEC 60721-3-3, cấp 3K6
AA8 -50 oC + 40 oC – Giống như dải nhiệt độ của IEC 60721-3-4, cấp 4K3
Cấp nhiệt độ môi trường chỉ áp dụng được khi không có ảnh hưởng về độ ẩm

Nhiệt độ trung bình trong vòng 24 h không được vượt quá nhiệt độ giới hạn trên trừ đi 5 °C

Cần kết hợp cả hai dải nhiệt độ để xác định một số môi trường. Hệ thống lắp đặt chịu nhiệt độ nằm ngoài hai dải này cần được xem xét riêng

AB Độ ẩm không khí
Nhiệt độ không khí

oC

a) phía thấp

b) phía cao

Độ ẩm tương đối

%

c) phía thấp

d) phía cao

Độ ẩm tuyệt đối

g/m3

e) phía thấp

f) phía cao

AB1 -60    +5 3      100 0,003    7 Các vị trí trong nhà và ngoài trời có nhiệt độ môi trường cực thấp

Phải có thỏa thuận thích hợp c

Toàn bộ dải nhiệt độ của IEC 60721-3-3, cấp 3K8, có nhiệt độ không khí phía cao giới hạn đến +5 oC. Một phần của dải nhiệt độ của IEC 60721-3-4, cấp 4K4, có nhiệt độ không khí phía thấp giới hạn đến -60 oC và nhiệt độ không khí phía cao giới hạn đến +5 oC
AB2 -40    +5 10    100 0,1        7 Các vị trí trong nhà và ngoài trời có nhiệt độ môi trường thấp

Phải có thỏa thuận thích hợp c

Một phần của dải nhiệt độ của IEC 60721-3-3, cấp 3K7, có nhiệt độ không khí phía cao giới hạn đến +5 oC. Một phần của dải nhiệt độ của IEC 60721-3-4, cấp 4K4, có nhiệt độ không khí phía thấp giới hạn đến -60 oC và nhiệt độ không khí phía cao giới hạn đến +5 oC
a Có thể cần một số biện pháp dự phòng bổ sung (ví dụ như bôi trơn đặc biệt).

b Điều này có nghĩa là thiết bị thông thường sẽ làm việc an toàn ở các điều kiện ảnh hưởng bên ngoài đã nêu.

c Điều này có nghĩa là phải có thỏa thuận riêng, ví dụ, giữa nhà thiết kế hệ thống lắp đặt và nhà chế tạo thiết bị, ví dụ đối với thiết bị được thiết kế đặc biệt.

Bảng 51A (tiếp theo)

Ảnh hưởng bên ngoài Đặc tính cần thiết để lựa chọn và lắp đặt thiết bị Tham khảo
Nhiệt độ không khí

oC

a) phía thấp

b) phía cao

Độ ẩm tương đối

%

c) phía thấp

d) phía cao

Độ ẩm tuyệt đối

g/m3

e) phía thấp

f) phía cao

AB3 -25    +5 10      100 0,5    7 Các vị trí trong nhà và ngoài trời có nhiệt độ môi trường thấp

Phải có thỏa thuận thích hợp c

Một phần của dải nhiệt độ của IEC 60721-3-3, cấp 3K6, có nhiệt độ không khí phía cao giới hạn đến +5 oC. Toàn bộ dải nhiệt độ của IEC 60721-3-4, cấp 4K1, có dải nhiệt độ không khí phía cao giới hạn đến +5 oC
AB4 -5     +40 5         95 1      29 Vị trí được bảo vệ về thời tiết không có khống chế nhiệt độ cũng như độ ẩm. Có thể gia nhiệt để làm tăng nhiệt độ môi trường thấp

Bình thường b

Giống như dải nhiệt độ của IEC 60721-3-3, cấp 3K5. Nhiệt độ không khí phía cao giới hạn đến +40 oC
AB5 +5    +40 5     85 1         25 Vị trí được bảo vệ về thời tiết có khống chế nhiệt độ Giống như dải nhiệt độ của IEC 60721-3-3, cấp 3K3
AB6 +5    +60 10   100 1         35 Cần tránh vị trí trong nhà và ngoài trời có nhiệt độ môi trường cực cao, bị ảnh hưởng của nhiệt độ môi trường lạnh. Có bức xạ mặt trời và bức xạ nhiệt.

Phải có thỏa thuận thích hợp c

Một phần của dải nhiệt độ của IEC 60721-3-3, cấp 3K7, có nhiệt độ không khí phía thấp giới hạn ở +5 oC và nhiệt độ không khí phía cao giới hạn đến +60 oC. Toàn bộ dải nhiệt độ của IEC 60721-3-4, cấp 4K4, có nhiệt độ không khí phía thấp giới hạn ở +5 oC
AB7 -25   +55 10   100 0,5      29 Vị trí trong nhà được bảo vệ về thời tiết không có khống chế nhiệt độ cũng như độ ẩm, vị trí có thể thông trực tiếp ra không khí bên ngoài và chịu bức xạ mặt trời

Phải có thỏa thuận thích hợp c

Giống như dải nhiệt độ của IEC 60721-3-3, cấp 3K6
AB8 -50   +40 15   100 0,04    36 Vị trí ngoài trời và không được bảo vệ về thời tiết, có nhiệt độ thấp và cao

Phải có thỏa thuận thích hợp c

Giống như dải nhiệt độ của IEC 60721-3-4, cấp 4K3
a Có thể cần một số biện pháp dự phòng bổ sung (ví dụ như bôi trơn đặc biệt).

b Điều này có nghĩa là thiết bị thông thường sẽ làm việc an toàn ở các điều kiện ảnh hưởng bên ngoài đã nêu.

c Điều này có nghĩa là phải có thỏa thuận riêng, ví dụ, giữa nhà thiết kế hệ thống lắp đặt và nhà chế tạo thiết bị, ví dụ đối với thiết bị được thiết kế đặc biệt.

CHÚ THÍCH 1: Tất cả các giá trị quy định là giá trị lớn nhất hoặc giá trị giới hạn có khả năng bị vượt quá thấp.

CHÚ THÍCH 2: Độ ẩm tương đối thấp và cao được giới hạn bởi độ ẩm tuyệt đối thấp và cao, để, ví dụ đối với các tham số môi trường a và c, hoặc b và d, các giá trị giới hạn đưa ra không xuất hiện đồng thời. Do đó, Phụ lục B chứa các biểu đồ mô tả sự phụ thuộc lẫn nhau giữa nhiệt độ không khí, độ ẩm tương đối và độ ẩm tuyệt đối đối cấp khí hậu quy định.

Bảng 51A (tiếp theo)

Ảnh hưởng bên ngoài Đặc tính cần thiết để lựa chọn và lắp đặt thiết bị Tham khảo
AC Độ cao so với mực nước biển
AC1 ≤ 2000 m Bình thường b
AC2 > 2000 m Có thể cần đến các biện pháp dự phòng đặc biệt như áp dụng hệ số giảm thông số đặc trưng

Đối với một số thiết bị, có thể cần có bố trí đặc biệt ở độ cao 1000 m trở lên so với mực nước biển

AD Có nước
AD1 Không đáng kể Xác suất có nước là không đáng kể.

Vị trí trong đó các vách thường không cho thấy có vệt nước, nhưng có thể có trong khoảng thời gian ngắn, ví dụ ở dạng hơi có bay hơi tốt làm khô nhanh chóng.

IPX0

IEC 60721-3-4 cấp 4Z6

 

 

 

TCVN 4255 (IEC 60529)

AD2 Nước rơi tự do Có khả năng có các giọt nước rơi thẳng đứng

Vị trí đôi khicó hơi nước ngưng tụ thành giọt hoặc đôi khi có hơi nước

IPX1 hoặc IPX2

IEC 60721-3-3 cấp 3Z7
TCVN 4255 (IEC 60529)
AD3 Tia nước Có khả năng nước chảy thành tia ở góc đến 60o so với phương thẳng đứng

Vị trí mà tia nước tạo thành lớp màng liên tục trên sà và/hoặc các vách

IPX3

IEC 60721-3-3 cấp 3Z8
IEC 60721-3-4 cấp 4Z7
TCVN 4255 (IEC 60529)
AD4 Nước bắn vào Có khả năng có nước bắn vào ở mọi hướng

Vị trí mà thiết bị có thể bị nước bắn vào, điều này áp dụng, ví dụ, đối với một số đèn điện bên ngoài, thiết bị ở công trường xây dựng

IPX4

IEC 60721-3-3 cấp 3Z9
IEC 60721-3-4 cấp 4Z7

TCVN 4255 (IEC 60529)AD5Nước phun vào

Có khả năng có nước phun vào ở mọi hướng

Vị trí mà vòi nước được sử dụng thường xuyên (xưởng, bãi rửa xe ôtô)

IPX5

IEC 60721-3-3 cấp 3Z10

IEC 60721-3-4 cấp 4Z8
TCVN 4255 (IEC 60529)

AD6Sóng

Có khả năng có sóng nước

Vị trí ở bờ biển như bến tàu, bãi biển, bến cảng v.v…

IPX6

IEC 60721-3-4 cấp 4Z9
TCVN 4255 (IEC 60529)

AD7Ngập nước

Có khả năng nước phủ một phần hoặc hoàn toàn gián đoạn

Vị trí có thể bị ngập và/hoặc vị trí mà thiết bị bị ngâm như sau:

• thiết bị có độ cao nhỏ hơn 850 mm được đặt sao cho điểm thấp nhất của thiết bị không được thấp hơn mặt nước quá 1 000 mm

• thiết bị có độ cao lớn hơn hoặc bằng 850 mm được đặt sao cho điểm cao nhất của thiết bị không thấp hơn mặt nước quá 150 mm

IPX7

 

 

 

 

 

 

 

 

TCVN 4255 (IEC 60529)

AD8Ngâm nước

Có khả năng bị nước bao phủ toàn bộ và lâu dài

Vị trí như bể bơi, nơi thiết bị điện ngập hoàn toàn và lâu dài trong nước ở áp suất lớn hơn 10 kPa

IPX8

 

 

TCVN 4255 (IEC 60529)

a Có thể cần một số biện pháp dự phòng bổ sung (ví dụ như bôi trơn đặc biệt).

b Điều này có nghĩa là thiết bị thông thường sẽ làm việc an toàn ở các điều kiện ảnh hưởng bên ngoài đã nêu.

c Điều này có nghĩa là phải có thỏa thuận riêng, ví dụ, giữa nhà thiết kế hệ thống lắp đặt và nhà chế tạo thiết bị, ví dụ đối với thiết bị được thiết kế đặc biệt.

 

Bảng 51A (tiếp theo)

Ảnh hưởng bên ngoài Đặc tính cần thiết để lựa chọn và lắp đặt thiết bị Tham khảo
AE Có vật rắn từ bên ngoài hoặc bụi
AE1 Không đáng kể Lượng hoặc bản chất của bụi hoặc vật rắn từ bên ngoài không đáng kể

IP0X

IEC 60721-3-3 cấp 3S1

IEC 60721-3-4 cấp 4S1

TCVN 4255 (IEC 60529)

AE2 Vật rắn nhỏ

(2.5 mm)

Có vật rắn từ bên ngoài có kích thước nhỏ nhất ≥ 2,5 mm

IP3X

Dụng cụ và vật rắn nhỏ là những ví dụ về vật rắn xâm nhập có kích thước nhỏ nhất ≥ 2,5 mm

IEC 60721-3-3 cấp 3S2

IEC 60721-3-4 cấp 4S2

TCVN 4255 (IEC 60529)

AE3 Vật rắn rất nhỏ

(1 mm)

Đó là ví dụ về vật rắn có kích thước nhỏ nhất ≥ 1 mm

IP4X

Các sợi dây là những ví dụ về vật rắn bên ngoài có kích thước nhỏ nhất ≥ 1 mm

IEC 60721-3-3 cấp 3S3

IEC 60721-3-4 cấp 4S3

TCVN 4255 (IEC 60529)

AE4 Bụi nhẹ Có lắng đọng bụi nhẹ

10 < bụi lắng ≤ 35 mg/m2 trong một ngày

IP5X hoặc thiết bị IP6X nếu bụi không xâm nhập được vào thiết bị

IEC 60721-3-3 cấp 3S2

IEC 60721-3-4 cấp 4S2

TCVN 4255 (IEC 60529)

AE5 Bụi trung bình Có lắng đọng bụi trung bình:

35 < bụi lắng ≤ 350 mg/m2 trong một ngày

IP5X hoặc thiết bị IP6X nếu bụi không xâm nhập được vào thiết bị.

IEC 60721-3-3 cấp 3S3

IEC 60721-3-4 cấp 4S2

TCVN 4255 (IEC 60529)

AE6 Bụi nhiều Có lắng đọng bụi nhiều:

350 < bụi lắng ≤ 1 000 mg/m2 trong một ngày

IP6X

IEC 60721-3-3 cấp 3S4

IEC 60721-3-4 cấp 4S4

TCVN 4255 (IEC 60529)

AF Có chất ăn mòn hoặc chất nhiễm bẩn
AF1 Không đáng kể Lượng hoặc bản chất của chất ăn mòn hoặc chất nhiễm bẩn không đáng kể

Bình thườngb

IEC 60721-3-3 cấp 3C1

IEC 60721-3-4 cấp 4C1

AF2 Khí quyển Chất ăn mòn hoặc chất nhiễm bẩn có nguồn gốc từ khí quyển là đáng kể

Hệ thống lắp đặt trên biển hoặc gần khu công nghiệp gây ô nhiễm khí quyển nghiêm trọng, như xưởng hóa chất, sản xuất xi măng; loại ô nhiễm này đặc biệt xuất hiện trong quá trình phát sinh bụi mài mòn, cách điện hoặc dẫn điện

Theo tính chất của các chất (ví dụ, thỏa mãn thử nghiệm sương muối theo TCVN 7699-2-11 (IEC 60068-2-11))

IEC 60721-3-3 cấp 3C2

IEC 60721-3-4 cấp 4C2

AF3 Gián đoạn hoặc ngẫu nhiên Gián đoạn hoặc ngẫu nhiện chịu chất ăn mòn hoặc chất nhiễm bẩn hóa học được sử dụng hoặc được chế tạo

Vị trí mà một số sản phẩm hóa được xử lý với lượng nhỏ và nơi các sản phẩm này chỉ có thể ngẫu nhiên tiếp xúc với thiết bị điện; những điều kiện này thường có ở phòng thí nghiệm của nhà máy, các phòng thí nghiệm khác hoặc ở những nơi sử dụng hyđrocacbon (gian đặt nồi hơi, nhà để ô tô…)

Bảo vệ chống ăn mòn theo yêu cầu kỹ thuật của thiết bị

IEC 60721-3-3 cấp 3C3

IEC 60721-3-4 cấp 4C3

AF4 Liên tục Liên tục chịu chất ăn mòn hoặc chất nhiễm bẩn hóa học với lượng đáng kể, ví dụ các xưởng hóa chất

Thiết bị được thiết kế riêng theo tính chất của các chất

IEC 60721-3-3 cấp 3C4

IEC 60721-3-4 cấp 4C4

a Có thể cần một số biện pháp dự phòng bổ sung (ví dụ như bôi trơn đặc biệt).

b Điều này có nghĩa là thiết bị thông thường sẽ làm việc an toàn ở các điều kiện ảnh hưởng bên ngoài đã nêu.

c Điều này có nghĩa là phải có thỏa thuận riêng, ví dụ, giữa nhà thiết kế hệ thống lắp đặt và nhà chế tạo thiết bị, ví dụ đối với thiết bị được thiết kế đặc biệt.

Tiêu chuẩn có ích? Vui lòng chia sẻ cho cộng đồng: