TCVN 7447-1:2010 ISO 60364-1:2005 HỆ THỐNG LẮP ĐẶT ĐIỆN HẠ ÁP – PHẦN 1: NGUYÊN TẮC CƠ BẢN, ĐÁNH GIÁ CÁC ĐẶC TÍNH CHUNG, ĐỊNH NGHĨA


Tiêu chuẩn có ích? Vui lòng chia sẻ cho cộng đồng:

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 7447-1:2010

ISO 60364-1:2005

HỆ THỐNG LẮP ĐẶT ĐIỆN HẠ ÁP – PHẦN 1: NGUYÊN TẮC CƠ BẢN, ĐÁNH GIÁ CÁC ĐẶC TÍNH CHUNG, ĐỊNH NGHĨA

Low-voltage electrical installations – Part 1: Fundamental principles, assessment of general characteristics, definitions

Lời nói đầu

TCVN 7447-1:2010 thay thế TCVN 7447-1:2004;

TCVN 7447-1:2010 hoàn toàn tương đương với IEC 60364-1:2005;

TCVN 7447-1:2010 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/E1 Máy điện và khí cụ điện biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

Lời giới thiệu

Bộ tiêu chuẩn TCVN 7447 (IEC 60364) hiện đã có các phần sau:

TCVN 7447-1:2010, Hệ thống lắp đặt điện hạ áp – Phần 1: Nguyên tắc cơ bản, đánh giá các đặc tính chung, định nghĩa

TCVN 7447-4-41:2010, Hệ thống lắp đặt điện hạ áp – Phần 4-41: Bảo vệ an toàn – Bảo vệ chống điện giật

TCVN 7447-4-42:2005, Hệ thống lắp đặt điện trong các tòa nhà – Phần 4-42: Bảo vệ an toàn – Bảo vệ chống các ảnh hưởng của nhiệt

TCVN 7447-4-43:2010, Hệ thống lắp đặt điện hạ áp – Phần 4-43: Bảo vệ an toàn – Bảo vệ chống quá dòng

TCVN 7447-4-44:2010, Hệ thống lắp đặt điện hạ áp – Phần 4-44: Bảo vệ an toàn – Bảo vệ chống nhiễu điện áp và nhiễu điện từ

TCVN 7447-5-51:2010, Hệ thống lắp đặt điện hạ áp – Phần 5-51: Lựa chọn và lắp đặt thiết bị điện – Nguyên tắc chung

TCVN 7447-5-52:2010, Hệ thống lắp đặt điện hạ áp – Phần 5-52: Lựa chọn và lắp đặt thiết bị điện – Hệ thống đi dây

TCVN 7447-5-53:2005, Hệ thống lắp đặt điện của các tòa nhà – Phần 5-53: Lựa chọn và lắp đặt thiết bị điện – Cách ly, đóng cắt và điều khiển

TCVN 7447-5-54:2005, Hệ thống lắp đặt điện của các tòa nhà – Phần 5-54: Lựa chọn và lắp đặt thiết bị điện – Bố trí nối đất, dây bảo vệ và dây liên kết bảo vệ

TCVN 7447-5-55:2010, Hệ thống lắp đặt điện hạ áp – Phần 5-55: Lựa chọn và lắp đặt thiết bị điện – Các thiết bị khác

TCVN 7447-7-710:2006, Hệ thống lắp đặt điện cho các tòa nhà – Phần 7-710: Yêu cầu đối với hệ thống lắp đặt đặc biệt hoặc khu vực đặc biệt – Khu vực y tế

Ngoài ra bộ tiêu chuẩn quốc tế IEC 60364 còn có các tiêu chuẩn sau:

IEC 60364-5-56, Low-voltage electrical installations – Part 5-56: Selection and erection of electrical equipment – Safety services

IEC 60364-6, Low-voltage electrical installations – Part 6: Verification

IEC 60364-7-701, Low-voltage electrical installations – Part 7-701: Requirements for special installations or locations – Locations containing a bath or shower

IEC 60364-7-702, Low-voltage electrical installations – Part 7-702: Requirements for special installations or locations – Swimming pools and fountains

IEC 60364-7-703, Electrical installations of buildings – Part 7-703: Requirements for special installations or locations – Rooms and cabins containing sauna heaters

IEC 60364-7-704, Low-voltage electrical installations – Part 7-704: Requirements for special installations or locations – Construction and demolition site installations

IEC 60364-7-705, Low-voltage electrical installations – Part 7-705: Requirements for special installations or locations – Agricultural and horticultural premises

IEC 60364-7-706, Low-voltage electrical installations – Part 7-706: Requirements for special installations or locations – Conducting locations with restricted movement

IEC 60364-7-708, Low-voltage electrical installations – Part 7-708: Requirements for special installations or locations – Caravan parks, camping parks and similar locations

IEC 60364-7-709, Low-voltage electrical installations – Part 7-709: Requirements for special installations or locations – Marinas and similar locations

IEC 60364-7-711, Electrical installations of buildings – Part 7-711: Requirements for special installations or locations – Exhibitions, shows and stands

IEC 60364-7-712, Electrical installations of buildings – Part 7-712: Requirements for special installations or locations – Solar photovoltaic (PV) power supply systems

IEC 60364-7-713, Electrical installations of buildings – Part 7: Requirements for special installations or locations – Section 713: Furniture

IEC 60364-7-714, Electrical installations of buildings – Part 7: Requirements for special installations or locations – Section 714: External lighting installations

IEC 60364-7-715, Electrical installations of buildings – Part 7-715: Requirements for special installations or locations – Extra-low-voltage lighting installations

IEC 60364-7-717, Low-voltage electrical installations – Part 7-717: Requirements for special installations or locations – Mobile or transportable units

IEC 60364-7-721, Low-voltage electrical installations – Part 7-721: Requirements for special installations or locations – Electrical installations in caravans and motor caravans

IEC 60364-7-729, Low-voltage electrical installations – Part 7-729: Requirements for special installations or locations – Operating or maintenance gangways

IEC 60364-7-740, Electrical installations of buildings – Part 7-740: Requirements for special installations or locations – Temporary electrical installations for structures, amusement devices and booths at fairgrounds, amusement parks and circuses

IEC 60364-7-753, Low-voltage electrical installations – Part 7-753: Requirements for special installations or locations – Floor and ceiling heating systems

HỆ THỐNG LẮP ĐẶT ĐIỆN HẠ ÁP – PHẦN 1: NGUYÊN TẮC CƠ BẢN, ĐÁNH GIÁ CÁC ĐẶC TÍNH CHUNG, ĐỊNH NGHĨA

Low-voltage electrical installations – Part 1: Fundamental principles, assessment of general characteristics, definitions

  1. Phạm vi áp dụng1)

Tiêu chuẩn này đưa ra qui tắc thiết kế, lắp đặt và kiểm tra hệ thống lắp đặt điện. Các qui tắc này nhằm đảm bảo an toàn cho người, vật nuôi và tài sản khỏi các nguy hiểm hoặc thiệt hại có thể xuất hiện trong sử dụng hợp lý hệ thống lắp đặt điện và để đảm bảo hoạt động đúng của các hệ thống lắp đặt này.

11.1. Tiêu chuẩn này áp dụng để thiết kế, lắp đặt và kiểm tra hệ thống lắp đặt điện của:

  1. a) công trình nhà ở;
  2. b) công trình thương mại;
  3. c) công trình công cộng;
  4. d) công trình công nghiệp;
  5. e) công trình nông nghiệp và làm vườn;
  6. f) tòa nhà tiền chế;
  7. g) nhà ở lưu động, khu vực nhà lưu động và các nơi tương tự;
  8. h) công trường xây dựng, khu triển lãm, hội chợ và các hệ thống lắp đặt tạm thời khác;
  9. i) bến du thuyền và du thuyền;
  10. j) hệ thống chiếu sáng bên ngoài và các hệ thống lắp đặt tương tự (tuy nhiên xem 11.3e));
  11. k) các khu vực liên quan đến y tế;
  12. l) khối di động hoặc vận chuyển được;
  13. m) hệ thống quang điện;
  14. n) tổ máy phát điện hạ áp.

CHÚ THÍCH “Công trình” bao gồm cả đất và tất cả các trang thiết bị kể cả tòa nhà nằm trong công trình.

11.2. Tiêu chuẩn này đề cập đến:

  1. a) mạch điện được cấp nguồn ở điện áp danh nghĩa đến và bằng 1000V xoay chiều hoặc 1500 V một chiều;

Đối với điện xoay chiều, tần số ưu tiên mà tiêu chuẩn này xét đến là 50Hz, 60 Hz và 400 Hz. Không loại trừ việc sử dụng các tần số khác vào mục đích đặc biệt.

  1. b) mạch điện, không phải là hệ thống đi dây bên trong các thiết bị, làm việc ở điện áp vượt quá 1000 V và được lấy điện từ hệ thống lắp đặt có điện áp không vượt quá 1000 V xoay chiều, ví dụ chiếu sáng kiểu phóng điện, các bộ lọc tĩnh điện;
  2. c) tất cả các hệ thống đi dây và cáp không được qui định riêng trong các tiêu chuẩn của thiết bị;
  3. d) tất cả các hệ thống lắp đặt của hộ tiêu thụ nằm bên ngoài công trình;
  4. e) hệ thống đi dây cố định dùng cho công nghệ thông tin và viễn thông, báo hiệu, điều khiển và các hệ thống tương tự (không kể hệ thống đi dây bên trong thiết bi;
  5. f) phần mở rộng hoặc thay đổi của hệ thống lắp đặt cũng như các bộ phận của hệ thống lắp đặt hiện có, chịu ảnh hưởng của việc mở rộng hoặc thay đổi này.

CHÚ THÍCH: Qui tắc của tiêu chuẩn này nhằm áp dụng cho hệ thống lắp đặt điện nói chung nhưng, trong một số trường hợp nhất định, chúng có thể cần thêm một số yêu cầu hoặc khuyến cáo của các tiêu chuẩn IEC khác (ví dụ đối với hệ thống lắp đặt điện trong khí quyển dễ cháy nổ).

11.3. Tiêu chuẩn này không áp dụng cho:

  1. a) thiết bị kéo bằng điện, kể cả đầu máy xe điện và thiết bị báo hiệu;
  2. b) thiết bị điện của phương tiện giao thông có động cơ điện, ngoại trừ các thiết bị được đề cập trong Phần 7;
  3. c) hệ thống lắp đặt điện trên tàu thủy, trên các giàn khoan cố định và di động ngoài khơi;
  4. d) hệ thống lắp đặt điện trong máy bay;
  5. e) hệ thống lắp đặt chiếu sáng đường phố công cộng là một phần của lưới điện công cộng;
  6. f) hệ thống lắp đặt trong hầm lò và mỏ lộ thiên;
  7. g) thiết bị triệt nhiễu tần số rađiô, nếu thiết bị này không ảnh hưởng đến an toàn của hệ thống lắp đặt;
  8. h) hàng rào điện;
  9. i) hệ thống bảo vệ chống sét bên ngoài công trình (LPS);

CHÚ THÍCH Tiêu chuẩn này tuy có đề cập đến hiện tượng khí quyển nhưng chỉ trong phạm vi có ảnh hưởng đến hệ thống lắp đặt điện (ví dụ liên quan đến việc lựa chọn các bộ chống sét).

  1. j) một số khía cạnh của hệ thống lắp đặt thang máy;
  2. k) thiết bị điện của máy móc.

11.4. Tiêu chuẩn này không thích hợp để áp dụng cho:

– hệ thống phân phối điện công cộng, hoặc

– phát điện và truyền tải điện cho các hệ thống này.

CHÚ THÍCH 1: Tuy nhiên, các quốc gia vẫn có thể áp dụng một phần hay toàn bộ tiêu chuẩn này cho mục đích trên.

CHÚ THÍCH 2: IEC 61936 đưa ra các qui tắc chung để thiết kế và lắp đặt hệ thống lắp đặt điện trong các hệ thống có điện áp danh nghĩa trên 1 kV xoay chiều và tần số danh nghĩa đến và bằng 60 Hz, nhưng hệ thống bảo vệ và giám sát bằng điện xoay chiều và điện một chiều hạ áp vẫn cần tuân thủ bộ tiêu chuẩn TCVN 7447 (IEc 60364).

11.5. Tiêu chuẩn này chỉ để cập đến các thiết bị điện ở khía cạnh lựa chọn và ứng dụng các thiết bị đó vào hệ thống lắp đặt.

Điều này cũng áp dụng cho các cụm thiết bị điện phù hợp với các tiêu chuẩn liên quan.

  1. Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn dưới đây là cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu không ghi năm công bố thì áp dụng bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi.

TCVN 7447-4-41 (IEC 60364-4-41), Hệ thống lắp đặt điện hạ áp – Phần 4-41: Bảo vệ an toàn – Bảo vệ chống điện giật

TCVN 7447-4-42 (IEC 60364-4-42), Hệ thống lắp đặt điện của các tòa nhà – Phần 4-42: Bảo vệ an toàn – Bảo vệ chống các ảnh hưởng của nhiệt

TCVN 7447-4-43 (IEC 60364-4-43), Hệ thống lắp đặt điện hạ áp – Phần 4-43: Bảo vệ an toàn – Bảo vệ chống quá dòng

TCVN 7447-4-44 (IEC 60364-4-44), Hệ thống lắp đặt điện hạ áp – Phần 4-44: Bảo vệ an toàn – Bảo vệ chống nhiễu điện áp và nhiễu điện từ

TCVN 7447-5-51 (IEC 60364-5-51), Hệ thống lắp đặt điện hạ áp – Phần 5-51: Lựa chọn và lắp đặt thiết bị điện – Nguyên tắc chung

TCVN 7447-5-52 (IEC 60364-5-52), Hệ thống lắp đặt điện hạ áp – Phần 5-52: Lựa chọn và lắp đặt thiết bị điện – Hệ thống đi dây

TCVN 7921 (IEC 60721) (tất cả các phần), Phân loại điều kiện môi trường

TCVN 7922:2008 (IEC 60617:2007), Ký hiệu bằng hình vẽ trên sơ đồ

TCVN 7995 (IEC 60038), Điện áp tiêu chuẩn

IEC 60050(691), International Electrotechnical Vocabulary (IEV) – Chapter 691: Tariffs for electricity (Từ vựng kỹ thuật điện quốc tế – Chương 691: Biểu giá điện)

IEC 60050-826: International Electrotechnical Vocabulary (IEV) – Part 826: Electrical installations (Từ vựng kỹ thuật điện quốc tế – Phần 826: Hệ thống lắp đặt điện)

IEC 60364-5-53:2001, Hệ thống lắp đặt điện của các tòa nhà – Phần 5-53: Lựa chọn và lắp đặt thiết bị điện – Cách ly, đóng cắt và điều khiển

IEC 60364-5-54, Hệ thống lắp đặt điện của các tòa nhà – Phần 5-54: Lựa chọn và lắp đặt thiết bị điện – Bố trí nối đất, dây bảo vệ và liên kết bảo vệ

IEC 60364-5-55:20011), Electrical installations of buildings – Part 5-55: Selection and erection of electrical equipment – Other equipment (Hệ thống lắp đặt điện của các tòa nhà – Phần 5-55: Lựa chọn và lắp đặt thiết bị điện – Thiết bị khác)

IEC 60445, Basic and safety principles for man-machine interface, marking and identification – Identification of equipment terminals and terminations of certain designated conductors, including general rules for an alphanumeric system (Nguyên tắc cơ bản và an toàn đối với giao diện người-máy, ghi nhãn và nhận biết – Nhận biết đầu nối thiết bị và đầu cuối của dây dẫn chỉ định nào đó, kể cả qui tắc chung dùng cho hệ thống chữ-số)

IEC 60446, Basic and safety principles for man-machine interface, marking and identification – Identification of conductors by colors or numerals (Nguyên tắc cơ bản và an toàn đối với giao diện người-máy, ghi nhãn và nhận biết – Nhận biết dây dẫn bằng màu sắc hoặc chữ số)

  1. Nguyên tắc cơ bản

CHÚ THÍCH 1: Đối với các quốc gia chưa có văn bản pháp qui Nhà nước về hệ thống lắp đặt điện mà thấy cần phải thiết lập các yêu cầu pháp lý cho mục đích này thì khuyến cáo là các yêu cầu như vậy nên được giới hạn ở các nguyên tắc cơ bản không bị chi phối bởi sự thay đổi thường xuyên do phát triển kỹ thuật. Có thể sử dụng nội dung của Điều 13 làm cơ sở để xây dựng các văn bản pháp qui đó.

CHÚ THÍCH 2: Điều này nêu những yêu cầu cơ bản, các phần khác của bộ tiêu chuẩn này (xem Bảng A.2) sẽ nêu những yêu cầu cụ thể hơn.

  1. Bảo vệ an toàn

131.1. Yêu cầu chung

Các yêu cầu được nêu trong các điều từ 131.2 đến 131.7 nhằm đảm bảo an toàn cho con người, vật nuôi và tài sản khỏi các nguy hiểm và thiệt hại có thể nảy sinh trong khi sử dụng hợp lý hệ thống lắp đặt điện. Các yêu cầu để đảm bảo an toàn cho vật nuôi có thể áp dụng trong các khu vực dành cho các vật nuôi đó.

CHÚ THÍCH: Trong hệ thống lắp đặt điện, có thể xuất hiện các nguy cơ sau:

– điện giật;

– nhiệt độ quá mức có khả năng gây bỏng, cháy và các ảnh hưởng có hại khác;

– mối cháy khí quyển có khả năng cháy nổ;

– thấp áp, quá áp hoặc các hiệu ứng điện từ có nhiều khả năng làm bị thương hoặc gây thiệt hại;

– gián đoạn nguồn cung cấp điện và/hoặc gián đoạn dịch vụ an toàn;

– tạo hồ quang, có nhiều khả năng gây mù mắt, áp suất quá mức và/hoặc khí độc;

– chuyển động cơ khí của thiết bị được kích hoạt bằng điện.

131.2. Bảo vệ chống điện giất

131.2.1. Bảo vệ chính (bảo vệ chống tiếp xúc trực tiếp)

CHÚ THÍCH: Đối với hệ thống lắp đặt điện hạ áp, hệ thống điện và thiết bị điện hạ áp, bảo vệ chính thường tương ứng với bảo vệ chống tiếp xúc trực tiếp.

Con người và vật nuôi phải được bảo vệ khỏi các nguy hiểm có thể nảy sinh do tiếp xúc với các bộ phận mang điện của hệ thống lắp đặt.

Có thể đạt được bảo vệ này bằng một trong các phương pháp sau:

– ngăn ngừa dòng điện chạy qua cơ thể người hoặc vật nuôi;

– giới hạn dòng điện có thể chạy qua cơ thể ở giá trị không nguy hiểm.

131.2.2. Bảo vệ sự cố (bảo vệ chống tiếp xúc gián tiếp)

CHÚ THÍCH: Đối với hệ thống lắp đặt điện hạ áp, hệ thống điện và thiết bị điện hạ áp, bảo vệ sự cố thường tương ứng với bảo vệ chống tiếp xúc gián tiếp.

Con người và vật nuôi phải được bảo vệ khỏi các nguy hiểm có thể nảy sinh do tiếp xúc với các bộ phận dẫn điện để hở.

Có thể đạt được bảo vệ này bằng một trong các phương pháp sau:

– ngăn ngừa dòng điện sự cố chạy qua cơ thể người hoặc vật nuôi;

– giới hạn biên độ dòng điện sự cố có thể chạy qua cơ thể ở giá trị không nguy hiểm;

– giới hạn thời gian của dòng điện sự cố có thể chạy qua cơ thể ở giá trị khoảng thời gian không nguy hiểm.

131.3. Bảo vệ chống ảnh hưởng về nhiệt

Hệ thống lắp đặt điện phải được bố trí sao cho giảm thiểu rủi ro hư hại hoặc bắt lửa của các vật liệu dễ cháy do nhiệt độ cao hoặc hồ quang điện. Ngoài ra, trong quá trình sử dụng bình thường của thiết bị điện, không được có rủi ro gây bỏng cho người hoặc vật nuôi.

131.4. Bảo vệ chống quá dòng

Con người và vật nuôi phải được bảo vệ khỏi bị thương và tài sản phải được bảo vệ khỏi hư hại do nhiệt độ hoặc các ứng suất cơ điện quá mức sinh ra do quá dòng có nhiều khả năng phát sinh trên dây dẫn.

Bảo vệ này có thể đạt được bằng cách giới hạn giá trị quá dòng hoặc giới hạn thời gian quá dòng ở mức an toàn.

131.5. Bảo vệ chống dòng điện sự cố

Dây dẫn, không phải dây dẫn mang điện, và tất cả các bộ phận khác được thiết kế để mang dòng điện sự cố phải có khả năng mang dòng điện này mà không bị quá nhiệt. Thiết bị điện, kể cả dây dẫn phải có bảo vệ về cơ chống các ứng suất điện cơ của dòng điện sự cố khi cần thiết để tránh bị thương hoặc hư hại đến con người, vật nuôi hoặc tài sản.

Dây dẫn mang điện phải được bảo vệ chống quá dòng phát sinh từ các sự cố bằng phương pháp trong 131.4.

CHÚ THÍCH: Cần chú ý đặc biệt đến dòng điện qua dây PE và qua dây nối đất.

131.6. Bảo vệ chống nhiễu điện áp và các biện pháp chống ảnh hưởng điện từ

131.6.1. Con người và vật nuôi phải được bảo vệ khỏi bị thương và tài sản phải được bảo vệ khỏi mọi ảnh hưởng có hại do hậu quả của chạm chập giữa các bộ phận mang điện trong các mạch được cấp điện ở các điện áp khác nhau.

131.6.2. Con người và vật nuôi phải được bảo vệ khỏi bị thương và tài sản phải được bảo vệ khỏi hư hại do hậu quả của quá điện áp có nguồn gốc từ hiện tượng khí quyển hoặc quá điện áp do đóng cắt.

CHÚ THÍCH: Đối với bảo vệ chống sét đánh trực tiếp, xem bộ tiêu chuẩn IEC 62305.

131.6.3. Con người và vật nuôi phải được bảo vệ khỏi bị thương và tài sản phải được bảo vệ khỏi hư hại do hậu quả của thấp áp và phục hồi điện áp bất kỳ sau đó.

131.6.4. Hệ thống lắp đặt điện phải có mức miễn nhiễm đủ với nhiễu điện từ để hoạt động đúng trong môi trường qui định. Thiết kế hệ thống lắp đặt phải tính đến phát xạ điện từ dự kiến trước, phát ra bởi hệ thống lắp đặt hoặc bởi thiết bị đã lắp đặt, phát xạ này phải thích hợp với thiết bị sử dụng dòng điện sử dụng với hoặc nối với hệ thống lắp đặt.

131.7. Bảo vệ chống gián đoạn nguồn cung cấp

Nơi nào có thể xuất hiện nguy hiểm hoặc hư hại do gián đoạn nguồn cung cấp thì nơi đó phải có những biện pháp dự phòng thích hợp trong hệ thống lắp đặt hoặc thiết bị đã lắp đặt.

  1. Thiết kế

132.1. Yêu cầu chung

Để thiết kế hệ thống lắp đặt điện, phải tính đến các yếu tố sau đây nhằm:

– bảo vệ con người, vật nuôi và tài sản phù hợp với Điều 131;

– đảm bảo hệ thống lắp đặt điện hoạt động đúng theo mục đích sử dụng.

Thông tin cần thiết làm cơ sở cho thiết kế được liệt kê trong các điều từ 132.2 đến 132.5. Các yêu cầu đối với thiết kế được nêu trong các điều từ 132.6 đến 132.12.

132.2. Đặc tính của nguồn cung cấp hoặc các nguồn cấp có sẵn

Khi thiết kế hệ thống lắp đặt điện theo bộ tiêu chuẩn TCVN 7447 (IEC 60364), cần phải biết các đặc tính của nguồn cung cấp. Thông tin liên quan từ người vận hành mạng lưới là cần thiết để thiết kế hệ thống lắp đặt an toàn theo TCVN 7447 (IEC 60364). Đặc tính của nguồn cung cấp cần được đưa vào tài liệu để thể hiện sự phù hợp với TCVN 7447 (IEC 60364). Nếu người vận hành mạng lưới thay đổi đặc tính của nguồn cung cấp thì việc này có thể ảnh hưởng đến an toàn.

132.2.1. Bản chất dòng điện: xoay chiều và/hoặc một chiều.

132.2.2. Chức năng của các dây:

– đối với điện xoay chiều: (các) dây pha;

Dây trung tính;

Dây bảo vệ.

– đối với điện một chiều: (các) dây pha;

Dây giữa;

Dây bảo vệ;

CHÚ THÍCH: Chức năng của một số dây có thể được kết hợp trong một dây.

132.2.3. Giá trị và dung sai:

– điện áp và dung sai điện áp;

– gián đoạn điện áp, thăng giảng điện áp và sụt điện áp;

– tần số và dung sai tần số;

– dòng điện lớn nhất cho phép;

– trở kháng vòng lặp sự cố chạm đất phía sau điểm gốc của hệ thống lắp đặt;

– dòng điện ngắn mạch kỳ vọng.

Đối với điện áp và tần số tiêu chuẩn, xem TCVN 7995 (IEC 60038).

132.2.4. Phương thức bảo vệ vốn có trong nguồn cung cấp, ví dụ nối đất hệ thống hoặc nối đất dây giữa.

132.2.5. Yêu cầu cụ thể đối với việc đảm bảo nguồn cung cấp.

132.3. Bản chất của phụ tải

Số lượng và loại mạch điện cần thiết cho chiếu sáng, gia nhiệt, cấp nguồn, điều khiển, báo hiệu, công nghệ thông tin và viễn thông, v.v… phải được xác định bởi:

– vị trí các điểm có phụ tải điện;

– phụ tải dự kiến trên các mạch điện khác nhau;

– sự biến đổi phụ tải hàng ngày và hàng năm;

– tất cả các điều kiện đặc biệt ví dụ như hài;

– yêu cầu về điều khiển, báo hiệu, công nghệ thông tin và viễn thông, v.v…;

– phụ tải dự kiến trong tương lai, nếu có qui định.

132.4. Hệ thống nguồn điện dùng cho dịch vụ an toàn hoặc hệ thống nguồn điện dự phòng

– Nguồn cung cấp (bản chất, đặc tính).

– Mạch điện cần cung cấp bằng nguồn điện dùng cho dịch vụ an toàn hoặc nguồn điện dự phòng.

132.5. Điều kiện môi trường

Thiết kế hệ thống lắp đặt điện phải tính đến điều kiện môi trường mà hệ thống phải chịu, xem TCVN 7447-5-51 (IEC 60364-5-51) và TCVN 7921 (IEC 60721).

132.6. Diện tích mặt cắt ngang của dây dẫn

Diện tích mặt cắt ngang dây dẫn phải được xác định cho cả điều kiện làm việc bình thường và điều kiện sự cố theo:

  1. a) nhiệt độ cao nhất cho phép của dây dẫn;
  2. b) điện áp rơi cho phép;
  3. c) ứng suất cơ điện có thể xuất hiện do dòng điện sự cố chạm đất hoặc dòng điện ngắn mạch;
  4. d) các ứng suất cơ khác mà dây dẫn có thể phải chịu;
  5. e) trở kháng lớn nhất liên quan đến hoạt động của bảo vệ chống dòng điện sự cố;
  6. f) phương pháp lắp đặt.

CHÚ THÍCH: Các hạng mục liệt kê trên đây chủ yếu liên quan đến an toàn của hệ thống lắp đặt điện. Nên chọn diện tích mặt cắt lớn hơn diện tích mặt cắt được yêu cầu về an toàn để tiết kiệm điện trong vận hành.

132.7. Kiểu đi dây và phương pháp lắp đặt

Việc chọn kiểu đi dây và phương pháp lắp đặt phải tính đến các yếu tố sau:

– bản chất của vị trí;

– bản chất của các bức tường hoặc các bộ phận khác của công trình dùng để đỡ hệ thống đi dây;

– khả năng người và vật nuôi tiếp cận hệ thống đi dây;

– điện áp;

– các ứng suất điện từ có nhiều khả năng xuất hiện do dòng điện sự cố với đất và dòng điện ngắn mạch;

– nhiễu điện từ;

– các ứng suất khác mà hệ thống đi dây phải chịu trong quá trình lắp đặt hệ thống lắp đặt điện hoặc trong quá trình vận hành.

132.8. Thiết bị bảo vệ

Các đặc tính của thiết bị bảo vệ phải được xác định theo chức năng bảo vệ có thể có, ví dụ như bảo vệ chống ảnh hưởng của:

– quá dòng (quá tải, ngắn mạch);

– dòng điện sự cố chạm đất;

– quá điện áp;

– thấp áp và mất điện.

Thiết bị bảo vệ phải tác động ở các giá trị dòng điện, điện áp và thời gian thích hợp liên quan đến đặc tính của mạch điện và khả năng xảy ra nguy hiểm.

132.9. Điều khiển khẩn cấp

Trong trường hợp có nguy hiểm, nếu cần phải ngắt nguồn cung cấp ngay lập tức thì phải lắp đặt thiết bị cắt điện để có thể dễ dàng nhận ra và có thể thao tác thiết bị đó một cách có hiệu quả và nhanh chóng.

132.10. Thiết bị cắt điện

Phải có thiết bị cắt điện để có thể đóng cắt và/hoặc cách ly hệ thống lắp đặt điện, các mạch điện hoặc các hạng mục thiết bị riêng rẽ theo yêu cầu để vận hành, kiểm tra và phát hiện sự cố, thử nghiệm, bảo trì và sửa chữa.

132.11. Ngăn ngừa ảnh hưởng lẫn nhau

Hệ thống lắp đặt điện phải được bố trí sao cho không gây ảnh hưởng bất lợi lẫn nhau giữa hệ thống lắp đặt điện và các hệ thống lắp đặt không phải là điện.

132.12. Khả năng tiếp cận của thiết bị điện

Thiết bị điện phải được bố trí để:

– có đủ không gian lắp đặt ban đầu và thay thế sau này cho các hạng mục thiết bị điện riêng rẽ;

– có đủ khả năng tiếp cận để thao tác, kiểm tra và phát hiện sự cố, thử nghiệm, bảo trì và sửa chữa.

132.13. Tài liệu dùng cho hệ thống lắp đặt điện

Mọi hệ thống lắp đặt điện đều phải có tài liệu thích hợp đi kèm.

  1. Lựa chọn thiết bị điện

133.1. Yêu cầu chung

Tất cả các hạng mục thiết bị điện được sử dụng trong hệ thống lắp đặt điện phải phù hợp với các tiêu chuẩn thích hợp. Nếu không có các tiêu chuẩn áp dụng được thì hạng mục thiết bị liên quan phải được chọn bằng các thỏa thuận riêng giữa người quy định hệ thống lắp đặt điện và người lắp đặt.

133.2. Đặc tính

Tất cả các hạng mục thiết bị được chọn phải có các đặc tính thích hợp tương ứng với các giá trị và điều kiện (xem Điều 132) mà thiết kế hệ thống lắp đặt điện lấy làm căn cứ và cụ thể là phải đáp ứng các yêu cầu dưới đây.

133.2.1. Điện áp

Thiết bị điện phải thích hợp với điện áp ổn định lớn nhất (giá trị hiệu dụng đối với điện xoay chiều) có khả năng đặt vào, cũng như quá điện áp có nhiều khả năng xuất hiện trên thiết bị.

CHÚ THÍCH: Đối với một số thiết bị, có thể cần tính đến điện áp thấp nhất có khả năng xuất hiện.

133.2.2. Dòng điện

Tất cả các thiết bị điện phải được chọn theo dòng điện ổn định lớn nhất (giá trị hiệu dụng đối với điện xoay chiều) mà thiết bị phải mang trong điều kiện làm việc bình thường, và theo dòng điện có nhiều khả năng phải mang trong điều kiện không bình thường và thời gian (ví dụ thời gian tác động của thiết bị bảo vệ, nếu có) mà dòng điện có thể chạy qua thiết bị.

133.2.3. Tần số

Nếu tần số có ảnh hưởng đến các đặc tính của thiết bị điện thì tần số danh định của thiết bị phải tương ứng với tần số có nhiều khả năng xuất hiện trong mạch điện.

133.2.4. Hệ số tải

Tất cả các thiết bị điện được chọn trên cơ sở các đặc tính công suất của nó, phải thích hợp với công suất yêu cầu của thiết bị, có tính đến các điều kiện làm việc theo thiết kế, xem IEV 691-10-02.

133.3. Điều kiện lắp đặt

Tất cả các thiết bị điện phải được lựa chọn để chịu được một cách an toàn các ứng suất và các điều kiện môi trường (xem 132.5) đặc trưng cho vị trí lắp đặt của thiết bị và thiết bị có thể phải chịu. Tuy nhiên, nếu có một thiết bị được thiết kế không có các thuộc tính tương ứng với vị trí lắp đặt của nó thì vẫn có thể sử dụng thiết bị này, với điều kiện là có đủ bảo vệ bổ sung là một phần của hệ thống lắp đặt điện hoàn chỉnh.

133.4. Ngăn ngừa các ảnh hưởng có hại

Tất cả các thiết bị điện phải được lựa chọn để không gây ra ảnh hưởng có hại lên các thiết bị khác hoặc gây ảnh hưởng xấu đến nguồn cung cấp điện trong quá trình vận hành bình thường, kể cả thao tác đóng cắt. Trong trường hợp này, các yếu tố có thể ảnh hưởng bao gồm, ví dụ:

– hệ số công suất;

– dòng điện khởi động;

– tải không đối xứng;

– sóng hài;

– quá điện áp quá độ phát ra từ thiết bị trong hệ thống lắp đặt.

  1. Lắp đặt và kiểm tra xác nhận hệ thống lắp đặt điện

134.1. Lắp đặt

134.1.1. Việc lắp đặt hệ thống lắp đặt điện phải do những người có tay nghề thích hợp thực hiện và sử dụng đúng vật liệu. Thiết bị điện phải được lắp đặt theo hướng dẫn của nhà chế tạo thiết bị điện đó.

134.1.2. Các đặc tính của thiết bị điện như đã xác định trong Điều 133, không được suy giảm trong quá trình lắp đặt.

134.1.3. Dây dẫn phải được nhận biết theo IEC 60446. Trong trường hợp cần nhận biết các đầu nối thì chúng phải được nhận biết theo IEC 60445.

134.1.4. Việc đấu nối các dây dẫn với nhau và nối dây dẫn với các thiết bị điện khác phải được thực hiện theo cách đảm bảo tiếp xúc an toàn và tin cậy.

134.1.5. Tất cả các thiết bị điện phải được lắp đặt theo cách không gây ảnh hưởng xấu đến điều kiện tản nhiệt được thiết kế.

134.1.6. Tất cả các thiết bị điện có khả năng gây ra nhiệt độ cao hoặc hồ quang điện phải được đặt hoặc được che chắn sao cho giảm thiểu được rủi ro mồi cháy các vật liệu dễ cháy. Trong trường hợp nhiệt độ của bộ phận để hở bất kỳ của thiết bị điện có khả năng gây bị thương cho con người thì phải đặt hoặc che chắn sao cho ngăn ngừa việc tiếp xúc ngẫu nhiên với bộ phận đó.

134.1.7. Trong trường hợp cần có mục đích an toàn thì phải cung cấp các dấu hiệu cảnh báo và/hoặc các thông báo thích hợp.

134.1.8. Trong trường hợp lắp đặt hệ thống bằng cách sử dụng các vật liệu, phát minh hoặc phương pháp mới có sai khác so với các qui tắc của TCVN 7447 (IEC 60364) thì mức độ an toàn của chúng không được nhỏ hơn mức độ đạt được khi lắp đặt theo TCVN 7447 (IEC 60364).

134.1.9. Trong trường hợp bổ sung hoặc thay đổi hệ thống lắp đặt hiện có, phải xác định rằng thông số đặc trưng và tình trạng của thiết bị hiện có, mà phải mang thêm tải bổ sung, phải đủ đối với các trường hợp thay đổi đó. Ngoài ra, bố trí nối đất và bố trí liên kết phải thích hợp, nếu cần thiết đối với biện pháp bảo vệ áp dụng cho an toàn của hệ thống bổ sung hoặc thay đổi đó.

134.2. Kiểm tra xác nhận ban đầu

Hệ thống lắp đặt điện phải được kiểm tra xác nhận trước khi đưa vào vận hành và sau bất kỳ một sửa đổi quan trọng nào để xác nhận việc thực hiện đúng các công việc theo tiêu chuẩn này.

134.3. Kiểm tra xác nhận định kỳ

Tất cả các hệ thống lắp đặt điện nên có kiểm tra xác nhận định kỳ.

  1. Thuật ngữ và định nghĩa

Trong tiêu chuẩn này, áp dụng các thuật ngữ và định nghĩa của IEC 60050-826. Xem giải thích thêm một số thuật ngữ của IEV 826 trong Phụ lục B.

  1. Đánh giá các đặc tính chung

Phải thực hiện đánh giá các đặc tính sau của hệ thống lắp đặt điện theo các điều sau:

– mục đích sử dụng dự kiến của hệ thống lắp đặt, kết cấu chung và nguồn cung cấp của hệ thống (Điều 31, 35 và 36).

– ảnh hưởng bên ngoài đến hệ thống (Điều 32);

– tính tương thích của thiết bị (Điều 33);

– khả năng bảo trì của hệ thống lắp đặt (Điều 34).

Các đặc tính này phải được tính đến khi lựa chọn phương pháp bảo vệ an toàn (xem TCVN 7447-4-41 (IEC 60364-4-41) đến TCVN 7447-4-44 (IEC 60364-4-44)) và lựa chọn và lắp đặt thiết bị (xem TCVN 7447-5-51 (IEC 60364-5-55)).

CHÚ THÍCH: Đối với một số hệ thống lắp đặt, ví dụ, đối với hệ thống lắp đặt viễn thông hoặc hệ thống điện tử trong gia đình hoặc tòa nhà (HBES), v.v…, cần tính đến các tiêu chuẩn IEC liên quan đến kiểu hệ thống lắp đặt cần xét. Đối với các hệ thống lắp đặt viễn thông, xem thêm các tài liệu của ITU-T và ITU-R.

  1. Mục đích, nguồn cung cấp và kết cấu
  2. Phụ tải tối đa và tính đa dạng

Để một hệ thống lắp đặt có thiết kế tin cậy và kinh tế trong phạm vi giới hạn nhiệt và giới hạn điện áp rơi, việc xác định phụ tải tối đa là rất cần thiết. Khi xác định phụ tải tối đa của hệ thống lắp đặt, hoặc một bộ phận của hệ thống, cần tính đến tính đa dạng.

  1. Bố trí dây dẫn và nối đất hệ thống

Phải đánh giá các đặc tính dưới đây:

– bố trí dây dẫn mang dòng điện trong điều kiện làm việc bình thường;

– kiểu nối đất hệ thống.

312.1. Dây dẫn mang dòng điện phụ thuộc vào loại dòng điện

CHÚ THÍCH: Bố trí dây dẫn được mô tả trong điều này không phải là duy nhất. Chúng được đưa vào làm ví dụ cho các bố trí điển hình. Nên thông báo các bố trí khác cho IEC.

Tiêu chuẩn này đề cập đến các bố trí dây dẫn mang dòng điện trong các điều kiện làm việc dưới đây:

312.1.1. Dây dẫn mang dòng điện trong mạch điện xoay chiều

* Đánh số dây dẫn là tùy chọn

Hình 1 – Một pha hai dây

Góc pha 00

* Đánh số dây dẫn là tùy chọn

Hình 2 – Một pha ba dây

Góc pha 1800 Góc pha 900 Góc pha 1200

* Đánh số dây dẫn là tùy chọn

Hình 3 – Hai pha ba dây

Nối sao Nối tam giác

Hình 4 – Ba pha ba dây

Hình 5 – ba pha bốn dây

Hệ thống ba pha bốn dây có dây trung tính hoặc dây PEN. Theo định nghĩa, PEN không phải dây dẫn mang điện mà là dây dẫn mang dòng điện làm việc.

CHÚ THÍCH 1: Trong trường hợp bố trí một pha hai dây mà lấy ra từ bố trí ba pha bốn dây, hai dây dẫn là hai dây pha hoặc một dây pha và một dây trung tính hoặc một dây pha và một dây PEN.

CHÚ THÍCH 2: Trong các hệ thống lắp đặt có tất cả các phụ tải được nối giữa các pha, có thể không cần dây trung tính.

312.1.2. Dây dẫn mang dòng điện trong mạch điện một chiều

Hình 6 – Hai dây Hình 7 – Ba dây

CHÚ THÍCH: Dây dẫn PEL và PEM không phải là dây dẫn mang điện mặc dù chúng mang dòng điện làm việc. Do đó, áp dụng bố trí hai dây hoặc ba dây.

312.2. Kiểu nối đất hệ thống

Tiêu chuẩn này đề cập đến các kiểu nối đất hệ thống dưới đây.

CHÚ THÍCH 1: Các hình từ 31A1 đến 31G2 thể hiện các ví dụ về các hệ thống ba pha thường sử dụng. Các hình từ 31H đến 31M thể hiện các ví dụ về các hệ thống điện một chiều thường sử dụng.

CHÚ THÍCH 2: Các đường nét đứt thể hiện các phần của hệ thống không được đề cập trong tiêu chuẩn này, trong khi đó các đường nét liền thể hiện phần của hệ thống thuộc phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn này.

CHÚ THÍCH 3: Đối với hệ thống riêng, hệ thống nguồn và/hoặc hệ thống phân phối có thể được xem là một phần của hệ thống lắp đặt theo nghĩa của tiêu chuẩn này. Đối với trường hợp này, các hình vẽ có thể được thể hiện hoàn toàn bằng đường nét liền.

Tiêu chuẩn có ích? Vui lòng chia sẻ cho cộng đồng: