TCVN 6834 − 3 : 2001 ĐẶC TÍNH KỸ THUẬT VÀ SỰ CHẤP NHẬN CÁC QUY TRÌNH HÀN VẬT LIỆU KIM LOẠI – PHẦN 3: THỬ QUY TRÌNH HÀN CHO HÀN HỒ QUANG THÉP


Tiêu chuẩn có ích? Vui lòng chia sẻ cho cộng đồng:

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 6834 − 3 : 2001

ISO 9956 − 3 : 1995

ĐẶC TÍNH KỸ THUẬT VÀ SỰ CHẤP NHẬN CÁC QUY TRÌNH HÀN VẬT LIỆU KIM LOẠI – PHẦN 3: THỬ QUY TRÌNH HÀN CHO HÀN HỒ QUANG THÉP

Specification and approval of welding procedures for metallic materials – Part 3: Welding procedure tests for the arc welding of steels

Lời nói đầu

TCVN 6834 − 3 : 2001 hoàn toàn tương đương với ISO 9956 − 3 : 1995.

TCVN 6834 − 3 : 2001 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn TCVN/TC 44/SC 11 Chấp nhận nhân viên hàn biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường (nay là Bộ khoa học và Công nghệ) ban hành.

Tiêu chuẩn này được chuyển đổi năm 2008 từ Tiêu chuẩn Việt Nam cùng số hiệu thành Tiêu chuẩn Quốc gia theo quy định tại khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm a khoản 1 Điều 6 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 1/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.

ĐẶC TÍNH KỸ THUẬT VÀ SỰ CHẤP NHẬN CÁC QUY TRÌNH HÀN VẬT LIỆU KIM LOẠI – PHẦN 3: THỬ QUY TRÌNH HÀN CHO HÀN HỒ QUANG THÉP

Specification and approval of welding procedures for metallic materials – Part 3: Welding procedure tests for the arc welding of steels

TCVN 6834 3 2001

 

  1. Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu cho việc chấp nhận đặc tính kỹ thuật của một quy trình hàn bằng các phép thử quy trình hàn.

Tiêu chuẩn này xác định các điều kiện để thực hiện các phép thử chấp nhận quy trình hàn và các phạm vi hiệu lực của một quy trình hàn được chấp nhận đối với tất cả các hoạt động thực hành về hàn trong phạm vi các thông số về hàn được liệt kê trong điều 8.

Các phép thử được thực hiện phù hợp với tiêu chuẩn này, trừ khi có các phép thử nghiêm ngặt hơn phải được qui định trong các tiêu chuẩn thích hợp hoặc các hợp đồng.

Tiêu chuẩn này áp dụng cho hàn hồ quang đối với các loại thép. Các nguyên tắc của tiêu chuẩn này cũng có thể áp dụng cho các quá trình hàn nóng chảy khác theo thỏa thuận giữa các bên tham gia hợp đồng.

CHÚ THÍCH 1 – Trong trường hợp đặc biệt, các điều kiện về vật liệu hoặc chế tạo có thể cần đến thử nghiệm toàn diện hơn so với phép thử được quy định trong tiêu chuẩn này để thu được nhiều thông tin hơn và tránh lặp lại các phép thử quy trình hàn để đạt được số liệu thử bổ sung.

Các phép thử này bao gồm:

– thử kéo dọc mối hàn;

– thử uốn kim loại mối hàn;

– thử va đập có khắc rãnh chữ V ;

– giới hạn chảy hoặc ứng suất thử 0,2%;

– độ giãn dài;

– phân tính hóa học ;

– kiểm tra tế vi;

– xác định ferit denta trong thép không gỉ austênit.

Hàn hồ quang bao gồm các phương pháp sau theo ISO 4063.

111 – hàn hồ quang kim loại thuốc bọc

114 – hàn hồ quang dây kim loại lõi thuốc không có khí bảo vệ;

12 – hàn hồ quang dưới lớp thuốc;

131 – hàn hồ quang điện cực kim loại trong khí trơ (hàn MIG )

135 – hàn hồ quang điện cực kim loại trong khí hoạt tính (hàn MAG);

136 – hàn hồ quang dây kim loại lõi thuốc trong khí hoạt tính;

141 – hàn hồ quang điện cực vonfram trong khí trơ (hàn TIG );

15 – hàn hồ quang plasma.

Các phương pháp hàn nóng chảy khác theo thỏa thuận, ví dụ hàn hồ quang điện cực dây kim loại có thuốc bọc.

  1. Tiêu chuẩn trích dẫn
ISO 1106-1 : 1984 Thực hành kiểm tra bức xạ các mối hàn nóng chảy – Phần1: Mối hàn giáp mép nóng chảy trong các tấm thép dầy tới 50 mm. (Recommended practice for radiographic examination of fusion welded joints – Part 1 : Fusion welded butt joints in steel plates up to 50 mm thick).
ISO1106- 2 : 1985 Thực hành kiểm tra bức xạ các mối hàn nóng chảy – Phần 2: Mối hàn giáp mép nóng chảy trong các tấm thép dày trên 50 mm đến và bao gồm 200 mm. (Recommended practice for radiographic examination of fusion welded joints – Part 2 : Fusion welded butt joints in steel plates thicker than 50 mm and up to and including 200 mm in thickness).
ISO1106- 3 : 1984 Thực hành kiểm tra bức xạ các mối hàn nóng chảy – Phần 3: Mối hàn nóng chảy theo chu vi trong các ống thép có chiều dày thành tới 50 mm. (Recommended practice for radiographic examination of fusion welded joints – Part 3 : Fusion welded circumferential joints in steel pipes of up 50 mm wall thickness).
ISO 3452 : 1984 Kiểm tra không phá hủy – Kiểm tra bằng chất thẩm thấu – Nguyên tắc chung. (Non- destructive testing – Penetrant inspection – General principles).
ISO 4063 : 1990 Hàn, hàn đồng (hàn vảy cứng), hàn đồng thau và hàn thiếc (hàn vảy mềm) các kim loại – Thuật ngữ các phương pháp hàn, số hiệu trích dẫn cho trình bày kí hiệu trên bản vẽ. (Welding, brazing, soldering and braze welding of metals – Nomenclature of processes and reference numbers for symbolic representation on drawings).
ISO 4136 Hàn – Mối hàn giáp mép đối với vật liệu kim loại – Thử kéo ngang. (Welding – Welded butt joints in metallic materials – Transverse tensile tests).
ISO 5173 Hàn – Mối hàn giáp mép đối với vật liệu kim loại – Thử uốn. (Welding – Welded butt joints in metallic materials – Bend tests).
ISO 5817 : 1992 Mối hàn hồ quang đối với thép – Hướng dẫn về các mức chất lượng đối với các khuyết tật. (Arc-welded joints in steel – Guidance on quality levels for imperfections).
ISO 6947 : 1990 Mối hàn – Các tư thế hàn. Định nghĩa về các góc nghiêng và quay. (Welds – Working positions – Definitions of angles of slope and rotation).
ISO 9015 Hàn – Mối hàn đối với vật liệu kim loại – Thử độ cứng. (Welding – Welded joints in metallic materials – Hardness testing).
ISO 9016 Hàn – Mối hàn đối với vật liệu kim loại – Xác định vị trí mẫu thử và định hướng rãnh khắc đối với thử va đập. (Welding – Welded joints in metallic materials – Specimen location and notch orientation for impact tests).

TCVN 6700 – 1 : 2000 (ISO 9606- 1 : 1998) Kiểm tra chứng nhận thợ hàn – Hàn nóng chảy. Phần 1: Thép.

TCVN 6834-1 : 2001 (ISO 9956-1 : 1995) Đặc tính kỹ thuật và sự chấp nhận các quy trình hàn. Phần 1: Quy tắc chung đối với hàn nóng chảy.

TCVN 6834-2 : 2001 (ISO 9956-2 :1995) Đặc tính kỹ thuật và sự chấp nhận các quy trình hàn vật liệu kim loại. Phần 2: Đặc tính kỹ thuật quy trình hàn hồ quang.

  1. Định nghĩa

Tiêu chuẩn này sử dụng các định nghĩa được quy định trong TCVN 6834-1 : 2001 (ISO 9956-1).

  1. Đặc tính kỹ thuật của quy trình hàn sơ bộ (pWPS)

Đặc tính kỹ thuật của quy trình hàn sơ bộ phải được chuẩn bị phù hợp với TCVN 6834-2 : 2001 (ISO 9956-2). Qui trình này phải quy định phạm vi của tất cả các thông số thích hợp.

  1. Thử quy trình hàn

Chế tạo và thử các chi tiết kiểm tra đại diện cho kiểu hàn được sử dụng trong sản xuất phải phù hợp với các điều 6 và 7.

Thợ hàn thực hiện thử quy trình hàn thỏa mãn theo tiêu chuẩn này sẽ được chứng nhận đối với phạm vi chấp nhận thích hợp được qui định trong các tiêu chuẩn TCVN 6700-1 : 2000 (ISO 9606-1) hoặc TCVN 6700-2 : 2000 (ISO 9600- 2).

  1. Chi tiết kiểm tra

6.1. Quy định chung

Liên kết hàn có sử dụng quy trình hàn điện trong sản xuất phải được đại diện bằng cách chế tạo một hoặc các chi tiết kiểm tra như quy định trong 6.2.

6.2. Hình dạng và kích thước của các chi tiết kiểm tra

Các chi tiết kiểm tra phải có đủ kích thước để đảm bảo sự phân bố nhiệt hợp lý.

Có thể chuẩn bị các chi tiết kiểm tra bổ sung hoặc các chi tiết kiểm tra dài hơn so với kích thước tối thiểu để chế tạo các mẫu thử bổ sung và /hoặc các mẫu thử lại (xem 7.5).

Nếu có yêu cầu của tiêu chuẩn, hướng cán của tấm phải được ghi dấu trên chi tiết kiểm tra khi cần thử độ dai va đập đối với vùng ảnh hưởng nhiệt (HAZ).

Chiều dày và /hoặc đường kính ngoài của ống của chi tiết kiểm tra phải được chọn phù hợp với 8.3.2.1 đến 8.3.2.4.

Nếu không có quy định nào khác, hình dạng và kích thước nhỏ nhất của chi tiết kiểm tra phải như sau.

Chú thích 2 – Trong các hình từ 1 đến 5, t là chiều dày của chi tiết dày hơn.

6.2.1. Mối hàn giáp mép các tấm

Chi tiết kiểm tra phải phù hợp với hình 1.

Chiều dài của chi tiết kiểm tra phải sao cho có thể chế tạo được các mẫu kiểm tra thích hợp như đã cho trong bảng 1.

6.2.2. Mối hàn giáp mép ống

Chi tiết kiểm tra phải phù hợp với hình 2. Khi đường kính ống nhỏ, có thể dùng vài chi tiết kiểm tra.

Chú thích 3 – Từ’ “ống” được dùng với nghĩa “ống” hoặc “đoạn rỗng”.

Chuẩn bị mép vát hàn và lắp ghép cho thích hợp như đã chi tiết hóa trong đặc tính kỹ thuật của quy trình hàn sơ bộ (pWPS)
 

a = 3t (min 150 mm.)

b = 6t (min 350 mm.)

Hình 1 – Chi tiết kiểm tra cho mối hàn giáp mép các tấm

a = min 150 mm.

D = đường kính ngoài.

Hình 2 – Chi tiết kiểm tra cho mối hàn giáp mép ống

a = 3 t (min 150 mm.)

b = 6 t (min 350 mm.)

Hình 3 – Chi tiết kiểm tra cho mối hàn chữ T

a = min 150 mm

D1 = đường kính ngoài của ống chính

t1 = chiều dày thành của ống chính

D2 = đường kính ngoài của ống nhánh

t2 = chiều dày thành của ống nhánh

Hình 4 – Chi tiết kiểm tra cho mối hàn nhánh hoặc mối hàn góc trên ống

a = 3 t (min 150 mm.)

b = 6 t (min 350 mm.)

t1t2 = chiều dày của các tấm

Hình 5 – Chi tiết kiểm tra cho mối hàn góc các tấm

6.2.3. Mối nối hàn chữ T

Chi tiết kiểm tra phải phù hợp với hình 3. Chiều dài của chi tiết kiểm tra phải sao cho có thể chế tạo được các mẫu kiểm tra thích hợp như đã cho trong bảng 1.

6.2.4. Mối nối hàn nhánh

Chi tiết kiểm tra phải phù hợp với hình 4. Góc a là góc nhỏ nhất được dùng trong sản xuất.

Mối nối hàn nhánh được coi là mối nối ngấu hoàn toàn (mối nối đặt lên hoặc mối nối ăn sâu vào hoặc mối nối ăn sâu xuyên qua).

6.2.5. Mối hàn góc

Chi tiết kiểm tra phải phù hợp với hình 4 hoặc 5. Đối với các mối nối hàn này, cũng có thể chuẩn bị mép vát để đạt được độ ngấu yêu cầu.

6.3. Hàn các chi tiết kiểm tra

Việc chuẩn bị và hàn các chi tiết kiểm tra phải được thực hiện phù hợp với pWPS và trong các điều kiện chung của hàn sản xuất mà chi tiết kiểm tra là đại diện. Các tư thế hàn và các giới hạn của các góc nghiêng và quay của chi tiết kiểm tra phải phù hợp với ISO 6947. Nếu các mối hàn đính cần được chảy ra trong mối hàn cuối cùng thì chúng phải có mặt trong chi tiết kiểm tra.

Hàn và thử các chi tiết kiểm tra phải có sự chứng kiến của người kiểm tra hoặc cơ quan kiểm tra.

  1. Kiểm tra và thử

7.1. Phạm vi thử

Quá trình thử bao gồm thử không quá hủy (NDE) và thử phá hủy phù hợp với các yêu cầu của bảng 1.

7.2. Vị trí và cắt các mẫu kiểm tra

Vị trí của các mẫu kiểm tra phải phù hợp với các hình 6, 7, 8 và 9.

Các mẫu kiểm tra phải được lấy sau khi thử không phá hủy (NDE) đã đạt được kết quả tốt. Cho phép lấy các mẫu kiểm tra từ các vị trí không có các khuyết tật.

7.3. Thử không phá hủy

7.3.1. Phương pháp

Sau khi xử lý nhiệt sau hàn và trước khi cắt các mẫu kiểm tra, tất cả các chi tiết kiểm tra phải được kiểm tra bằng mắt và thử không phá hủy theo 7.1.

Đối với các chi tiết kiểm tra không xử lý nhiệt sau hàn, cần quan tâm đến các vật liệu dễ bị rạn nứt do hiđro và do đó kiểm tra không phá hủy cần được làm chậm lại.

Tùy theo kết cấu hình học của mối nối, vật liệu và các yêu cầu đối với công việc sản xuất, phải tiến hành thử không phá hủy phù hợp với các tiêu chuẩn thích hợp (ví dụ; ISO 1106-1; ISO 1106-2 và ISO 1106- 3 ).

Bảng 1 – Kiểm tra và thử các chi tiết kiểm tra

Chi tiết kiểm tra Loại kiểm tra Phạm vi thử
Mối hàn giáp mép (xem hình 1 và 2) Bằng mắt

Bức xạ hoặc siêu âm

Dò vết nứt bề mặt 1)

Thử kéo ngang

Thử uốn ngang 2)

Thử độ dai va đập 3)

Thử độ cứng 4)

Kiểm tra vĩ mô

100%

100%

100%

Hai mẫu

Hai mẫu ở chân và hai mẫu ở mặt

Hai bộ

Theo yêu cầu

Hai mẫu

Mối hàn chữ T 5) (xem hình 3)

Mối nối hàn nhánh 5) xem hình 4)

Bằng mắt

Dò vết nứt bề mặt 1)

Siêu âm 6) 7)

Thử độ cứng 4)

Kiểm tra vĩ mô

100%

100%

100%

Theo yêu cầu

Hai mẫu

Mối hàn góc các tấm 5) (xem hình 5)

Mối hàn góc trên ống 5) (xem hình 4)

Bằng mắt

Dò vết nứt bề mặt 1)

Kiểm tra vĩ mô

Thử độ cứng

100%

100%

Hai mẫu

Theo yêu cầu

1) Chất thấm nhuộm màu theo ISO 3452 hoặc kiểm tra bằng hạt từ; đối với vật liệu không có từ tính chỉ dùng chất thấm nhuộm màu.

2) Hai mẫu kiểm tra uốn ở chân và hai mẫu kiểm tra uốn ở mặt mối hàn có thể được thay bằng bốn mẫu kiểm tra uốn mặt bên mối hàn đối với t ≥ 12 mm

3) Một bộ mẫu kiểm tra mối hàn và một bộ mẫu kiểm tra trong vùng ảnh hưởng nhiệt (HAZ). Chỉ yêu cầu đối với t ≥ 12 mm và chỉ đối với kiểm tra vật liệu cơ bản có các tính chất va đập quy định hoặc khi có yêu cầu của tiêu chuẩn. Nếu nhiệt độ thử không được quy định thì việc thử phải được thực hiện ở nhiệt độ trong phòng.

Xem 7.4.4.

4) Không yêu cầu đối với các kim loại cơ bản:

— thép ferit với Rm ≤ 420 N/ mm2 (Re ≤ 275 N/mm2).

— thép nhóm 9.

5) Khi pWPS hoặc WPS chưa được chấp nhận bởi các biện pháp khác, cần xem xét đến các phép thử bổ sung đối với cơ tính của mối nối.

6) Chỉ áp dụng cho thép ferit và đối với t ≥ 12 mm.

7) Đối với các đường kính ngoài nhỏ hơn hoặc bằng 50 mm, không cần phải kiểm tra siêu âm, đối với đường kính ngoài lớn hơn 50 mm, nếu về mặt kỹ thuật không thực hiện được việc kiểm tra siêu âm thì phải thực hiện kiểm tra bức xạ đối với các chi tiết kiểm tra của mối nối hàn nhánh khi có thể (xem hình 4).

7.3.2. Các mức chấp nhận

Một quy trình hàn được chấp nhận nếu các khuyết tật trong chi tiết kiểm tra ở trong các giới hạn quy định của mức B trong ISO 5817 trừ các khuyết tật sau: kim loại mối hàn quá dư thừa, độ lồi của mặt mối hàn quá lớn, chiều cao hiệu dụng của mối hàn quá lớn và hàn quá thấu – đó là các khuyết tật thuộc mức C.

  Vùng 1 cho:

– một mẫu thử kéo

– một mẫu thử uốn ở chân và một mẫu thử uốn ở mặt hoặc hai mẫu thử uốn ở mặt bên mối hàn

Vùng 2 cho:

– các mẫu thử độ dai va đập và thử bổ sung nếu cần

Vùng 3 cho:

– một mẫu thử kéo

– một mẫu thử uốn ở chân và một mẫu thử uốn ở mặt hoặc hai mẫu thử uốn ở mặt bên mối hàn

Vùng 4 cho:

– một mẫu kiểm tra vĩ mô

– một mẫu thử độ cứng

Hình 6 – Vị trí của các mẫu kiểm tra đối với mối hàn giáp mép các tấm

  Vùng 1 cho:

– một mẫu thử kéo

– một mẫu thử uốn ở chân và một mẫu thử uốn ở mặt hoặc hai mẫu thử uốn ở mặt bên mối hàn

Vùng 2 cho:

– các mẫu thử độ dai va đập và thử bổ sung nếu cần

Vùng 3 cho:

– một mẫu thử kéo

– một mẫu thử uốn ở chân và một mẫu thử uốn ở mặt hoặc hai mẫu thử uốn ở mặt bên mối hàn

Vùng 4 cho:

– một mẫu kiểm tra vĩ mô

– một mẫu thử độ cứng

Hình 7 – Vị trí của các mẫu kiểm tra đối với mối hàn giáp mép trên ống

Hình 8 – Vị trí của các mẫu kiểm tra trong mối nối hàn chữ T hoặc mối nối hàn góc các tấm

Hình 9 – Vị trí của các mẫu kiểm tra đối với mối hàn giáp mép trên ống

7.4. Thử phá hủy

7.4.1. Thử kéo ngang

Các mẫu và quá trình thử cho thử kéo ngang đối với các mối nối hàn giáp mép phải phù hợp với ISO 4136.

Đối với ống có đường kính ngoài lớn hơn 50 mm, phần kim loại tăng cường nhô ra trên mặt và chân mối hàn phải được loại bỏ để mẫu kiểm tra có chiều dày bằng chiều dày thành ống.

Đối với ống có đường kính ngoài nhỏ hơn hoặc bằng 50 mm và khi sử dụng toàn bộ tiết diện ống có đường kính nhỏ, phần kim loại tăng cường nhô ra ở mặt trong của ống có thể không cần phải loại bỏ.

Độ bền kéo của mẫu kiểm tra thường không được nhỏ hơn độ bền kéo nhỏ nhất quy định cho kim loại cơ bản.

7.4.2. Thử uốn

Các mẫu và quá trình thử cho thử uốn đối với các mối hàn giáp mép phải phù hợp với ISO 5173.

Đối với các mối nối hàn kim loại khác nhau hoặc các mối nối hàn giáp mép không đồng nhất trên các tâm, có thể dùng một mẫu kiểm tra uốn dọc thay cho kiểm tra uốn ngang.

Đường kính của trục uốn hoặc gối uốn trong phải bằng 4 t và góc uốn 120o trừ khi kim loại cơ bản có độ dẻo thấp hoặc kim loại bổ sung mối hàn có các hạn chế khác.

Trong quá trình thử, các mẫu kiểm tra không được xuất hiện bất kỳ vết nứt nào lớn hơn 3 mm theo mọi hướng. Các vết nứt xuất hiện tại các cạnh của mẫu kiểm tra trong quá trình thử được bỏ qua trong đánh giá.

7.4.3. Kiểm tra vĩ mô

Mẫu kiểm tra phải được chuẩn bị và được khắc ăn mòn axit trên một mặt bên để bộc lộ rõ đường nóng chảy. Vùng ảnh hưởng nhiệt (HAZ) và sự tạo thành các đường hàn. Kiểm tra vĩ mô phải bao gồm kim loại cơ bản không chịu ảnh hưởng nhiệt.

Các mức chấp nhận trong 7.3.2 phải được áp dụng.

7.4.4. Thử độ dai va đập

Các mẫu kiểm tra và quá trình thử cho thử độ dai va đập các mối nối hàn giáp mép phải phù hợp với tiêu chuẩn này đối với vị trí của mẫu và nhiệt độ thử, phù hợp với ISO 9016 đối với kích thước và thử nghiệm.

Đối với kim loại mối hàn phải sử dụng loại mẫu kiểm tra VWT (V là rãnh chữ V – W là rãnh trong kim loại mối hàn – T là rãnh xuyên qua chiều dày) và đối với vùng ảnh hưởng nhiệt (HAZ) phải sử dụng loại mẫu kiểm tra VHT (V là rãnh chữ V – H là rãnh trong vùng chịu ảnh hưởng nhiệt – T là rãnh xuyên qua chiều dày). Mỗi vị trí quy định phải sử dụng một bộ ba mẫu kiểm tra.

Các mẫu có rãnh chữ V phải được lấy thấp hơn bề mặt của kim loại cơ bản từ 1 đến 2 mm và ngang qua mối hàn.

Rãnh chữ V phải được cắt vuông góc với bề mặt của mối hàn.

Trong vùng ảnh hưởng nhiệt (HAZ), rãnh phải cách đường nóng chảy ít nhất là 1 đến 2 mm và trong kim loại mối hàn rãnh phải ở đường trung tâm của mối hàn.

Đối với chiều dày lớn hơn 50 mm, phải lấy hai bộ mẫu bổ sung, một từ kim loại mối hàn và một từ vùng ảnh hưởng nhiệt (HAZ) ở ngay bên dưới một nửa chiều dày hoặc ở vùng chân mối hàn.

Nhiệt độ thử và năng lượng hấp thụ phải phù hợp với các yêu cầu quy định về kết cấu đối với sản phẩm hoàn chỉnh miễn là đáp ứng được các yêu cầu của tiêu chuẩn.

Đối với các mối nối hàn kim loại khác nhau, các phép thử độ dai va đập phải được thực hiện trên các mẫu từ vùng ảnh hưởng nhiệt (HAZ) trong mỗi kim loại cơ bản.

7.4.5. Thử độ cứng

Thử độ cứng phải phù hợp với ISO 9015. Phải sử dụng phương pháp Vickers HV10. Phải khía các rãnh răng cưa trong mối hàn, vùng ảnh hưởng nhiệt (HAZ) và kim loại cơ bản để đo và ghi lại phạm vi của các giá trị trong mối nối hàn. Có các hàng rãnh răng cưa mà một trong các hàng phải ở bên dưới cách bề mặt mối hàn tối đa là 2 mm. Các ví dụ điển hình được giới thiệu trên hình 10.

Đối với mỗi hàng rãnh răng cưa, có ít nhất là 3 rãnh răng cưa trong mỗi phần của mối hàn, vùng ảnh hưởng nhiệt (HAZ) (cả hai mặt bên) và kim loại cơ bản (cả hai mặt bên).

Đối với vùng ảnh hưởng nhiệt (HAZ), rãnh răng cưa đầu tiên phải được đặt càng gần với đường nóng chảy càng tốt.

Các kết quả thử độ cứng phải đáp ứng các yêu cầu cho trong bảng 2.

Kích thước tính bằng milimet

Hình 10 – Các vị trí điển hình của thử độ cứng

Bảng 2 – Các giá trị độ cứng lớn nhất cho phép HV10

Nhóm thép Mối hàn giáp mép và mối hàn góc một đường hàn Mối hàn giáp mép và mối hàn góc nhiều đường hàn
Không xử lý nhiệt Có xử lý nhiệt Không xử lý nhiệt Có xử lý nhiệt
1 1), 2 380 320 350 320
3 2) 450 3) 420 3)
4, 5 3) 320 3) 320
6 3) 350 3) 350
Ni ≤ 4 % 3) 300 320 300
Ni > 4 % 3) 3) 400 3)
1) Nếu yêu cầu thử độ cứng.

2) Đối với thép có Re min > 885 N/mm2 cần có sự thỏa thuận đặc biệt.

3) Cần có sự thỏa thuận đặc biệt.

7.5. Thử lại

Nếu chi tiết kiểm tra không tuân thủ bất kỳ yêu cầu nào của việc kiểm tra bằng mắt hoặc thử không phá hủy NDE được quy định trong 7.3.2, phải hàn một chi tiết kiểm tra khác và tiến hành cùng các phép kiểm tra tương tự. Nếu chi tiết kiểm tra bổ sung này không tuân thủ các yêu cầu thích hợp thì pWPS phải được xem là không có khả năng phù hợp với các yêu cầu của tiêu chuẩn này nếu không có sự cải tiến.

Nếu một mẫu kiểm tra nào đó không tuân thủ các yêu cầu thích hợp trong 7.4 chỉ do các khuyết tật hình học của mối hàn thì phải làm thêm hai mẫu nữa thay cho mỗi mẫu không đạt. Các mẫu này được lấy từ cùng một chi tiết kiểm tra nếu có đủ vật liệu hoặc từ một chi tiết kiểm tra mới và được thực hiện với cùng một phép thử.

Nếu một trong hai mẫu kiểm tra bổ sung không tuân thủ các yêu cầu thích hợp, pWPS phải được xem là không có khả năng phù hợp với các yêu cầu của tiêu chuẩn này nếu không có sự cải tiến.

  1. Phạm vi chấp nhận

TCVN 6834 − 3 : 2001 ĐẶC TÍNH KỸ THUẬT VÀ SỰ CHẤP NHẬN CÁC QUY TRÌNH HÀN VẬT LIỆU KIM LOẠI - PHẦN 3: THỬ QUY TRÌNH HÀN CHO HÀN HỒ QUANG THÉP
TCVN 6834 − 3 : 2001 ĐẶC TÍNH KỸ THUẬT VÀ SỰ CHẤP NHẬN CÁC QUY TRÌNH HÀN VẬT LIỆU KIM LOẠI - PHẦN 3: THỬ QUY TRÌNH HÀN CHO HÀN HỒ QUANG THÉP
tcvn-6834-3-2001-dac-tinh-ky-thuat-va-su-chap-nhan-cac-quy-trinh-han-vat-lieu-kim-loai-phan-3-thu-quy-trinh-han-cho-han-ho-quang-thep.pdf
437.8 KiB
471 Downloads
Chi tiết
Tiêu chuẩn có ích? Vui lòng chia sẻ cho cộng đồng: