TCVN 6734 : 2000 THIẾT BỊ ĐIỆN DÙNG TRONG MỎ HẦM LÒ – YÊU CẦU AN TOÀN VỀ KẾT CẤU VÀ SỬ DỤNG


Tiêu chuẩn có ích? Vui lòng chia sẻ cho cộng đồng:

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 6734 : 2000

THIẾT BỊ ĐIỆN DÙNG TRONG MỎ HẦM LÒ – YÊU CẦU AN TOÀN VỀ KẾT CẤU VÀ SỬ DỤNG

Electrical equipments for use in underground mineSafety requirements on structure and use

Lời nói đầu

TCVN 6734 : 2000 do Tiểu ban kỹ thuật tiêu chuẩn TCVN/TC 82/SC 1 “Thiết bị an toàn mỏ” biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn

Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường (nay là Bộ Khoa học và Công nghệ) ban hành.

Tiêu chuẩn này được chuyển đổi năm 2008 từ Tiêu chuẩn Việt Nam cùng số hiệu thành Tiêu chuẩn Quốc gia theo quy định tại khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm a khoản 1 Điều 6 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 1/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.

THIẾT BỊ ĐIỆN DÙNG TRONG MỎ HẦM LÒ – YÊU CẦU AN TOÀN VỀ KẾT CẤU VÀ SỬ DỤNG

Electrical equipments for use in underground mine– Safety requirements on structure and use

1 Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này áp dụng cho các thiết bị điện mỏ được chế tạo mới, phục hồi sửa chữa để sử dụng trong các mỏ hầm lò có nguy hiểm về khí cháy và bụi nổ.

2 Thuật ngữ và định nghĩa

2.1 Thiết bị điện – được hiểu là những thiết bị dùng trong sản xuất, chuyển đổi, phân phối, tiêu thụ năng lượng điện cũng như các khí cụ điện dùng để điều khiển, kiểm tra, đo lường, chiếu sáng, thông tin liên lạc và điều độ sản xuất.

2.2 Bảo vệ nổ – được hiểu là những phương tiện và biện pháp đặc biệt, đảm bảo không làm bốc cháy không khí trong các mỏ hầm lò có chứa khí cháy và bụi nổ – do tác động của tia lửa, hồ quang điện và phần tăng nhiệt của thiết bị điện.

2.3 Thiết bị điện mỏ loại thông thường – là loại thiết bị điện dùng trong các mỏ hầm lò không có nguy hiểm về khí cháy và bụi nổ (không có phương tiện bảo vệ nổ).

2.4 Thiết bị điện vỏ không xuyên nổ – là thiết bị điện có kết cấu khi cháy khí, nổ khí, nổ bụi không lọt vào trong vỏ của thiết bị và ngược lại.

2.5 Thiết bị điện mỏ có kết cấu và sử dụng ở dạng đặc biệt – là những thiết bị được chế tạo đặc biệt bằng cách đổ đầy cát thạch anh, chất phủ bảo vệ .v.v…và sử dụng ở trong các mỏ nguy hiểm về khí cháy và bụi nổ.

2.6 Dung tích tự do của vỏ thiết bị điện – là khoảng không gian trong vỏ thiết bị trừ đi khoảng không gian do các phần tử của mạch điện chiếm chỗ, tính bằng lít.

3 Qui định chung

3.1 Căn cứ vào nơi đặt, các thiết bị điện được chia làm 2 nhóm:

– nhóm I: thiết bị điện sử dụng trong các mỏ hầm lò, trong đó có các mỏ nguy hiểm về khí và bụi nổ;

– nhóm II: thiết bị điện để sử dụng tại những nơi nguy hiểm nổ ở trong nhà và ngoài trời (nhà và công trình trên mặt bằng mỏ cạnh giếng).

Căn cứ vào điện áp sử dụng định mức và dòng điện ngắn mạch, thiết bị điện mỏ nhóm I được chia thành phân nhóm 1, 2, 3, 4.

Căn cứ vào mức độ bảo vệ nổ, thiết bị điện mỏ nhóm II được chia thành phân nhóm A, B, C.

3.2 Tuỳ theo giá trị nhiệt độ tự bốc cháy của bầu không khí tại chỗ đặt, thiết bị điện mỏ được phân chia theo các thang nêu ở bảng 1.

Bảng 1 – Thang nhiệt độ thiết bị điện mỏ nhóm II

Các thang nhiệt độ Nhiệt độ tự bốc cháy, oC
T1

T2

T3

T4

T5

T6

450

300

200

135

100

80

3.3 Theo điều kiện vận hành, các thiết bị điện mỏ được chia thành ba loại:

  1. a) thiết bị điện cố định: được lắp đặt cố định một nơi, không di chuyển trong quá trình vận hành như: thiết bị của các trạm biến áp, các trạm bơm nước, các trạm quạt, các trạm trục.v.v…;
  2. b) thiết bị di động: thường xuyên di động trong quá trình làm việc như: thiết bị điện trên máy xúc tải, trên các đầu tàu điện mỏ, các máy đào khấu trong gương công tác .v.v…;
  3. c) thiết bị cầm tay: thường xuyên phải cầm trên tay trong quá trình làm việc như: búa khoan điện, đèn xách tay.

3.4 Theo điều kiện “bảo vệ nổ”, các thiết bị điện mỏ được phân chia ra các loại sau đây:

– thiết bị điện có vỏ không xuyên nổ;

– thiết bị điện có mạch an toàn tia lửa;

– thiết bị điện tăng cường độ tin cậy chống nổ;

– thiết bị điện được chế tạo đặc biệt.

3.5. Các thiết bị điện mỏ và bảo vệ nổ được ký hiệu: Ex (thiết bị của Liên Xô cũ ký hiệu là PB) cụ thể như sau:

  1. a) ký hiệu mức bảo vệ nổ:

các thiết bị điện tăng cường độ tin cậy chống nổ: 2 Ex

các thiết bị điện bảo vệ nổ: 1 Ex

các thiết bị điện chế tạo đặc biệt: OEx

  1. b) ký hiệu dạng bảo vệ nổ:

d – thiết bị điện có vỏ không xuyên nổ;

i – thiết bị điện có mạng an toàn tia lửa;

e – thiết bị điện tăng cường độ tin cậy chống nổ;

s – thiết bị điện được chế tạo đặc biệt.

Thí dụ về ký hiệu thiết bị điện bảo vệ nổ được nêu trong bảng 2.

3.6. Các ký hiệu thiết bị điện mỏ phải đúc nổi cùng lúc với thân hoặc nắp máy. Đối với các thiết bị điện có thể tích nhỏ (dung tích không lớn hơn 0,5 lít) có thể đúc, dập hoặc dùng phương pháp ăn mòn điện hoá trên các tấm riêng rồi tán đinh hoặc vít chặt vào thân máy.

3.7. Những yêu cầu đối với thiết bị điện trong các mỏ hầm lò:

– kích thước nhỏ, gọn gàng;

– khả năng tháo lắp và xếp đặt nhanh, dễ di chuyển;

– vỏ của thiết bị có độ bền cơ cao;

– máy và các bộ phận được chế tạo từ vật liệu chống ăn mòn khi làm việc ở môi trường axit;

– có kết cấu kín, chống ẩm và chống bụi;

– có hình thức bảo vệ đặc biệt bảo vệ điện giật…

Bảng 2 – Thí dụ về ký hiệu thiết bị điện bảo vệ nổ

Ký hiệu thiết bị điện Chủng loại thiết bị Dạng bảo vệ nổ Nhóm (phân nhóm)

thang nhiệt độ

1. 2ExeIIT6 (Thiết bị của Liên Xô cũ có ký hiệu tương đương PÕ) Thiết bị điện tăng cường độ tin cậy chống nổ Bảo vệ dạng “e” Nhóm II thang nhiệt độ T6
2. 2ExiIICT6 (Thiết bị của Liên Xô cũ có ký hiệu P ) Thiết bị điện tăng cường độ tin cậy chống nổ Có mạch an toàn tia lửa Phân nhóm IIC thang nhiệt độ T6
3. 1ExdIIAT3 (Thiết bị của Liên Xô cũ có ký hiệu PB) Thiết bị điện bảo vệ nổ Có vỏ không xuyên nổ Phân nhóm IIA thang nhiệt độ T3
4. 1ExqIIT6 (Thiết bị của Liên Xô cũ có ký hiệu PÕ) Thiết bị điện bảo vệ nổ Vỏ đổ đầy cát thạch anh Nhóm II thang nhiệt độ

T6

5. OExiIICT6 (Thiết bị của Liên Xô cũ có ký hiệu P ) Thiết bị điện bảo vệ nổ chế tạo đặc biệt Có mạch an toàn tia lửa Phân nhóm IIC thang nhiệt độ T6
6. OExsIIT4 (Thiết bị của Liên Xô cũ có ký hiệu tương đương PÕ) Thiết bị điện bảo vệ nổ chế tạo đặc biệt Chế tạo đặc biệt Nhóm II thang nhiệt độ

T4

7. OExidIIAT4 (Thiết bị của Liên Xô cũ có ký hiệu PB ) Thiết bị điện bảo vệ nổ chế tạo đặc biệt Có mạch an toàn tia lửa và vỏ không xuyên nổ Phân nhóm IIA thang nhiệt độ T4

Chú thích – Thiết bị ghi ở điều 4 tiêu chuẩn này Liên Xô (cũ) có ký hiệu tương đương là PH.

3.8 Đối với các mỏ hầm lò có nguy hiểm về khí cháy và bụi nổ, các thiết bị điện phải thoả mãn các yêu cầu nêu tại 3.7. Ngoài ra còn phải thảo mãn các điều sau:

– thiết bị phải có vỏ bền vững chịu được tác động của sóng do nổ khí, nổ bụi gây ra, va đập của đất đá, vật cứng khác, tác động của độ ẩm, của nước, tác động của các phản ứng hoá học;

– vỏ cần có nắp đậy kín tháo lắp nhanh;

– mạch điều khiển có giá trị dòng và áp đủ bé để hạn chế năng lượng của các tia lửa (xuất hiện bất đắc dĩ hoặc ngẫu nhiên) không làm cháy không khí, nổ bụi.

3.9 Thiết bị điện mỏ bảo vệ nổ sau khi chế tạo, sau khi sửa chữa, trước khi đưa vào mỏ sử dụng phải tiến hành kiểm tra, kiểm định theo các tiêu chuẩn hiện hành về khối lượng và nội dung qui định riêng cho từng loại thiết bị.

  1. Thiết bị điện mỏ loại thông thường

4.1. Thiết bị điện mỏ loại thông thường phải thoả mãn các yêu cầu cơ bản sau đây:

– vỏ thiết bị phải chế tạo từ vật liệu bền không dễ vỡ (thép tấm, gang xám có độ bền cao…);

– thiết bị và động cơ điện cần phải làm kín hoặc bảo vệ khỏi sự xâm nhập của nước;

– cách điện của thiết bị điện phải bền vững với độ ẩm. Nếu là thiết bị cấp dầu thì cách điện cần bền vững với dầu.

4.2 Thiết bị điện mỏ loại thông thường không cần phải thử nghiệm nhưng phải tuân theo các qui định về kiểm tra, chỉnh định theo các qui định của nhà chế tạo.

  1. Thiết bị điện mỏ có kết cấu và sử dụng ở dạng bảo vệ nổ

5.1. Yêu cầu nêu trong điều 5 là bắt buộc đối với các thiết bị điện, thiết bị tự động hoá và thông tin liên lạc đối với thiết bị nhóm I và nhóm II của tiêu chuẩn này.

5.2. Nhiệt độ tối đa ở mặt ngoài của vỏ thiết bị thuộc nhóm I không được vượt quá:

– 150oC trong trường hợp vỏ thiết bị thường xuyên có bụi than bao phủ;

– 450oC trong trường hợp vỏ thiết bị không có bụi bao phủ hoặc là nhiệt độ vượt quá 150oC có bụi bao phủ nhưng trong khoảng thời gian 180 giây nhiệt độ lại hạ xuống đến giá trị 150oC.

5.3 Nhiệt độ tối đa mặt ngoài thiết bị điện nhóm II không được vượt quá giá trị ghi trong bảng 1. Nếu thiết bị điện làm việc trong môi trường bụi nổ thì nhiệt độ vỏ thiết bị phải thấp hơn nhiệt độ bắt lửa của bụi nổ 50oC hoặc thấp hơn 2/3 giá trị của nhiệt độ bắt lửa của bụi.

5.4 Vỏ thiết bị phải được chế tạo bằng vật liệu không cháy, chịu đựng được với các tác động của ngọn lửa. Điều này không bắt buộc đối với các cửa sổ kiểm tra, kính đèn chiếu sáng tín hiệu, các gioăng đệm ở các múp đầu vào. Vật liệu làm cửa và gioăng phải chịu được tác động về cơ học và nhiệt độ khi thiết bị làm việc ở điều kiện tiêu chuẩn cho phép với từng chủng loại.

5.5 Nếu vỏ thiết bị làm bằng chất dẻo, phải chịu được nhiệt độ, tối thiểu không được nhỏ hơn 80oC.

5.6 Điện trở cách điện của các vật liệu bằng chất dẻo không được vượt quá 109 Ω. Cho phép chế tạo các vỏ thiết bị điện bằng chất dẻo có điện trở cách điện lớn hơn 109 Ω nếu như về kích thước và kết cấu hình học của nó hoàn toàn loại trừ khả năng làm bốc lửa bầu không khí mỏ do tĩnh điện.

Nếu như khả năng làm bốc lửa bầu không khí mỏ do tĩnh điện thì trên vỏ thiết bị phải gắn nhãn có chữ cảnh báo về sự nguy hiểm này.

5.7 Dùng vật liệu nhẹ để chế tạo vỏ thiết bị điện thuộc nhóm I và II phải có biện pháp để đảm bảo an toàn tia lửa do ma sát, va đập (thí dụ dùng biện pháp phun phủ bề mặt).

5.8 Tất cả các loại vật liệu đổ vào các múp nối để làm kín hoặc các gioăng phải chịu được thang nhiệt độ mà thiết bị làm việc và phải chịu được sự tác động của môi trường xung quanh.

5.9 Các phần khoá hoặc bắt chặt nắp vỏ của thiết bị bảo vệ nổ phải:

– các bulông bắt chặt loại 6 cạnh, 5 cạnh, 3 cạnh hoặc các dạng đầu đặc biệt;

– đầu các bulông bắt chặt phải ở trong một ống hàn chặt vào vỏ hoặc lỗ khoét sâu bảo vệ;

– kích thước của ống hoặc lỗ khoét sâu theo bảng 3, chỉ sử dụng cờ-lê-tuýp đúng tiêu chuẩn mới mở được (xem hình 1).

Bảng 3 – Kích thước lỗ khoét (ống) bảo vệ bulông

Tính bằng milimét

Đường kính bulông

d

Kích thước ống bảo vệ
h d1
Không nhỏ  hơn Không nhỏ hơn Không lớn hơn
M4

M5

M6

M8

M10

M12

M14

M16

M20

M24

4

5

6

8

10

12

14

16

20

24

17

18

22

27

31

36

40

46

57

19

20

25

30

35

40

44

55

61

5.10 Đối với các bộ phận vỏ của thiết bị nhóm I, trong quá trình sử dụng thường mở ra để quan sát và chỉnh định phải sử dụng loại bulông không rơi được.

Đường kính của bulông và chốt hãm giữ các bộ phận vỏ của thiết bị thuộc nhóm I không nhỏ hơn 6 mm, đối với thiết bị kiểm tra đo lường và tự động hoá không nhỏ hơn 5 mm.

Đối với các trang thiết bị cá nhân không được phép tháo lắp ở trong mỏ thì không qui định đường kính tối thiểu của bulông, chốt hãm.

Hình 1 – Mối ghép bằng bulông (có lỗ khoét bảo vệ)

5.11 Phải dùng các vòng đệm vênh, đai ốc hãm hoặc các biện pháp tin cậy khác để đề phòng tự nới lỏng các bulông.

5.12 Các bộ phận của cọc đấu dây phải đảm bảo tiếp xúc tốt về điện trong suốt quá trình thiết bị điện làm việc dưới tác động của điều kiện nhiệt độ thay đổi, sự biến dạng của các phần tử cách điện hoặc do rung lắc.

5.13 Đường kính của cọc đấu dây (bulông) thuộc thiết bị nhóm I không nhỏ hơn 6 mm. Đối với các thiết bị điều khiển, kiểm tra tự động hoá có thể dùng các cọc đấu dây có đường kính nhỏ hơn 6 mm nhưng không được nhỏ hơn 4 mm. Không qui định đường kính cọc đấu dây đối với thiết bị đo lường.

5.14 Các ống luồn cáp phải chắc chắn, giữ cho cáp và dây dẫn cố định, khi có tác động cơ học lên cáp từ bên ngoài thì không tạo các mômen kéo và xoắn lên dây dẫn và lõi cáp ở chỗ chúng tiếp xúc với cọc đấu dây.

5.15 Các ống luồn cáp không cần sử dụng đến trong khi làm việc, phải được bịt kín một cách chắc chắn.

5.16 Khoá liên động phải được chế tạo sao cho chức năng của nó chỉ bị gián đoạn khi các bộ phận bắt chặt vỏ thiết bị đã bị tháo ra.

Các nắp vỏ thiết bị điện không có khoá liên động, vẫn tồn tại điện áp nhưng cần thiết phải mở ra trong quá trình sử dụng để kiểm tra, sửa chữa, hiệu chỉnh ở trong mỏ, nhất thiết phải được đúc liền hoặc gắn nhãn có chữ: “Chú ý, cắt điện khi mở”.

Thiết bị điện trong ruột có các tụ điện, phần tử nung nóng, nếu không có khoá liên động, trên vỏ cần phải gắn nhãn ghi chữ cảnh báo cho biết thời gian cần thiết chờ đợi để có thể mở nắp thiết bị sau khi đã cắt điện. Nếu thời gian mở nắp thiết bị lớn hơn khoảng thời gian phóng điện của các tụ điện hoặc thời gian nguội của các phần tử bị nung nóng thì có thể không cần nhãn cảnh báo.

5.17 Nguồn phát sáng phải được bảo vệ bởi chụp, ống che chịu được nhiệt, cho ánh sáng xuyên qua, yêu cầu chịu nhiệt không áp dụng đối với các đèn chiếu sáng huỳnh quang.

Chụp, ống che nguồn phát sáng phải có lưới bảo vệ tránh tác động của va đập cơ khí và phải chịu được áp lực thử nêu trong điều 9.3.3. Diện tích chụp đèn hoặc kính xuyên sáng có diện tích không quá 50 cm2 phải chịu được áp lực thử nêu trong điều 9.3.2.

5.18 Đèn chiếu sáng phải được chế tạo sao cho chụp đèn và các kính xuyên sáng không chạm vào các bóng đèn trừ trường hợp kính xuyên sáng này được sử dụng như là một khoá liên động để cắt nguồn điện khi nó bị vỡ.

5.19 Đèn ắc qui cá nhân phải được chế tạo để các chất điện phân không bị chảy ra ngoài dù ở bất kỳ trạng thái vị trí nào.

5.20 Đầu cáp của đèn ắc qui cá nhân phải được bảo vệ ngắn mạch bằng cầu chì. Phải có các biện pháp để cáp không bị uốn, gãy, chịu lực kéo tối đa 150 N.

6 Thiết bị điện có kết cấu và sử dụng ở dạng có vỏ không xuyên nổ

6.1 Yêu cầu nêu trong điều 6 là bắt buộc đối với các thiết bị điện, thiết bị tự động hoá và thông tin liên lạc thuộc nhóm I và II của tiêu chuẩn này.

6.2 Thiết bị điện thuộc nhóm I phải được bảo vệ nổ có tính tới chế độ ngắn mạch hồ quang đối với các phần tử mang điện ở trong vỏ và được chia ra các phân nhóm nêu trong bảng 4.

Bảng 4 – Phân nhóm thiết bị điện thuộc nhóm I

Phân nhóm Điện áp định mức

V

Dòng ngắn mạch

A

Phân nhóm 1

Phân nhóm 2

Phân nhóm 3

Phân nhóm 4

đến 65

lớn hơn 100 đến 220

lớn hơn 220 đến 1 140

lớn hơn 1 140

đến 100

lớn hơn 100 đến 600

lớn hơn 15 000

lớn hơn 10 000

Qui định này không áp dụng cho các nhóm thiết bị sau:

– thiết bị có điện áp định mức dưới 100 V và dòng ngắn mạch không vượt quá 100 A;

– thiết bị có mức bảo vệ “tăng cường độ tin cậy chống nổ”;

– thiết bị có sử dụng các giải pháp ngăn cản sự xuất hiện hiện tượng ngắn mạch hồ quang;

– thiết bị điện được cấp từ nguồn có bảo vệ tác động nhanh sao cho khi ngắn mạch dòng điện không kịp tăng đến giá trị nguy hiểm.

6.3 Thiết bị điện thuộc phân nhóm 2, phân nhóm 3, phân nhón 4 (bảng 4) không cho phép sử dụng nhôm và các hợp kim của nhôm để chế tạo các phần tử dẫn điện như cọc đầu nối, cọc sứ xuyên, các thanh dẫn. Nếu có các bộ phận, linh kiện được chế tạo từ các hợp kim của nhôm (đầu đấu nối, các bảng sơ đồ, tụ điện, rơle, tiristo, .v.v…) thì chúng phải được bảo vệ ngắn mạch hồ quang.

6.4 Vỏ không xuyên nổ và các bộ phận bắt chặt vỏ thiết bị điện phải có độ bền cơ học chịu được áp suất thử cũng như phải chịu đựng được áp lực nổ trong trường hợp ngắn mạch hồ quang ở trong vỏ.

6.5 Vỏ của các thiết bị xách tay phải chịu được thử nghiệm rơi trên sàn bê tông từ độ cao 1 mét.

Vỏ của các thiết bị loại cố định, di động nhóm I phải có độ bền cơ học để chịu đựng được thử nghiệm rơi trên sàn bê tông từ độ cao qui định riêng cho từng chủng loại thiết bị (từ 25 mm đến 1 000 mm). Đối với các loại thiết bị có trọng lượng lớn hơn 500 kg không phải tiến hành thử nghiệm này.

6.6 Căn cứ vào vật liệu chế tạo vỏ và điều kiện làm việc mà xác định chiều dày vỏ thiết bị. Các thiết bị thuộc phân nhóm 3 (bảng 4) có dung tích tự do đến 10 lít và thiết bị thuộc phân nhóm 4 (bảng 4) không được mỏng hơn 4 mm nếu vỏ bằng thép và 6 mm nếu vỏ bằng gang.

Thiết bị thuộc phân nhóm 3 (bảng 4) có dung tích tự do lớn hơn 10 lít không được mỏng hơn 3 mm nếu vỏ chế tạo bằng thép.

6.7 Chiều dày các nắp đậy, đường kính các bulông bắt chặt, khoảng cách giữa chúng được qui định phụ thuộc vào bản chất vật liệu chế tạo, điều kiện làm việc.

6.8 Các mối ghép không xuyên nổ của các bộ phận vỏ có thể được chế tạo dưới dạng phẳng, trụ, ren hoặc hỗn hợp.

6.9 Kích thước khe hở mối ghép của thiết bị điện phân nhóm 1, 2, 3 và 4 (nhóm I) và phân nhóm A, B, C (nhóm II) phải đáp ứng được các yêu cầu của tiêu chuẩn thử và phải tuân theo các giá trị ghi trong bảng 5, 6, 7 và 8 tương ứng với các hình 2, 3, 4 và 5.

6.10 Các góc, gờ của các mặt tiếp xúc tạo thành các mối ghép không xuyên nổ phải là các mặt vát. Kích thước các mặt vát không nằm trong giá trị của chiều dài khe hở.

Hình 2 – Mối ghép không xuyên nổ dạng phẳng  Hình 3 – Mối ghép không xuyên nổ dạng hình trụ
Hình 4 – Mối ghép không xuyên nổ dạng lắp ren Hình 5 – Mối ghép không xuyên nổ dạng mặt phẳng + hình trụ

Bảng 5 – Thông số các mối ghép không xuyên nổ vỏ thiết bị điện mỏ nhóm 1

Dạng mối ghép không xuyên nổ Phân nhóm thiết bị điện Dung tích tự do của vỏ thiết bị

lít

Chiều dài khe hở L1

mm

Chiều dài khe hở tới lỗ L2

mm

Bề rộng khe hở của mối ghép không xuyên nổ mm
Dạng phẳng, W1 Dạng hình trụ, Wd
1 Mối ghép không xuyên nổ cố định 1 đến 0,1 5,0

6,0

5,0

6,0

0,30

0,30

0,30

0,30

từ 0,1 đến 0,5 8,0

12,5

5,0

8,0

0,30

0,40

0,50

0,40

25,0 9,0 0,50 0,50
2 Mối ghép không xuyên nổ di chuyển dạng trục động cơ với ổ bi tròn Với tất cả các phân nhóm đến 0,1 6,0

12,5

25,0

0,45

0,60

0,75

lớn hơn 0,1 12,5

25,0

0,6

0,75

3 Mối ghép không xuyên nổ di chuyển dạng trục động cơ với ổ bi đũa Với tất cả các phân nhóm đến 0,1 6,0

12,5

25,0

40,0

0,30

0,40

0,50

0,6

lớn hơn 0,1 12,5

25,0

40,0

0,40

0,50

0,60

Bảng 6 – Thông số các mối ghép không xuyên nổ vỏ thiết bị điện mỏ phân nhóm A (nhóm II)

Dạng mối ghép không xuyên nổ Dung tích tự do của vỏ thiết bị, V

lít

Chiều dài khe hở, L1

mm

Chiều dài khe hở tới lỗ, L2

mm

Bề rộng khe hở của mối ghép không xuyên nổ dạng phẳng và trụ,

W1, Wd

mm

1 Mối ghép không xuyên nổ cố định.

Mối ghép khôngxuyên nổ di chuyển dạng các trục quay, tay điều khiển

đến 0,1 6,0

25,0

6,0

9,0

0,3

0,4

từ 0,1 đến 2,0 5,0 5,0 0,3
8,0 5,0 0,3
10,0 0,25
12,5

25,0

8,0

9,0

0,30

0,40

lớn hơn 2,0 12,5

25,0

8,0

9,0

0,30

0,40

2 Mối ghép không xuyên nổ di chuyển dạng trục

động cơ với ổ bi đũa

đến 0,1 6,0

12,5

25,0

40,0

0,30

0,35

0,40

0,50

từ 0,1 đến 2,0 12,5

15,0

25,0

40,0

0,30

0,35

0,40

0,50

lớn hơn 2,0 12,5

25,0

40,0

0,20

0,40

0,50

3 Mối ghép không xuyên nổ di chuyển dạng trục động cơ với ổ bi tròn đến 0,1 6,0

12,5

25,0

40,0

0,45

0,50

0,60

0,75

từ 0,1 đến 2,0 12,5

25,0

40,0

0,45

0,60

0,75

lớn hơn 2,0 12,5

25,0

40,0

0,30

0,60

0,75

Bảng 7 – Thông số các mối ghép không xuyên nổ vỏ thiết bị điện mỏ phân nhóm B (nhóm II)

Dạng mối ghép không xuyên nổ Dung tích tự do của vỏ thiết bị, V lít Chiều dài khe hở, L1

mm

Chiều dài khe hở tới lỗ, L2

mm

Bề rộng khe hở của mối ghép không xuyên nổ dạng phẳng và trụ,

W1, Wd

mm

1 Mối ghép không xuyên nổ cố định.

Mối ghép khôngxuyên nổ di chuyển dạng các trục quay, tay điều khiển

đến 0,1 6,0 6,0 0,2
từ 0,1 đến 2,0 8,0

10,0

12,5

5,0

8,0

0,25

0,15

0,20

lớn hơn 2,0 12,5

25,0

8,0

9,0

0,15

0,20

2 Mối ghép không xuyên nổ di chuyển dạng trục động cơ với ổ bi đũa đến 0,1 6,0

12,5

25,0

40,0

0,20

0,25

0,30

0,40

từ 0,1 đến 2,0 12,5

15,0

25,0

40,0

0,20

0,30

0,25

0,30

lớn hơn 2,0 25,0

40,0

0,20

0,25

3 Mối ghép không xuyên nổ di chuyển dạng trục động cơ với ổ bi tròn đến 0,1 6,0

12,5

25,0

40,0

0,30

0,40

0,45

0,60

từ 0,1 đến 2,0 12,5

25,0

40,0

0,30

0,40

0,45

lớn hơn 2,0 12,5

25,0

40,0

0,20

0,30

0,40

Bảng 8 – Thông số các mối ghép không xuyên nổ vỏ thiết bị điện mỏ phân nhóm C (nhóm II)

Dạng mối ghép không xuyên nổ Dung tích tự do của vỏ thiết bị, V

lít

Chiều dài khe hở, L1

mm

Bề rộng khe hở của mối ghép không xuyên nổ dạng phẳng và trụ,

W1, Wd

mm

1 Mối ghép không xuyên nổ dạng cố định. đến 0,1 6,0 0,10
từ 0,1 đến 0,5 9,5 0,10
2 Mối ghép không xuyên nổ dạng hình trụ đến 0,5 6,0

12,0

40,0

0,10

0,15

0,20

từ 0,5 đến 2,0 12,5

40,0

0,15

0,20

lớn hơn 2,0 25,0

40,0

0,15

0,20

3 Mối ghép không xuyên nổ cố định dạng phẳng phối hợp trụ đến 2,0 12,5

25,0

40,0

0,15

0,18

0,20

lớn hơn 2,0 25,0

40,0

0,18

0,20

4 Mối ghép không xuyên nổ di chuyển dạng trụ quay và tay điều khiển đến 0,1 6,0

12,0

40,0

0,10

0,15

0,20

từ 0,1 đến 0,5 9,5

12,0

40,0

0,10

0,15

0,20

từ 0,5 đến 2,0 12,5

40,0

0,15

0,20

trên 2,0 25,0

40,0

0,15

0,20

5 Mối ghép không xuyên nổ di chuyển dạng trục động cơ với ổ bi tròn đến 0,1 6,0

12,0

40,0

0,15

0,25

0,30

từ 0,1 đến 0,5 9,5

12,0

40,0

0,15

0,25

0,30

từ 0,5 đến 2,0 12,5

40,0

0,25

0,30

trên 2,0 25,0

40,0

0,25

0,30

Tiêu chuẩn có ích? Vui lòng chia sẻ cho cộng đồng:
Loading Facebook Comments ...

Leave a comment

Your email address will not be published. Required fields are marked *