TCVN 6615-1:2009 THIẾT BỊ ĐÓNG CẮT DÙNG CHO THIẾT BỊ – PHẦN 1: YÊU CẦU CHUNG


Tiêu chuẩn có ích? Vui lòng chia sẻ cho cộng đồng:

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 6615-1:2009

THIẾT BỊ ĐÓNG CẮT DÙNG CHO THIẾT BỊ – PHẦN 1: YÊU CẦU CHUNG

Switches for appliances – Part 1: General requirements

Lời nói đầu

TCVN 6615-1:2009 thay thế TCVN 6615-1:2000;

TCVN 6615-1:2009 hoàn toàn tương đương IEC 61058-1:2008;

TCVN 6615-1:2009 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn TCVN/TC/E1 Máy điện và thiết bị điện biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

Lời giới thiệu

Bộ tiêu chuẩn TCVN 6615 (IEC 61058) hiện đã có phần 1:

TCVN 6615-1:2009 (IEC 61058-1:2008), Thiết bị đóng cắt dùng cho thiết bị – Phần 1: Yêu cầu chung

Bộ tiêu chuẩn IEC 61058 có các phần sau:

IEC 61058-1, Switches for appliances – Part 1: General requirements

IEC 61058-2-1, Switches for appliances – Part 2-1: Particular requirements for cord switches

IEC 61058-2-4, Switches for appliances – Part 2-4: Particular requirements for independently mounted switches.

IEC 61058-2-4, Switches for appliances – Part 2-5: Particular requirements for change-over selectors

 

THIẾT BỊ ĐÓNG CẮT DÙNG CHO THIẾT BỊ – PHẦN 1: YÊU CẦU CHUNG

Switches for appliances – Part 1: General requirements

  1. Phạm vi áp dụng

1.1. Tiêu chuẩn này áp dụng cho các thiết bị đóng cắt (cơ khí hoặc điện tử) dùng cho thiết bị, được thao tác bằng tay, bằng chân hoặc bằng các tác động khác của cơ thể con người, để tác động hoặc điều khiển các thiết bị điện và các thiết bị khác dùng trong gia đình và các mục đích tương tự, có điện áp danh định không quá 480 V và dòng điện danh định không quá 63A.

Các thiết bị đóng cắt này được thiết kế để con người thao tác, thông qua cơ cấu thao tác hoặc bằng cách tác động vào bộ cảm biến. Cơ cấu thao tác hoặc bộ cảm biến có thể lắp sẵn hoặc được lắp đặt tách rời, về vật lý hoặc điện, khỏi thiết bị đóng cắt và có thể liên quan đến truyền tín hiệu, ví dụ các tín hiệu điện, quang, âm hoặc nhiệt, giữa cơ cấu thao tác hoặc bộ cảm biến với thiết bị đóng cắt.

Thiết bị đóng cắt có các chức năng điều khiển bổ sung được chi phối bởi chức năng của thiết bị đóng cắt cũng thuộc phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn này.

Tiêu chuẩn này cũng đề cập đến những tác động gián tiếp lên thiết bị đóng cắt khi việc vận hành cơ cấu thao tác hoặc bộ cảm biến được tạo bởi cơ cấu điều khiển từ xa hoặc một phần của thiết bị hoặc dụng cụ ví dụ như một cánh cửa.

CHÚ THÍCH 1: Thiết bị đóng cắt bằng điện tử có thể kết hợp với thiết bị đóng cắt cơ khí để tạo ra cách ly hoàn toàn hoặc cách ly rất nhỏ.

CHÚ THÍCH 2: Thiết bị đóng cắt bằng điện tử không có thiết bị đóng cắt cơ khí trong mạch điện cung cấp sẽ chỉ tạo ra sự cách ly về điện tử. Do đó, mạch điện phía tải luôn được coi là vẫn mang điện.

CHÚ THÍCH 3: Đối với thiết bị đóng cắt sử dụng ở vùng khí hậu nhiệt đới, có thể cần phải có các yêu cầu bổ sung.

CHÚ THÍCH 4: Cần lưu ý là trong thực tế các tiêu chuẩn dùng cho thiết bị có thể có các yêu cầu bổ sung thay thế đối với các thiết bị đóng cắt.

CHÚ THÍCH 5: Trong tiêu chuẩn này, từ “thiết bị” có nghĩa là “thiết bị hoặc dụng cụ”

CHÚ THÍCH 6: Tiêu chuẩn này có khả năng áp dụng khi thử nghiệm các thiết bị đóng cắt đã được lắp vào thiết bị. Khi thử nghiệm các loại thiết bị đóng cắt khác thì cần áp dụng phần này và các phần 2 liên quan của bộ tiêu chuẩn này.

Tuy nhiên, tiêu chuẩn này có thể áp dụng cho các loại thiết bị đóng cắt không đề cập trong các phần 2 của bộ tiêu chuẩn này với điều kiện là không bỏ qua các yêu cầu về an toàn điện.

1.2. Tiêu chuẩn này áp dụng cho các thiết bị đóng cắt được thiết kế để lắp vào, lắp trên hoặc lắp cùng với thiết bị.

1.3. Tiêu chuẩn này cũng áp dụng cho các thiết bị đóng cắt có lắp các cơ cấu điện tử.

1.4. Tiêu chuẩn này cũng áp dụng cho các thiết bị đóng cắt dùng cho thiết bị như

– thiết bị đóng cắt được thiết kế để nối với cáp mềm (thiết bị đóng cắt lắp trên dây nguồn), tuy nhiên đối với các thiết bị đóng cắt này, áp dụng các yêu cầu cụ thể trong IEC 61058-2-1;

CHÚ THÍCH: Trong tiêu chuẩn này, từ “cáp” có nghĩa là “cáp hoặc dây”;

– thiết bị đóng cắt lắp liền vào thiết bị (thiết bị đóng cắt lắp liền);

– thiết bị đóng cắt được thiết kế để lắp đặt riêng rẽ khỏi thiết bị (thiết bị đóng cắt lắp đặt độc lập) nhưng không nằm trong phạm vi áp dụng của TCVN 6480-1 (IEC 60669-1) và phải áp dụng các yêu cầu cụ thể trong IEC 61058-2-4;

– bộ lựa chọn chuyển đổi, đối với các bộ này áp dụng IEC 61058-2-5;

1.5. Tiêu chuẩn này không đưa ra các yêu cầu đối với thiết bị đóng cắt cách ly.

1.6. Tiêu chuẩn này không áp dụng cho các thiết bị mà dụng cụ và cơ cấu điều khiển của chúng không được điều khiển theo chủ ý của con người. Các thiết bị đóng cắt như vậy nằm trong phạm vi áp dụng của IEC 60730.

  1. Tài liệu viện dẫn

TCVN 7492-1 (CISPR 14-1), Tương thích điện tử – Yêu cầu đối với thiết bị điện gia dụng, dụng cụ điện và các thiết bị tương tự – Phần 1: Phát xạ.

TCVN 7186 (CISPR 15), Giới hạn và phương pháp đo đặc tính nhiễu tần số radio của thiết bị chiếu sáng và thiết bị tương tự.

TCVN 6627-1:2008 (IEC 60034-1:2004), Máy điện quay – Phần 1: Thông số đặc trưng và tính năng

TCVN 7995:2009 (IEC 60038:1983), Điện áp tiêu chuẩn

IEC 60050-151:1978, International Electrotechnical Vocabulary (IEV) – Chapter 151: Electrical and magnetic devices (Từ vựng kỹ thuật điện quốc tế (IEV) – Phần 151: Thiết bị điện và thiết bị từ)

IEC 60050-411:1973, International Electrotechnical Vocabulary (IEV) – Chapter 411: Rotating mechinery (Từ vựng kỹ thuật điện quốc tế (IEV) – Phần 411: Máy điện quay)

IEC 60050-441:1984, International Electrotechnical Vocabulary (IEV) – Chapter 441: Switchgear, controlgear and fuses (Thuật ngữ kỹ thuật điện quốc tế (IEV) – Phần 441: Thiết bị đóng cắt, điều khiển và cầu chảy)

IEC 60050-826:1982, International Electrotechnical Vocabulary (IEV) – Chapter 826: Electrical installations (Thuật ngữ kỹ thuật điện quốc tế (IEV) – Phần 826: Hệ thống điện trong các tòa nhà)

TCVN 6099-1:2007 (IEC 60060-1:1989), Kỹ thuật thử nghiệm điện áp cao – Phần 1: Định nghĩa chung và yêu cầu thử nghiệm

TCVN 6385:2009 (IEC 60065:2001), Thiết bị nghe, nhìn và các thiết bị điện tử tương tự – Yêu cầu về an toàn.

IEC 60068-2-20:1979, Environment testing – Part 2-20: Tests – Test T: Soldering (Thử nghiệm môi trường – Phần 2: Các thử nghiệm – Thử nghiệm T: Hàn thiếc)

IEC 60068-2-75:1997, Environment testing – Part 2-75: Tests – Test Eh: Hammer tests (Thử nghiệm môi trường – Phần 2: Các thử nghiệm – Thử nghiệm Eh: Thử nghiệm búa)

TCVN 8086 (IEC 60085), Đánh giá về nhiệt và phân cấp cách nhiệt.

IEC 60112:1979, Method for determining the comparative and the proof tracking indices of solid insulating materials under moist conditions (Phương pháp xác định chỉ số phóng điện tương đối và chỉ số phóng điện bề mặt của vật liệu cách điện rắn trong điều kiện ẩm)

IEC 60127 (tất cả các phần), Miniature fuses (Cầu chảy cỡ nhỏ)

IEC 60127-2:1989, Miniature fuses – Part 2: Cartridge fuse-links (cầu chảy cỡ nhỏ – Phần 2: Ống dây chảy)

TCVN 6612:2007 (IEC 60228:1978), Ruột dẫn của cáp cách điện

TCVN 5926-1:2007 (IEC 60269-1:1998), Cầu chảy hạ áp – Phần 1: Yêu cầu chung

TCVN 5926-3:2007 (IEC 60269-3-1:1994), Cầu chảy hạ áp – Phần 3-1: Yêu cầu bổ sung đối với cầu chảy để người có chuyên môn sử dụng (cầu chảy chủ yếu dùng trong gia đình và các ứng dụng tương tự).

TCVN 5699-1: 2004 (IEC 60335-1:2001), Thiết bị điện gia dụng và thiết bị điện tương tự – An toàn – Phần 1: Yêu cầu chung

TCVN 5699-2 (IEC 60335-2) (tất cả các phần), Thiết bị điện gia dụng và thiết bị điện tương tự – An toàn – Phần 2: Yêu cầu cụ thể

IEC 60384-14:1993, Fixed capacitors for use in electronic equipment – Part 14: Sectional specification: Fixed capacitors for electromagnetic suppression and connection to the supply mains (Tụ điện không đổi dùng cho thiết bị điện tử – Phần 14: Yêu cầu kỹ thuật từng phần: Tụ điện không đổi dùng để triệt nhiễu điện từ và nối với nguồn cung cấp)

IEC 60417:1973, Graphical symbols for use on equipment (Ký hiệu bằng hình vẽ sử dụng trên thiết bị)

TCVN 4255:2008 (IEC 60529:1989), Cấp bảo vệ bằng vỏ ngoài (mã IP)

TCVN 7922 (IEC 60617), Ký hiệu bằng hình vẽ trên sơ đồ

IEC 60664-1:1992, Insulation coordination for equipment within low-voltage systems – Part 1: Principles, requirements and tests (Phối hợp cách điện dùng cho thiết bị trong hệ thống điện hạ áp – Phần 1: Nguyên tắc, yêu cầu và thử nghiệm).

IEC 60664-3:1992, Insulation coordination for equipment within low-voltage systems – Part 3: Use of coatings to achieve insulation coordination of printed board assemblies (Phối hợp cách điện dùng cho thiết bị trong hệ thống điện hạ áp – Phần 3: Sử dụng lớp phủ để đạt được phối hợp cách điện của tấm mạch in)

TCVN 6480-1:2008 (IEC 60669-1:2007), Thiết bị đóng cắt dùng cho hệ thống điện cố định trong gia đình và các hệ thống điện tương tự – Phần 1: Yêu cầu chung.

IEC 60691:1993, Thermal-links – Requirements an application guide (Liết kết nhiệt – Yêu cầu và hướng dẫn áp dụng)

IEC 60695-2-10:2000, Fire hazard testing – Part 2-10: Glowing/hot-wire based test methods – Glow-wire apparatus and common test procedure (Thử nghiệm rủi ro cháy – Phần 2-10: Phương pháp thử nghiệm bằng sợi dây nóng đỏ – Trang bị sợi dây nóng đỏ và qui trình thử nghiệm chung).

IEC 60695-2-11:2000, Fire hazard testing – Part 2-11: Glowing/hot-wire based test methods – Glow-wire flammability test methods for end-products (Thử nghiệm rủi ro cháy – Phần 2-11: Phương pháp thử nghiệm bằng sợi dây nóng đỏ – Phương pháp thử nghiệm khả năng cháy của sản phẩm cuối cùng bằng sợi dây nóng đỏ)

IEC 60695-2-12, Fire hazard testing – Part 2-12: Glowing/hot-wire based test methods – Glow-wire flammability test methods for materials (Thử nghiệm rủi ro cháy – Phần 2-12: Phương pháp thử nghiệm bằng sợi dây nóng đỏ – Phương pháp thử nghiệm khả năng cháy của vật liệu bằng sợi dây nóng đỏ)

IEC 60695-2-13, Fire hazard testing – Part 2-13: Glowing/hot-wire based test methods – Glow-wire ignitability test methods for materials (Thử nghiệm rủi ro cháy – Phần 2-13: Phương pháp thử nghiệm bằng sợi dây nóng đỏ – Phương pháp thử nghiệm khả năng cháy của vật liệu bằng sợi dây nóng đỏ)

IEC 60695-10-2, Fire hazard testing – Part 10-2: Abnormal heat – Ball pressure test (Thử nghiệm rủi ro cháy – Phần 10-2: Nhiệt bất thường – Thử nghiệm ép viên bi)

IEC 60707:1999, Flammability of solid non-metallic materials when exposed to flame sources – List of methods (Khả năng cháy của vật liệu rắn phi kim loại khi chịu nguồn lửa – Danh mục các phương pháp)

IEC 60730 (tất cả các phần), Automatic electrical controls for household and similar use (Cơ cấu điều khiển tự động dùng điện dùng trong gia đình và các mục đích tương tự)

IEC 60730-1:1999, Automatic electrical controls for household and similar use – Part 1: General requirements (Cơ cấu điều khiển tự động dùng điện dùng trong gia đình và các mục đích tương tự – Phần 1: Yêu cầu chung)

IEC 60730-2-9:2000, Automatic electrical controls for household and similar use – Part 2-9: Particular requirements for temperature sensing controls (Cơ cấu điều khiển tự động dùng điện dùng trong gia đình và các mục đích tương tự – Phần 2-9: Yêu cầu cụ thể đối với cơ cấu điều khiển cảm biến nhiệt)

IEC 60738-1:1998, Thermistors directly heated positive step-function temperature efficient thermistors – Part 1: Generic specification (Nhiệt điện trở có hiệu suất nhiệt độ theo hàm bậc thang dương được gia nhiệt trực tiếp bằng điện trở)

IEC 60760:1989, Flat, quick-connect terminations (Đầu nối nối nhanh dạng dẹt)

IEC 60893-1:1987, Specification for industrial rigid laminated sheets based on thermosetting resins for electrical purposes – Part 1: Definitions, disignations and general requirements (Yêu cầu kỹ thuật đối với các tấm cứng nhiều lớp dùng trong công nghiệp có nền là nhựa chịu nhiệt dùng cho mục đích điện)

IEC 60998-2-3:1991, Connecting devices for low-voltage circuits for household and similar purposes – Part 2-3: Particular requirements for connecting devices as separate entities with insulation piercing clamping units (Cơ cấu đầu nối dùng cho mạch điện hạ áp trong gia đình và các mục đích tương tự – Phần 2-3: Yêu cầu cụ thể đối với thiết bị đầu nối như một phần tử riêng rẽ có các bộ kẹp dùng để kẹp xuyên qua cách điện)

IEC 61000 (tất cả các phần), Electromagnetic compatibility (EMC) (Tương thích điện từ)

IEC 61000-3-2:1998, Electromagnetic compatibility (EMC) – Part 3: Limits – Section 2: Limits for harmonic current emmissions (equipment input current ≤ 16 A per phase) (Tương thích điện từ (EMC) – Phần 3: Giới hạn – Mục 2: Giới hạn về phát xạ dòng điện hài (dòng điện vào thiết bị ≤ 16 A trên mỗi pha)

IEC 61000-3-3:1994, Electromagnetic compatibility (EMC) – Part 3: Limits – Section 3: Limitation of voltage fluctuations and flicker in low-voltage power supply system for equipment with rated current ≤ 16 A) ( tương thích điện từ (EMC) – Phần 3: Giới hạn – Mục 3: Giới hạn về sự thăng giáng điện áp và nhấp nháy trong hệ thống điện hạ áp đối với thiết bị có dòng điện danh định ≤16 A)

IEC 61000-3-5:1994, Electromagnetic compatibility (EMC) – Part 3: Limits – Section 5: Limitation of voltage fluctuations and flicker in low-voltage power supply system for equipment with rated current greater than 16 A) ( tương thích điện từ (EMC) – Phần 3: Giới hạn – Mục 5: Giới hạn về sự thăng giáng điện áp và nhấp nháy trong hệ thống điện hạ áp đối với thiết bị có dòng điện danh định lớn hơn 16 A)

IEC 61000-4-1:1995, Electromagnetic compatibility (EMC) – Part 4: Testing and measurement techiniques – Section 1: Overview of immunity tests. Basic EMC publication (Tương thích điện từ (EMC) – Phần 4: Kỹ thuật đo và thử nghiệm – Mục 1: Tổng quan về các thử nghiệm miễn nhiễm – Tiêu chuẩn EMC cơ bản)

IEC 61000-4-2:1999, Electromagnetic compatibility (EMC) – Part 4: Testing and measurement techiniques – Section 2: Electromagnetic discharge immunity test. Basic EMC publication (Tương thích điện từ (EMC) – Phần 4: Kỹ thuật đo và thử nghiệm – Mục 2: Thử nghiệm miễn nhiễm phóng điện tĩnh điện – Tiêu chuẩn EMC cơ bản)

IEC 61000-4-3:1998, Electromagnetic compatibility (EMC) – Part 4: Testing and measurement techiniques – Section 3: Radiated, radio-frequency, electromagnetic field immunity test (Tương thích điện từ (EMC) – Phần 4: Kỹ thuật đo và thử nghiệm – Mục 3: Thử nghiệm miễn nhiễm trường điện từ bức xạ tần số radio)

IEC 61000-4-4:1995, Electromagnetic compatibility (EMC) – Part 4: Testing and measurement techiniques – Section 4: Electrical fast transient/burst immunity test. Base EMC publication (Tương thích điện từ (EMC) – Phần 4: Kỹ thuật đo và thử nghiệm – Mục 4: Thử nghiệm miễn nhiễm bướu xung/quá độ điện nhanh – Tiêu chuẩn EMC cơ bản)

IEC 61000-4-6:1996, Electromagnetic compatibility (EMC) – Part 4: Testing and measurement techiniques – Section 6: Immunity to conducted disturbances, induced by radio-frequency fields (Tương thích điện từ (EMC) – Phần 4: Kỹ thuật đo và thử nghiệm – Mục 6: Miễn nhiễm với nhiễu dẫn do trường tần số radio sinh ra)

IEC 61000-4-8, Electromagnetic compatibility (EMC) – Part 4-8: Testing and measurement techiniques – Power frequency magnetic field immunity test (Tương thích điện từ (EMC) – Phần 4: Kỹ thuật đo và thử nghiệm – Thử nghiệm miễn nhiễm trường từ tần số công nghiệp)

IEC 61000-4-11:1994, Electromagnetic compatibility (EMC) – Part 4: Testing and measurement techiniques – Section 11: Voltage dips, short interruptions and voltage variations immunity tests (Tương thích điện từ (EMC) – Phần 4: Kỹ thuật đo và thử nghiệm – Mục 11: Thử nghiệm miễn nhiễm với sụt áp, gián đoạn ngắn và biến động điện áp)

IEC 61032:1997, Protection of persons and equipment by enclosures – Probes for vertification (Bảo vệ con người và thiết bị bằng vỏ bọc)

IEC 61058-2-1, Switches for appliances – Part 2-1: Particular requirements for cord switches (Thiết bị đóng cắt dùng cho thiết bị – Phần 2-1: Yêu cầu cụ thể đối với thiết bị đóng cắt bằng dây giật).

IEC 61058-2-4, Switches for appliances – Part 2-4: Particular requirements for independently mounted switches (Thiết bị đóng cắt dùng cho thiết bị – Phần 2-4: Yêu cầu cụ thể đối với thiết bị đóng cắt lắp độc lập).

IEC 61058-2-5, Switches for appliances – Part 2-5: Particular requirements for change-over selectors (Thiết bị đóng cắt dùng cho thiết bị – Phần 2-5: Yêu cầu cụ thể đối với bộ lựa chọn chuyển đổi).

IEC 61140, Protection against electric shock – Flat quick-connect terminations for electrical copper conductors – Safety requirements (Bảo vệ chống điện giật – Đầu nối nối nhanh dạng dẹt dùng cho ruột dẫn điện bằng đồng – Yêu cầu về an toàn)

ISO 1456:1988, Metallic coatings – Electrodeposited coatings of nikel plus chromium and of copper plus nickel plus chromium (Lớp phủ kim loại – Lớp phủ điện phân niken-crôm và đồng-niken)

ISO 2081:1986, Metallic coatings – Electrodeposited coatings of zinc of iron or steel (Lớp phủ kim loại – Lớp phủ mạ điện, phủ kẽm trên sắt hoặc thép)

ISO 2093:1986, Metallic coatings – Electrodeposited coatings of tin – Specification and test methods (Lớp phủ kim loại – Lớp phủ mạ điện, phủ thiếc – Điều kiện kỹ thuật và phương pháp thử)

ISO 4046:1978, Paper, board, pulp and related terms – Vocabulary (Giấy, bìa, bột giấy và các thuật ngữ liên quan – Từ vựng)

  1. Định nghĩa

3.1. Thuật ngữ chung

3.1.1. Cơ cấu đóng cắt cơ khí (mechanical switching device)

Cơ cấu đóng cắt được thiết kế để đóng hoặc cắt một hay nhiều mạch điện, bằng các tiếp điểm có khả năng tách ra.

3.1.2. Thiết bị đóng cắt (cơ khí) (switch (mechanical))

Cơ cấu đóng cắt cơ khí có khả năng đóng, mang và cắt dòng điện trong điều kiện mạch điện bình thường trong đó có thể bao gồm cả điều kiện quá tải vận hành qui định và cả khả năng mang các dòng điện ở các điều kiện mạch điện không bình thường được qui định như ngắn mạch trong thời gian qui định.

CHÚ THÍCH: Thiết bị đóng cắt có thể có khả năng đóng nhưng không có khả năng cắt các dòng điện ngắn mạch.

[IEV 441-14-10]

3.1.3. Phần dẫn (conductive part)

Phần có khả năng dẫn điện nhưng không nhất thiết được sử dụng để mang dòng điện làm việc.

[IEV 441-11-09]

3.1.4. Phần mang điện (live part)

Ruột dẫn hoặc phần dẫn dùng để mang điện trong sử dụng bình thường, kể cả dây trung tính, nhưng theo qui ước, không là dây PEN (trung tính nối đất bảo vệ)

[IEV 826-03-01]

3.1.5. Cực của thiết bị đóng cắt (pole of a switch)

Phần của thiết bị đóng cắt chỉ liên quan với một tuyến dẫn tách rời về điện của thiết bị đóng cắt.

CHÚ THÍCH 1: Các phần dùng để lắp và thao tác đồng thời tất cả các cực thì không thuộc định nghĩa của cực.

CHÚ THÍCH 2: Thiết bị đóng cắt “đơn cực” là thiết bị đóng cắt chỉ có một cực. Nếu có nhiều hơn một cực thì gọi là “nhiều cực” (hai cực, ba cực, v.v…) với điều kiện các cực được ghép để thao tác đồng thời.

3.1.6. Khe hở không khí (clearance)

Khoảng cách ngắn nhất qua không khí giữa hai phần dẫn hoặc giữa phần dẫn và lá kim loại đặt tiếp xúc với bề mặt chạm tới được bất kỳ của vật liệu cách điện.

3.1.7. Chiều dài đường rò (creepage distance)

Kích thước ngắn nhất đo theo bề mặt vật liệu cách điện giữa hai phần dẫn hoặc giữa phần dẫn và lá kim loại đặt tiếp xúc với bề mặt chạm tới được bất kỳ của vật liệu cách điện.

3.1.8. Phần có thể tháo rời (detachable part)

Phần có thể tháo rời mà không cần sử dụng dụng cụ, khi thiết bị đóng cắt được lắp đặt như trong sử dụng bình thường.

3.1.9. Dụng cụ (tool)

Tuốc nơ vít, đồng xu hoặc vật bất kỳ khác được dùng để vặn vít, đai ốc hoặc các chi tiết tương tự.

3.1.10. Dụng cụ đặc biệt (special purpose tool)

Dụng cụ ít có khả năng có sẵn trong một gia đình bình thường, ví dụ như chìa vặn dùng cho đầu vít hình tam giác.

CHÚ THÍCH: Các dụng cụ như đồng xu, tuốc nơ vít, chìa vặn dùng để vặn các đai ốc vuông hoặc sáu cạnh không được gọi là dụng cụ đặc biệt.

3.1.11. Sử dụng bình thường (normal use)

Sử dụng thiết bị đóng cắt đúng với mục đích chế tạo và được công bố.

3.1.12. Nhiệt độ không khí môi trường (ambient air temperature)

Nhiệt độ hoặc các nhiệt độ được xác định trong các điều kiện nhất định của không khí bao quanh thiết bị đóng cắt khi được lắp đặt theo như công bố của nhà chế tạo.

3.1.13. Chỉ số phóng điện bề mặt (PTI) (proof tracking index)

Giá trị bằng số của điện áp thử, tính bằng vôn, ở điện áp đó vật liệu chịu 50 giọt dung dịch thử nghiệm mà không bị phóng điện bề mặt.

3.1.14. Mã hiệu kiểu duy nhất (unique type reference)

Mã hiệu nhận biết trên thiết bị đóng cắt sao cho khi nêu đầy đủ mã hiệu này cho nhà chế tạo thì có thể có các tham số về điện, cơ khí, kích thước và chức năng của thiết bị đóng cắt có nguồn gốc, xuất xứ mà không lầm lẫn.

3.1.15. Mã hiệu kiểu thông thường (common type reference)

Mã hiệu nhận biết trên thiết bị đóng cắt mà không cần yêu cầu bất kỳ thông tin bổ sung nào khác ngoài các thông tin theo yêu cầu ghi nhãn của tiêu chuẩn này để lựa chọn, lắp đặt và sử dụng phù hợp với tiêu chuẩn này.

3.1.16. Nắp đậy hoặc tấm đậy (cover or cover plate)

Phần có thể chạm tới được khi thiết bị đóng cắt được lắp đặt như trong sử dụng bình thường như có thể tháo rời bằng dụng cụ.

3.1.17. Bộ chỉ thị tín hiệu (signal indicator)

Cơ cấu được mắc vào thiết bị đóng cắt để chỉ thị trạng thái của mạch điện bằng tín hiệu mắt thấy được.

CHÚ THÍCH: Cơ cấu này có thể chịu hoặc không chịu sự điều khiển của thiết bị đóng cắt.

3.1.18. Ruột dẫn không chuẩn bị trước (unprepared conductor)

Ruột dẫn đã được cắt và bóc bỏ cách điện để đặt vào bộ kẹp.

Ruột dẫn được uốn định hình để đặt vào bộ kẹp hoặc xoắn chặt các sợi lại ở đầu mút được coi là ruột dẫn không chuẩn bị trước.

3.1.19. Ruột dẫn chuẩn bị trước (prepared conductor)

Ruột dẫn có đầu mút bóc trần được lắp với lỗ luồn dây, đầu nối vào ra, đầu cốt cáp, v.v…

3.1.20. Vật liệu nền (base material)

Vật liệu cách điện, dùng để đỡ mạch điện tử.

3.1.21. Tấm mạch in (printed board)

Vật liệu nền có kích cỡ nhất định kể cả các lỗ, nếu có, và có ít nhất một đường dẫn.

3.1.22. Cụm lắp ráp tấm mạch in (printed board assembly)

Tấm mạch in có các linh kiện điện và cơ và/hoặc các tấm mạch in khác gắn với nó, tất cả quá trình chế tạo, hàn, phủ v.v… đã được hoàn thành.

3.1.23. Khoảng cách điện (insulation distance)

Khoảng cách ngắn nhất của tấm mạch in đã phủ giữa các phần dẫn nằm trên vật liệu nền.

Xem Hình Q.1.

3.1.24. Đảo cực tính (polarity revesal)

Sự thay đổi các đầu nối đến tải bằng một thao tác đóng cắt.

3.1.25. Cơ cấu đóng cắt bán dẫn (semiconductor switch device)

Cơ cấu đóng cắt được thiết kế để đóng, mang, cắt và/hoặc khống chế dòng điện trong mạch điện bằng cách khống chế tính dẫn của chất bán dẫn.

3.1.26. Bộ chuyển đổi giảm áp bằng điện tử (electronic step-down convertor)

Khối được lắp giữa nguồn và một hoặc nhiều bóng đèn vonfram-halogen hoặc các bóng đèn sợi đốt khác để cấp điện áp danh định cho các bóng đèn, thường là ở tần số cao. Khối này có thể có một hoặc nhiều linh kiện riêng rẽ.

3.1.27. Thiết bị đóng cắt bằng điện tử (electronic switch)

Thiết bị có khả năng đóng, mang, cắt và/hoặc khống chế dòng điện trong các điều kiện mạch điện bình thường mà có thể có cả các điều kiện mạch không bình thường qui định ví dụ như ngắn mạch. Thiết bị có cơ cấu thao tác, phương tiện thao tác và cơ cấu đóng cắt có thể là cơ hoặc điện tử. Ít nhất một trong số các cơ cấu này phải bằng điện tử.

3.1.28. Chế độ (duty)

Việc công bố (các) tải mà thiết bị đóng cắt bằng điện tử có thể chịu, bao gồm đóng, điều khiển và cắt, kể cả thời gian và trình tự của các thao tác này.

[IEV 411-21-07, có sửa đổi]

3.1.29. Kiểu chế độ (duty-type)

Chế độ liên tục, ngắn hạn hoặc chu kỳ, gồm một hoặc nhiều tải duy trì không đổi trong khoảng thời gian qui định, hoặc chế độ không chu kỳ trong đó chung tải thay đổi trong dải làm việc cho phép.

[IEV 411-21-13, có sửa đổi]

3.1.30. Hệ số thời gian chu kỳ (cyclic duration factor)

Tỷ số giữa thời gian mang tải, kể cả đóng và cắt, và thời gian của chu kỳ chế độ, được thể hiện bằng phần trăm.

[IEV 411-21-10, có sửa đổi]

3.1.31. Trở kháng bảo vệ (protective impedance)

Trở kháng nối giữa các phần mang điện và phần dẫn chạm được, có giá trị sao cho dòng điện trong sử dụng bình thường và trong các điều kiện sự cố có thể xảy ra trong thiết bị đóng cắt bằng điện tử được giới hạn ở giá trị an toàn; trở kháng này được kết cấu sao cho duy trì được độ tin cậy trong suốt tuổi thọ của thiết bị đóng cắt bằng điện tử.

CHÚ THÍCH: Nội dung cụ thể về các điều kiện sự cố có thể xảy ra, dòng điện an toàn và các yêu cầu về độ tin cậy được cho trong tiêu chuẩn này.

[IEV 411-21-10, có sửa đổi]

3.2. Các định nghĩa liên quan đến điện áp, dòng điện và công suất

CHÚ THÍCH: Nếu không có qui định nào khác thì thuật ngữ “điện áp” và “dòng điện” là các giá trị hiệu dụng.

3.2.1. Điện áp, dòng điện, tần số, công suất danh định (rated voltage, curent, frequency, wattage)

Điện áp, dòng điện, tần số hoặc công suất được nhà chế tạo ấn định cho thiết bị đóng cắt. Đối với nguồn ba pha, điện áp danh định là điện áp dây.

3.2.2. Điện áp cực thấp an toàn (SELV) (safety extra low voltage)

Điện áp hiệu dụng không có 50 V xoay chiều giữa các ruột dẫn hoặc giữa ruột dẫn bất kỳ và đất trong mạch điện được cách điện với nguồn chính.

3.2.3. Quá dòng (over-current)

Dòng điện bất kỳ vượt quá dòng điện danh định.

[IEV 441-11-06]

3.2.4. Quá tải (overload)

Các điều kiện làm việc trong mạch điện chưa bị hư hại gây ra quá dòng.

[IEV 441-11-08]

3.2.5. Dòng điện ngắn mạch (short-circuit current)

Quá dòng do ngắn mạch mà nguyên nhân là sự cố hoặc đầu nối sai trong mạch điện.

[IEV 441-11-07]

3.2.6. Điện áp làm việc (working voltage)

Giá trị hiệu dụng cao nhất của điện áp xoay chiều hoặc giá trị cao nhất của điện áp một chiều có thể xuất hiện, đặt lên bất kỳ cách điện nào khi thiết bị đóng cắt được nối đến nguồn điện danh định, bỏ qua các giá trị quá bộ, trong điều kiện mạch hở hoặc trong điều kiện làm việc bình thường.

3.2.7. Quá điện áp (overvoltage)

Điện áp bất kỳ có giá trị đỉnh vượt quá giá trị đỉnh tương ứng của điện áp ổn định lớn nhất ở các điều kiện làm việc bình thường.

3.2.8. Điện áp đỉnh tuần hoàn Urp (recurring peak voltage)

Giá trị đỉnh lớn nhất của phần lệch có chu kỳ của dạng sóng điện áp gây ra do méo điện áp xoay chiều hoặc do các thành phần xoay chiều xếp chồng lên điện áp một chiều.

CHÚ THÍCH: Quá điện áp ngẫu nhiên, ví dụ do đóng cắt không thường xuyên, không được coi là điện áp đỉnh tuần hoàn.

3.2.9. Quá điện áp tạm thời (temporary overvoltage)

Quá điện áp ở tần số nguồn trong thời gian tương đối dài.

3.2.9.1. Quá điện áp tạm thời ngắn hạn (short-term temporary overvoltage)

Quá điện áp tạm thời trong khoảng thời gian không quá 5 s.

CHÚ THÍCH: Giá trị điện áp đối với quá điện áp tạm thời ngắn hạn cao hơn giá trị điện áp đối với quá điện áp tạm thời dài hạn (xem 3.3.3.2.2 của IEC 60664-1).

3.2.9.2. Quá điện áp tạm thời dài hạn (long-term temporary overvoltage)

Quá điện áp tạm thời trong khoảng thời gian vượt quá 5s.

3.2.10. Điện áp chịu xung (impulse withstand voltage)

Giá trị đỉnh cao nhất của điện áp xung có dạng và cực tính qui định mà không gây ra phóng điện đánh thủng cách điện trong các điều kiện qui định.

3.2.11. Cấp quá điện áp (overvoltage category)

Con số xác định tình trạng quá điện áp quá độ.

CHÚ THÍCH: Sử dụng quá điện áp cấp I, II và III (xem Phụ lục K).

3.2.12. Tải danh định (rated load)

Loại phụ tải được nhà chế tạo ấn định cho thiết bị đóng cắt.

3.2.13. Tải nhỏ nhất (minimum load)

Tải tại đó thiết bị đóng cắt bằng điện tử vẫn tác động đúng.

3.2.14. Dòng điện nhiệt (thermal current)

Dòng điện thuần trở liên tục mà, trong điều kiện thử nghiệm do nhà chế tạo công bố (có thể cũng bao gồm cả nhiệt độ môi trường), khi không có làm mát cưỡng bức, có thể phát ra nhiệt giống như khi thiết bị đóng cắt bằng điện tử đang làm việc trong các điều kiện môi trường qui định ở tải danh định, và/hoặc kiểu chế độ trong thiết bị có làm mát cưỡng bức, nếu có.

CHÚ THÍCH: Khái niệm “dòng điện nhiệt” cho phép thử nghiệm đơn giản hóa các thiết bị đóng cắt bằng điện tử mà trong ứng dụng bình thường có các điều kiện làm mát phức tạp. Dòng điện nhiệt thường được xác định bằng các thử nghiệm thiết bị đóng cắt được đặt trên bàn hoặc trong thiết bị thử nghiệm đơn giản và các thử nghiệm so sánh trong thiết bị cần thử nghiệm. Do đó, dòng điện nhiệt thường thấp hơn dòng điện danh định. Điều này đòi hỏi các thử nghiệm bổ sung trên các đầu nối, tiếp điểm v.v… để kiểm tra khả năng mang dòng danh định, khi lắp thiết bị đóng cắt bằng điện tử vào thiết bị. Các thử nghiệm bổ sung này được qui định trong Điều 16 và Điều 17.

Tcvn 6615 12009 Thiet Bi Dong Cat Dung Cho Thiet Bi Phan 1 Yeu Cau Chung
Tcvn 6615 12009 Thiet Bi Dong Cat Dung Cho Thiet Bi Phan 1 Yeu Cau Chung
tcvn-6615-12009-thiet-bi-dong-cat-dung-cho-thiet-bi-phan-1-yeu-cau-chung.pdf
1.4 MiB
316 Downloads
Chi tiết
Tiêu chuẩn có ích? Vui lòng chia sẻ cho cộng đồng: