TCVN 6592-4-1 : 2001 THIẾT BỊ ĐÓNG CẮT VÀ ĐIỂU KHIỂN HẠ ÁP – PHẦN 4: CÔNG TẮC TƠ VÀ BỘ KHỞI ĐỘNG ĐỘNG CƠ – MỤC 1: CÔNGTẮCTƠ VÀ BỘ KHỞI ĐỘNG KIỂU ĐIỆN – CƠ


Tiêu chuẩn có ích? Vui lòng chia sẻ cho cộng đồng:

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM

TCVN 6592-4-1 : 2001

IEC 60947-4-1 : 1990

WITH AMENDMENT 1 : 1994

AND AMENDMENT 2 : 1996

THIẾT BỊ ĐÓNG CẮT VÀ ĐIỂU KHIỂN HẠ ÁP – PHẦN 4: CÔNGTẮCTƠ VÀ BỘ KHỞI ĐỘNG ĐỘNG CƠ – MỤC 1: CÔNGTẮCTƠ VÀ BỘ KHỞI ĐỘNG KIỂU ĐIỆN – CƠ

Low-voltage switchgear and controlgear Part 4: Contactors and motor-starters Section one: Electromechanical contactors and motor-starters

  1. Qui định chung

Tiêu chuẩn này áp dụng các qui tắc chung đề cập trong Phần 1 của TCVN 6592-1 : 2001 (IEC 60947-1) , dưới đây gọi là Phần 1, ở những chỗ được trích dẫn cụ thể. Các điều, các bảng, các hình vẽ và các phụ lục của qui định chung này có thể được áp dụng bằng cách trích dẫn từ Phần 1, ví dụ như 1.2.3 của Phần 1, bảng 4 của Phần 1. hoặc phụ lục A của Phần 1.

1.1. Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này áp dụng cho các loại thiết bị liệt kê trong 1.1.1 và 1.1.2 dưới đây mà các tiếp điểm chính được thiết kế để nối đến mạch điện có điện áp danh định không lớn hơn 1 000 V xoay chiều hoặc 1 500 V một chiều.

Bộ khởi động và/hoặc côngtắctơ đề cập trong tiêu chuẩn này thường không được thiết kế để cắt dòng điện ngắn mạch. Do đó, hệ thống lắp đặt phải có bảo vệ ngắn mạch phù hợp (xem 8.3.4), nhưng bảo vệ ngắn mạch không nhất thiết là một phần của côngtắctơ hoặc bộ khởi động.

Trong phạm vi đó, tiêu chuẩn này nêu các yêu cầu đối với:

côngtắctơ có lắp thiết bị bảo vệ quá tải và/hoặc bảo vệ ngắn mạch;

bộ khởi động có các thiết bị bảo vệ ngắn mạch lắp riêng và/hoặc các thiết bị bảo vệ quá tải lắp liền và bảo vệ ngắn mạch lắp riêng;

các côngtắctơ hoặc các bộ khởi động kết hợp, ở các điều kiện qui định, với các thiết bị bảo vệ ngắn mạch của bản thân chúng. Các kết hợp như vậy, ví dụ các bộ khởi động kết hợp (xem 2.2.7) hoặc các bộ khởi động có bảo vệ (xem 2.2.8) có bộ thông số đặc trưng chung.

Các áptômát và các bộ cầu chảy kết hợp được sử dụng làm thiết bị bảo vệ ngắn mạch trong bộ khởi động kết hợp và trong bộ khởi động có bảo vệ phải phù hợp với các yêu cầu của TCVN 6592-2 : 2000 (IEC 947-2) và IEC 947-3 trong trường hợp có thể.

Các thiết bị được đề cập trong tiêu chuẩn này bao gồm:

1.1.1. Côngtắctơ một chiều và côngtắctơ xoay chiều

Các côngtắctơ một chiều, xoay chiều được thiết kế để đóng và mở các mạch điện và nếu kết hợp với các rơle thích hợp (xem 1.1.2) để bảo vệ các mạch điện này không bị làm việc quá tải.

Chú thích Các côngtắctơ kết hợp với các rơle thích hợp để bảo vệ ngắn mạch phải thỏa mãn thêm các điều kiện liên quan được qui định cho áptômát [TCVN 6592 – 2 : 2000 (IEC 947 – 2)].

Tiêu chuẩn này cũng áp dụng cho các cơ cấu điều khiển của rơle côngtắctơ và áp dụng cho các tiếp điểm dùng riêng cho mạch cuộn dây của côngtắctơ

1.1.2. Bộ khởi động động cơ xoay chiều

Bộ khởi động động cơ xoay chiều được thiết kế để khởi động và tăng tốc độ động cơ đến giá trị bình thường, duy trì hoạt động liên tục của động cơ, cắt động cơ khỏi nguồn và cung cấp phương tiện bảo vệ động cơ và mạch điện liên kết khỏi quá tải.

Bộ khởi động hoạt động phụ thuộc vào các rơle dòng điện nhiệt phù hợp với IEC 255-8 để bảo vệ động cơ, hoặc cơ cấu bảo vệ nhiệt lắp sẵn trong động cơ được đề cập trong IEC 34-11 thì các rơle hoặc cơ cấu đó không nhất thiết phải tuân thủ toàn bộ các yêu cầu liên quan của tiêu chuẩn này.

Rơle quá tải dùng cho bộ khởi động, kể cả các rơle bán dẫn, phải thỏa mãn các yêu cầu của tiêu chuẩn này.

1.1.2.1. Bộ khởi động xoay chiều trực tiếp trên lưới (đủ điện áp)

Bộ khởi động trực tiếp trên lưới dùng để khởi động và tăng tốc độ động cơ đến giá trị bình thường, để cung cấp phương tiện bảo vệ động cơ và mạch liên kết của nó khỏi quá tải và để cắt động cơ khỏi nguồn.

Tiêu chuẩn này cũng áp dụng cho bộ khởi động đảo chiều.

1.1.2.2. Bộ khởi động xoay chiều điện áp giảm thấp

Bộ khởi động xoay chiều điện áp giảm thấp được thiết kế để khởi động và tăng tốc độ động cơ đến giá trị bình thường bằng cách nối các đầu cực động cơ đến điện áp lưới qua nhiều hơn một cấp hoặc bằng cách tăng từ từ điện áp đặt vào đầu cực, cung cấp phương tiện bảo vệ động cơ và mạch điện liên kết của nó khỏi quá tải và để cắt động cơ khỏi nguồn.

Có thể sử dụng cơ cấu chuyển đổi tự động để điều khiển tác động đóng cắt liên tiếp từ cấp này sang cấp khác. Cơ cấu chuyển đổi tự động này là, ví dụ như, rơle côngtắctơ có thời gian trễ, hoặc rơle có hoặc không qui định thời gian, thiết bị dòng điện giảm thấp và cơ cấu khống chế gia tốc tự động (xem 4.10).

1.1.2.2.1. Bộ khởi động sao – tam giác

Bộ khởi động sao – tam giác được thiết kế để: khởi động động cơ ba pha ở chế độ nối sao, bảo đảm làm việc liên tục ở chế độ nối tam giác, cung cấp phương tiện bảo vệ động cơ và mạch điện liên kết khỏi quá tải và cắt động cơ khỏi nguồn.

Bộ khởi động sao – tam giác qui định trong tiêu chuẩn này không thích hợp để đảo chiều nhanh động cơ và do đó không áp dụng cho loại AC – 4.

Chú thích Khi nối sao, dòng điện dây và mômen động cơ chỉ bằng một phần ba giá trị tương ứng so với nội tam giác. Do đó bộ khởi động sao – tam giác được sử dụng khi cần hạn chế dòng điện khởi động, hoặc khi máy cần truyền động chỉ yêu cầu momen khởi động hạn chế. Hình 1 vẽ đường cong điển hình về dòng điện khởi động, mômen khởi động của động cơ và mômen của máy cần truyền động.

1.1.2.2.2 Bộ khởi động có biến áp tự ngẫu hai cấp

Bộ khởi động biến áp tự ngẫu hai cấp được thiết kế để khởi động và tăng tốc độ động cơ cảm ứng xoay chiều từ trạng thái nghỉ với một mômen giảm thấp đến tốc độ bình thường và để cung cấp phương tiện bảo vệ động cơ và mạch liên kết của nó khỏi quá tải và để cắt động cơ khởi nguồn.

Tiêu chuẩn này áp dụng cho biện áp tự ngẫu là một phần của bộ khởi động, hoặc biến áp tự ngẫu là thiết bị được thiết kế riêng để lắp với bộ khởi động.

Bộ khởi động có biến áp tự ngẫu nhiều hơn hai cấp không thuộc phạm vi của tiêu chuẩn này.

Bộ khởi động biến áp tự ngẫu qui định trong tiêu chuẩn này không thích hợp đối với động cơ đảo chiều nhanh hoặc động cơ chế độ chậm và do đó không áp dụng cho động cơ loại AC-4.

Chú thích Ở trạng thái khởi động, dòng điện dây và mômen của động cơ so với khi khởi động ở điện áp danh định giảm xuống xấp xỉ bằng bình phương của tỷ số điện áp khởi động/điện áp danh định. Do đó bộ khởi động biến áp tự ngẫu được sử dụng khi cần hạn chế dòng điện khởi động hoặc khi máy cần truyền động chỉ đòi hỏi mômen khởi động hạn chế. Hình 2 vẽ các đường cong điển hình về dòng điện khởi động, mômen khởi động của động cơ và mômen của máy truyền động.

1.1.2.3. Bộ khởi động mạch rôto có biến trở

Bộ khởi động được thiết kế để khởi động động cơ cảm ứng xoay chiều rôto dây quấn bằng cách loại bớt điện trở đã đặt trước trong mạch rôto, để cung cấp phương tiện bảo vệ động cơ khỏi quá tải và để cắt động cơ khỏi nguồn.

Trong trường hợp động cơ không đồng bộ vành trượt (rôto dây quấn), điện áp cao nhất giữa các vành trượt hở mạch không được lớn hơn hai lần điện áp cách điện danh định của khí cụ đóng cắt lắp trong mạch rôto (xem 4.3.1.1.2).

Chú thích Yêu cầu này dựa trên thực tế là ứng suất điện phân bố trong rôto nhỏ hơn trong stato và tồn tại trong khoảng thời gian ngắn.

Tiêu chuẩn này cũng áp dụng cho bộ khởi động để được hai chiều quay trong trường hợp đảo dây đấu nối khi rôto đã dừng (xem 4.3.5.5). Các thao tác kể cả tuần tự và chốt hãm cần có các yêu cầu bổ sung và phải được thoả thuận giữa nhà chế tạo và người sử dụng.

Tiêu chuẩn này áp dụng cho các điện trở là một phần của bộ khởi động hoặc tạo thành cụm được thiết kế riêng để lắp với bộ khởi động.

1.13 Tiêu chuẩn này không áp dụng đối với:

bộ khởi động dùng điện một chiều:

bộ khởi động sao – tam giác, bộ khởi động mạch roto có biến trở, bộ khởi động biến áp tự ngẫu hai cấp được thiết kế cho ứng dụng đặc biệt và để hoạt động liên tục trong trạng thái khởi động;

bộ khởi động mạch rôto có biến trở không cân bằng, nghĩa là trong trường hợp giá trị điện trở của các pha không giống nhau.

các thiết bị được thiết kế không chỉ để khởi động mà còn để khống chế tốc độ.

các bộ khởi động có chất lượng và các bộ khởi động dạng “hơi – chất lỏng”;

các côngtắctơ bán dẫn và các bộ khởi động có sử dụng côngtắctơ bán dẫn trong mạch chính:

bộ khởi động mạch stato có biến trở:

các côngtắctơ và các bộ khởi động được thiết kế dùng cho các ứng dụng đặc biệt;

tiếp điểm phụ của côngtắctơ và tiếp điểm của rơle cơngtắctơ. Các tiếp điểm này được qui định trong IEC 947-5-1.

1.2. Mục đích

Tiêu chuẩn này nhằm qui định:

các đặc tính của côngtắctơ, bộ khởi động và các thiết bị kết hợp;

các điều kiện mà các côngtắctơ và bộ khởi động phải phù hợp, liên quan đến:

  1. a) hoạt động và tác động của côngtắctơ và bộ khởi động;
  2. b) đặc tính điện môi;
  3. c) cấp bảo vệ bằng vỏ ngoài, nếu có;
  4. d) kết cấu của côngtắctơ và bộ khởi động;

các thử nghiệm để chứng tỏ côngtắctơ và bộ khởi động thỏa mãn các điều kiện trên và các phương pháp thử nghiệm được chọn cho các thử nghiệm này;

các thông tin đi kèm thiết bị hoặc nêu trong tài liệu của nhà chế tạo.

  1. Định nghĩa

Áp dụng điều 2 của Phần 1 và bổ sung các định nghĩa sau đây:

2.1. Định nghĩa liên quan đến côngtắctơ

2.1.1. Côngtắctơ (cơ khí) (IEV 441-14-33)

Khí cụ đóng cắt cơ khí chỉ có một vị trí nghỉ, hoạt động không phải bằng tay, có khả năng đóng, mang và cắt dòng điện trong điều kiện mạch điện bình thường cũng như trong điều kiện quá tải.

Chú thích Côngtắctơ có thể được thiết kế theo phương pháp cung cấp lực để đóng các tiếp điểm chính.

Chú thích (không bao hàm trong IEV 441-14-33)

1) Thuật ngữ “hoat động không phải bằng tay” nghĩa là thiết bị được thiết kế để được điều khiển và giữ ở vị trí làm việc bằng một hoặc nhiều nguồn bên ngoài.

2) Côngtắctơ thường được thiết kế để hoạt động thường xuyên.

2.1.2. Côngtắctơ điện từ

Côngtắctơ trong đó lực để đóng các tiếp điểm chính thường mở hoặc mở các tiếp điểm chính thường đóng được cung cấp từ một nam châm điện.

2.1.3. Côngtắctơ khí nén

Côngtắctơ trong đó lực để đóng các tiếp điểm chính thường mở và mở các tiếp điểm chính thường đóng không sử dụng các phương tiện hoạt động bằng điện mà được cung cấp bằng khí nén.

2.1.4. Côngtắctơ điện – khí nén

Côngtắctơ trong đó lực để đóng các tiếp điểm chính thường mở và mở các tiếp điểm chính thường đóng là lực được cung cấp từ thiết bị dùng khí nén được điều khiển bằng các van hoạt động bằng điện.

2.1.5. Côngtắctơ có chốt gài (IEV 441-14-34)

Côngtắctơ có phần chuyển động bị chặn bằng một chốt gài được đặt trong khoảng từ hành trình trở về đến vị trí nghỉ khi phương tiện tác động bị ngắt điện.

Chú thích

1) Việc gài và nhả chốt gài có thể bằng cơ, điện từ, khí nén, v.v…

2) Do có chốt gài, côngtắctơ có chốt gài thực tế tồn tại một vị trí nghỉ thứ hai, và theo định nghĩa của côngtắctơ, thì nó không phải là một côngtắctơ. Tuy nhiên vì cả ứng dụng và thiết kế của côngtắctơ có chốt gài đều sát với côngtắctơ thông thường hơn so với bất kỳ loại nào khác của khí cụ đóng cắt, nên cần đặc biệt lưu ý đến yêu cầu phù hợp với qui định kỹ thuật đối với côngtắctơ khi sử dụng chúng.

2.1.6. Côngtắctơ (hoặc bộ khởi động) kiểu chân không

Côngtắctơ (hoặc bộ khởi động) có các tiếp điểm chính được đóng và mở trong khoang có độ chân không cao.

2.1.7. Vị trí nghỉ (của côngtắctơ) (IEV 441-16-24)

Vị trí mà phần động của côngtắctơ bị giữ lại khi nam châm điện hoặc thiết bị khí nén của côngtắctơ không có năng lượng

2.2. Các định nghĩa liên quan đến bộ khi động

2.2.1. Bộ khởi động (IEV 441-14-38)

Sự kết hợp mọi phương tiện đóng cắt cần thiết để khởi động và dừng động cơ, kết hợp với phương tiện bảo vệ quá tải thích hợp.

2.2.2. Bộ khởi động trực tiếp trên lưới (IEV 441-14-40)

Bộ khởi động mà điện áp lưới được nối đến đầu cực động cơ chỉ qua một cấp.

2.2.3. Bộ khởi động đảo chiều

Bộ khởi động dùng để đảo chiều quay của động cơ bằng cách đảo dây nối ban đầu của động cơ này trong khi động cơ có thể đang quay.

2.2.4. Bộ khởi động hai chiều

Bộ khởi động dùng để đảo chiều quay của động cơ bằng cách đảo các dây nối ban đầu của động cơ này chỉ khi động cơ không quay.

2.2.5. Bộ khởi động điện áp giảm thấp

Bộ khởi động mà việc nối điện áp lưới đến đầu cực động cơ qua nhiều cấp hoặc bằng cách tăng dần điện áp đặt đến đầu cực.

2.2.5.1. Bộ khởi động sao – tam giác (IEV 441-14-44)

Bộ khởi động dùng cho động cơ cảm ứng ba pha sao cho ở trạng thái khởi động thì các cuộn dây stato được nối sao, còn ở trạng thái kết thúc khởi động thì được đổi thành nối tam giác.

2.2.5.2. Bộ khởi động biến áp tự ngẫu (lEV 441-14-45)

Bộ khởi động dùng cho động cơ cảm ứng, động cơ này được khởi động bằng một hoặc nhiều giá trị điện áp giảm thấp được điều chỉnh từ biến áp tự ngẫu.

Chú thích (không đề cập trong IEV 441-14-45)      Một biến áp tự ngẫu được định nghĩa trong 3.1.2 của IEC 76-1 như sau: “Biến áp trong đó ở ít nhất hai cuộn dây có một phần chung”.

2.2.6. Bộ khởi động có biến trở (IEV 441-14-42)

Bộ khởi động có sử dụng một hoặc một số điện trở để đạt được các đặc tính qui định về   mômen động cơ và giới hạn dòng điện, trong quá trình khởi động.

Chú thích (không đề cập trong IEV 441-14-42) – Nhìn chung, một bộ khởi động có biến trở gồm ba phần chính có thể được cung cấp dưới dạng thiết bị trọn bộ hoặc dưới dạng thiết bị rời để đấu nối ở nơi sử dụng: khí cụ đóng cắt cơ khí để cấp nguồn cho stato (thường lắp với thiết bị bảo vệ quá tải);

(các) điện trở trong mạch rôto hoặc stato;

khí cụ đóng cắt bằng cơ khí để cắt lần lượt (các) điện trở.

2.2.6.1. Bộ khởi động mạch stato có biến trở

Bộ khởi động mạch stato có biến trở dùng cho động cơ lồng sóc, mà trong thời gian khởi động, lần lượt cắt một hoặc một số điện trở đặt trước trong mạch stato.

2.2.6.2. Bộ khởi động mạch rôto có biến trở (IEV 441-14-43)

Bộ khởi động có biến trở dùng cho động cơ không đồng bộ rôto dây quấn, mà trong thời gian khởi động, lấn lượt cắt một hoặc một số điện trở đặt trước trong mạch rôto.

2.2.7. Bộ khởi động phối hợp (xem hình 3)

Thiết bị gồm một bộ khởi động, một khí cụ đóng cắt thao tác từ bên ngoài bằng tay và một thiết bị bảo vệ ngắn mạch được lắp đặt và đi dây bên trong một vỏ bọc dành riêng. Khí cụ đóng cắt và bảo vệ ngắn mạch có thể là bộ phối hợp cầu chảy, có thể là một cơ cấu đóng cắt với các cầu chảy hoặc một áptômát có hoặc không có chức năng cách ly.

Chú thích

1) Vỏ bọc dành riêng là vỏ có kích thước và thiết kế riêng để dùng nó vào tất cả các thử nghiệm.

2) Khí cụ đóng cắt thao tác bằng tay và thiết bị bảo vệ, ngắn mạch có thể chỉ là một thiết bị và cũng có thể kết hợp bảo vệ quá tải.

2.2.8. Bộ khởi động có bảo vệ

Thiết bị gồm một bộ khởi động, một khí cụ đóng cắt bằng tay và một thiết bị bảo vệ ngắn mạch được lắp đặt, đi dây, có vỏ bọc hoặc không có vỏ bọc theo hướng dẫn của nhà chế tạo bộ khởi động.

Chú thích Khí cụ đóng cắt thao tác bằng tay và thiết bị bảo vệ ngắn mạch có thể chỉ là một thiết bị và cũng có thể kết hợp bảo vệ quá tải.

2.2.9. Bộ khởi động bằng tay (IEV 441-14-39)

Bộ khởi động trong đó lực để đóng các tiếp điểm chính là lực được cung cấp riêng biệt bằng tay.

2.2.10. Bộ khởi động điện từ

Bộ khởi động trong đó lực để đóng các tiếp điểm chính được cung cấp từ một nam châm điện.

2.2.11. Bộ khởi động thao tác bằng động cơ

Bộ khởi động trong đó lực để đóng các tiếp điểm chính được cấp từ động cơ điện.

2.2.12. Bộ khởi động khí nén

Bộ khởi động trong đó lực để đóng các tiếp điểm chính được cấp bằng khí nén, không sử dụng phương tiện hoạt động bằng điện.

2.2.13. Bộ khởi động điện – khí nén

Bộ khởi động trong đó lực để đóng các tiếp điểm chính được cấp bằng khí nén dưới sự điều khiển của các van hoạt động bằng điện.

2.2.14. Bộ khởi động một cấp

Bộ khởi động trong đó không có vị trí gia tốc trung gian giữa các   vị trí ĐÓNG và CẮT.

Chú thích Đây cũng chính là bộ khởi động trực tiếp trên lưới

2.2.15. Bộ khởi động hai cấp

Bộ khởi động trong đó chỉ có một vị trí gia tốc trung gian giữa các vị trí ĐÓNG và CẮT

Ví dụ: Bộ khởi động sao – tam giác là bộ khởi động hai cấp.

2.2.16. Bộ khởi động n cấp (xem hình 4) (IEV 441-14-41)

Bộ khởi động trong đó có (n-1) vị trí gia tốc trung gian giữa các vị trí ĐÓNG và CẮT

Ví dụ: Bộ khởi động biến trở ba cấp có hai đoạn điện trở dùng để khởi động.

2.2.17. Bộ nhả hoặc rơle quá tải hoạt động theo nguyên lý nhiệt, có nhiều cực, tác động trong trường hợp quá tải và cả trong trường hợp mất pha phù hợp với các yêu cầu quy định.

2.2.18. Bộ nhả hoặc rơle dòng điện giảm thấp (điện áp giảm thấp)

Bộ nhả hoặc rơle đo lường, tác động tự động khi dòng điện qua nó (hoặc điện áp đặt lên nó) giảm xuống thấp hơn giá trị định trước.

2.2.19. Thời gian khởi động (của bộ khởi động có biến trở)

Khoảng thời gian mà các điện trở khởi động hoặc các phần của điện trở có dòng điện chạy qua.

2.2.20. Thời gian khởi động (của bộ khởi động có biến áp tự ngẫu)

Khoảng thời gian mà biến áp tự ngẫu có dòng điện chạy qua.

Chú thích cho 2.2.19 và 2.2.20 Thời gian khởi động của bộ khởi động là ngắn hơn tổng thời gian khởi động động cơ, vì tổng thời gian khởi động của động cơ có tính đến giai đoạn gia tốc cuối sau khi thao tác đóng cắt đến vị trí ĐÓNG.

2.2.21. Chuyển tiếp hở mạch (với bộ khởi động có biến áp tự ngẫu hoặc bộ khởi động sao – tam giác)

Mạch điện được bố trí sao cho nguồn cung cấp cho động cơ bị gián đoạn và được nối lại khi chuyển đổi từ cấp này sang cấp khác.

Chú thích Giai đoạn quá độ không được coi là một cấp bổ sung.

2.2.22. Chuyển tiếp liền mạch (với bộ khởi động có biến áp tự ngẫu hoặc bộ khởi động sao – tam giác)

Mạch điện được bố trí sao cho nguồn cung cấp cho động cơ không bị gián đoạn (dù là nhất thời) khi chuyển từ cấp này sang cấp khác.

Chú thích Giai đoạn quá độ không được coi là một cấp bổ sung.

2.2.23. Nhắp

Việc cấp điện cho một động cơ hoặc cuộn dây nam châm lặp đi lặp lại trong các khoảng thời gian ngắn để đạt được sự dịch chuyển nhỏ của cơ cấu truyền động.

2.2.24. Đảo chiều

Việc dừng hoặc đảo chiều động cơ một cách nhanh chóng bằng cách đảo chiều các đầu nối ban đầu của động cơ trong lúc động cơ đang chạy

2.3. Đi lượng đặc trưng

2.3.1. Điện áp phục hồi quá độ (viết tắt là T.R.V) (IEV 441-17-26)

Áp dụng 2.5.34 của Phần 1 và bổ sung như sau:

Chú thích 3 (không nằm trong IEV 441-17-26) Trong một côngtắctơ hoặc bộ khởi động chân không, điện áp phục hồi quá độ cao nhất có thể xuất hiện không phải ở cực mở sớm nhất.

  1. Phân loại

Điều 4.2 nêu toàn bộ các dữ liệu có thể sử dụng làm tiêu chí phân loại.

  1. Đặc tính của côngtắctơ và bộ khởi động

4.1. Tóm tắt các đặc tính

Các đặc tính của côngtắctơ hoặc bộ khởi động phải được nêu theo các thuật ngữ dưới đây, trong trường hợp áp dụng các thuật ngữ này:

loại thiết bị (4.2);

giá trị giới hạn và giá trị danh định đối với mạch chính (4.3);

loại sử dụng (4.4);

mạch điều khiển (4.5);

mạch phụ (4.6);

các loại và các đặc tính của các bộ nhả và rơle (4.7);

phối hợp với thiết bị bảo vệ ngắn mạch (4.8);

quá điện áp đóng cắt (4.9);

kiểu và các đặc tính của thiết bị chuyển đổi tự động và cơ cấu khống chế gia tốc tự động (4.10);

các loại và các đặc tính của biến áp tự ngẫu đúng cho bộ khởi động có biến áp tự ngẫu hai cấp (4.11):

các loại và các đặc tính của điện trở khởi động dùng cho bộ khởi động mạch roto có biến trở (4. 12).

4.2. Loại thiết bị

Phải nêu loại thiết bị như sau (xem thêm điều 5).

4.2.1. Loại thiết bị

côngtắctơ

bộ khởi động trực tiếp trên lưới xoay chiều.

bộ khởi động sao – tam giác.

bộ khởi động có biến áp tự ngẫu hai cấp

bộ khởi động mạch rôto có biến trở

bộ khởi động có bảo vệ hoặc bộ khởi động phối hợp.

4.2.2. Số cực

4.2.3. Loại dòng điện (xoay chiều hoặc một chiều)

4.2.4. Môi trường cắt (không khí, dầu, khí, chân không, v.v…)

4.2.5. Điều kiện thao tác thiết bị

4.2.5.1. Phương pháp thao tác

Ví dụ: bằng tay, điện từ, thao tác bằng động cơ, khí nén, điện – khí nén.

4.2.5.2. Phương pháp điều khiển

Ví dụ:

tự động (bằng đóng cắt dẫn hướng hoặc điểu khiển theo trình tự);

không tự động (như thao tác bằng tay hoặc bằng nút ấn);

bán tự động (tức là một phần tự động, một phần không tự động).

4.2.5.3. Phương pháp chuyển đổi đối với các loại bộ khởi động cụ thể

Sự chuyển đổi đối với bộ khởi động sao – tam giác, bộ khởi động mạch rôto có biến trở hoặc bộ khởi động có biến áp tự ngẫu có thể thực hiện theo phương pháp tự động, không tự động hoặc bán tự động (xem hình 4 và hình 5).

4.2.5.4. Phương pháp đấu nối đối với các loại bộ khởi động cụ thể

Ví dụ: Bộ khởi động có chuyển tiếp hở mạch, bộ khởi động có chuyển tiếp liền mạch (xem hình 5).

4.3. Giá trị giới hạn và giá tr danh định đối vi mạch chính

Các giá trị danh định được thiết lập đối với một bộ khởi động hoặc một côngtắctơ phải được qui định phù hợp với các điều từ 4.3.1 đến 4.4 và từ 4.8 đến 4.9, nhưng cũng có thể không nhất thiết phải qui định tất cả các giá trị đã liệt kê.

Chú thích Các giá trị danh định được thiết lập đối với bộ khởi động mạch rôto co biến trở tuy được nêu trong 4.3.1.2, 4.3 2.3. 4.3.2.4, 4.3.2.6. 4.3.2.7 va 4.3.5.5 nhưng không nhất thiết phải qui định tất cả các giá trị liệt kê.

4.3.1. Đin áp danh đnh

Côngtắctơ hoặc bộ khởi động được ấn định bằng các điện áp danh định dưới đây:

4.3.1.1. Điện áp làm việc danh định (Ue)

Áp dụng 4.3.1 1 của Phần 1.

4.3.1.1.1. Điện áp làm việc danh định mạch stato (Ues)

Đối với bộ khởi động mạch rôto có biến trở, điện áp làm việc danh định mạch stato là giá trị điện áp mà khi kết hợp với dòng điện làm việc mạch stato danh định thì mạch điện stato kể cả các khí cụ đóng cắt có khí của nó đươc ấn định và mạch này liên quan đến khả năng đóng, khả năng cắt, loại chế độ và đặc tính khởi động. Trong mọi trường hợp, điện áp làm việc danh định lớn nhất không ,được vượt quá điện áp cách điện danh định tương ứng.

Chú thích Điện áp làm việc danh định mạch stato được diễn đạt là điện áp giữa các pha.

4.3.1.1.2. Điện áp làm việc danh định mạch rôto (Uer)

Đối với bộ khởi động mạch rôto có biến trở, điện áp làm việc danh định mạch rôto là điện áp mà khi phối hợp với dòng điện làm việc danh định mạch rôto, thì mạch rôto, kể cả các khi cụ đóng cắt cơ khí của nó, được ấn định và mạch này liên quan đến khả năng đóng, khả năng cắt, loại chế độ và đặc tính khởi động.

Điện áp làm việc danh định mạch rôto được coi là điện áp đo được giữa các vành trượt, khi mạch rôto hở, động cơ dừng và stato được cấp điện áp danh định của nó.

Điện áp làm việc danh định mạch rôto chỉ đặt vào trong thời gian ngắn trong quá trình khởi động. Vì vậy, cho phép điện áp làm việc danh định mạch rôto vượt quá 100% điện áp cách điện danh định mạch rôto.

Điện áp lớn nhất giữa các phần mang điện khác nhau trong mạch rôto của bộ khởi động (ví dụ khi cụ đóng cắt, điện trở, các bộ phận đấu nối, v.v…) sẽ thay đổi và có thể tính đến các thực tế này để lựa chọn và bố trí thiết bị.

4.3.1.2. Điện áp cách điện danh định (Ui)

Áp dụng 4.3.1.2 của Phần 1.

4.3.1.2.1. Điện áp cách điện danh định mạch stato (Uis)

Đối với bộ khởi động mạch rôto có biến trở, điện áp cách điện danh định mạch stato là giá trị điện áp được ấn định cho các thiết bị lắp ở nguồn cung cấp của stato cũng như cụm mà thiết bị là bộ phận hợp thành mà tại điện áp đó các thử nghiệm điện môi và chiều dài đường rò lấy làm căn cứ.

Nếu không có qui định nào khác, thì điện áp cách điện danh định mạch stato là giá trị điện áp làm việc danh định mạch stato lớn nhất của bộ khởi động.

4 3.1.2.2. Điện áp cách điện danh định mạch rôto (Uir)

Đối với bộ khởi động mạch rôto có biến trở, điện áp cách điện danh định mạch rôto là giá trị điện áp được ấn định cho các thiết bị lắp trong mạch rôto cũng như cụm mà thiết bị là bộ phận hợp thành (các các chi tiết đấu nối, điện trở, vỏ bọc) mà tại điện áp đó các thử nghiệm điện môi và chiều dài đường rò lấy làm căn cứ.

4.3.1.3. Điện áp chịu xung danh định (Uimp)

Áp dụng 4.3.1.3 của Phần 1

4.3.1.4. Điện áp khởi động danh định của bộ khởi động có biến áp tự ngẫu

Điện áp khởi động của bộ khởi động có biến áp tự ngẫu là điện áp giảm thấp lấy từ biến áp.

Giá trị ưu tiên của điện áp khởi động danh định là 50%, 65%, 80% của điện áp làm việc danh định.

4.3.2. Dòng điện hoặc công suất

Dòng điện của bộ khởi động hoặc côngtắctơ được xác định như sau:

Chú thích Với bộ khởi động sao – tam giác, dòng điện này liên quan đến nối tam giác và, với bộ

khởi động mạch rôto có biến trở hoặc bộ khởi động có biến áp tự ngẫu hai cấp. Dòng điện này liên quan đến vị trí ĐÓNG.

TCVN 6592-4-1 : 2001 THIẾT BỊ ĐÓNG CẮT VÀ ĐIỂU KHIỂN HẠ ÁP - PHẦN 4: CÔNG TẮC TƠ VÀ BỘ KHỞI ĐỘNG ĐỘNG CƠ - MỤC 1: CÔNGTẮCTƠ VÀ BỘ KHỞI ĐỘNG KIỂU ĐIỆN - CƠ
TCVN 6592-4-1 : 2001 THIẾT BỊ ĐÓNG CẮT VÀ ĐIỂU KHIỂN HẠ ÁP - PHẦN 4: CÔNG TẮC TƠ VÀ BỘ KHỞI ĐỘNG ĐỘNG CƠ - MỤC 1: CÔNGTẮCTƠ VÀ BỘ KHỞI ĐỘNG KIỂU ĐIỆN - CƠ
tcvn-6592-4-1-2001-thiet-bi-dong-cat-va-dieu-khien-ha-ap-phan-4-cong-tac-to-va-bo-khoi-dong-dong-co-muc-1-congtacto-va-bo-khoi-dong-kieu-dien-co.pdf
924.5 KiB
230 Downloads
Chi tiết
Tiêu chuẩn có ích? Vui lòng chia sẻ cho cộng đồng: