TCVN 6397:2010 THANG CUỐN VÀ BẰNG TẢI CHỞ NGƯỜI – YÊU CẦU AN TOÀN VỀ CẤU TẠO VÀ LẮP ĐẶT


Tiêu chuẩn có ích? Vui lòng chia sẻ cho cộng đồng:

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 6397:2010

EN 115:1995

WITH AMENDMENT 1:1998

THANG CUỐN VÀ BẰNG TẢI CHỞ NGƯỜI – YÊU CẦU AN TOÀN VỀ CẤU TẠO VÀ LẮP ĐẶT

Escalators and passenger conveyors – Safety rules for the construction and installation

Lời nói đầu

TCVN 6397:2010 thay thế TCVN 6397:1998.

TCVN 6397:2010 hoàn toàn tương đương với EN 115:1995 và sửa đổi 1:1998 với những thay đổi biên tập cho phép;

TCVN 6397:2010 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 178 Thang máy biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

0 Lời giới thiệu

Mục đích của tiêu chuẩn là xác định các yêu cầu an toàn đối với thang cuốn và băng tải chở người để bảo vệ an toàn cho người và đồ vật trước các rủi ro tai nạn trong công việc bảo dưỡng và kiểm tra.

0.1 Điều cần thiết là tất cả các bộ phận thành phần;

0.1.1 Được xác định kích thước đúng, có kết cấu cơ và điện hợp lý và được chế tạo bằng vật liệu có đủ độ bền, có chất lượng thích hợp và không có khuyết tật; không được phép sử dụng các vật liệu có chứa amian;

0.1.2 Được sửa chữa và có trình tự làm việc tốt. Đặc biệt là, phải duy trì các kích thước đã chỉ ra cho dù có bị hao mòn; nếu cần thiết thì các chi tiết đã mòn phải được thay thế.

0.2 Khi cần giải thích một câu hay một đoạn trong văn bản thì cần phải có ví dụ, điều này không được xem như một giải pháp duy nhất. Bất cứ giải pháp nào khác dẫn đến cùng một kết quả đều được phép nếu như giải pháp này bảo đảm rằng các chức năng tương đương có cùng một mức an toàn.

0.3 Tiêu chuẩn này không có mục đích ngăn cản sự phát triển mới của thang cuốn và băng tải chờ người. Một thiết kế mới tối thiểu phải đáp ứng các yêu cầu an toàn của tiêu chuẩn này.

0.4 Một số thang cuốn và băng tải chở người phải tuân theo các yêu cầu vận hành đặc biệt. Đối với các trường hợp này cần có một số yêu cầu bổ sung được chỉ ra trong tiêu chuẩn này với chú thích “Dùng cho thang cuốn và băng tải chở người phục vụ công cộng”. Các khuyến nghị bổ sung cho loại thang cuốn và băng tải chở người này được cho trong Phụ lục D.

Trong giai đoạn lập kế hoạch, nên qui định trước đối với thang cuốn hoặc băng tải chở người phục vụ công cộng (xem định nghĩa và tiêu chí trong 3.9).

0.5 Chỉ dẫn đặc biệt

0.5.1 Việc bảo vệ chống cháy và các yêu cầu đối với công trình xây dựng có sự khác nhau giữa các quốc gia và cũng không có sự hài hòa ở mức quốc tế hoặc Châu Âu.

Do đó, tiêu chuẩn này không thể bao gồm các yêu cầu riêng đối với việc bảo vệ chống cháy và các yêu cầu đối với công trình xây dựng. Tuy nhiên, ở mức có thể đạt được thì các thang cuốn và băng tải chở người nên được chế tạo bằng các vật liệu không dễ dàng bắt cháy được.

0.5.2 Nếu các thang cuốn hoặc băng tải chở người được vận hành trong điều kiện đặc biệt như bị phơi ra trực tiếp trước thời tiết hoặc môi trường cháy nổ, hoặc trong trường hợp ngoại lệ được dùng làm các lối thoát hiểm thì phải sử dụng các bộ phận có kết cấu thích hợp, các vật liệu và hướng dẫn sử dụng đáp ứng được các điều kiện cụ thể.

Ngoài ra, đối với các thang cuốn và băng tải chở người có thể bị phơi ra trước các điều kiện thời tiết thì khách hàng làm mái và bao che.

0.5.3 Nếu trong trường hợp ngoại lệ, các phương tiện vận chuyển như xe đẩy, xe chở hành lý hoặc xe hai bánh chở hành lý phải được vận chuyển trên thang cuốn hoặc băng tải chở người thì phải có các biện pháp đặc biệt thỏa thuận giữa nhà sản xuất thang cuốn/băng tải chở người, nhà sản xuất phương tiện vận chuyển và khách hàng. Trong phạm vi các biện pháp này phải chú ý đến các điều kiện đã qui định trong 8.2.1 đối với các bậc thang, tấm nền và băng khi lựa chọn các phương tiện vận chuyển. Các biện pháp được sử dụng bị chi phối bởi các điều kiện rất khác nhau không thể tiêu chuẩn hóa được trong phạm vi của tiêu chuẩn này.

0.6 Các yêu cầu liên quan đến tuổi thọ của thang cuốn và băng tải chở người không được bao gồm trong tiêu chuẩn này vì chúng phụ thuộc vào vị trí lắp đặt và điều kiện kỹ thuật chuyên dùng của khách hàng.

0.7 Tiêu chuẩn này đã được biên soạn có tính đến hành động không thận trọng của người sử dụng trong một số trường hợp. Tuy nhiên, tiêu chuẩn này lưu tâm tới việc sử dụng đúng và không có sự lạm dụng.

0.8 Đã thành lập một ủy ban giải thích để làm sáng tỏ, nếu cần thiết, tinh thần mà các điều của tiêu chuẩn đã được biên soạn và qui định các yêu cầu thích hợp cho các trường hợp cụ thể.

THANG CUỐN VÀ BẰNG TẢI CHỞ NGƯỜI – YÊU CẦU AN TOÀN VỀ CẤU TẠO VÀ LẮP ĐẶT

Escalators and passenger conveyors – Safety rules for the construction and installation

  1. Phạm vi áp dụng

1.1 Tiêu chuẩn này áp dụng cho tất cả các thang cuốn và băng tải chở người lắp đặt mới (kiểu tấm nền hoặc kiểu băng).

1.2 Tiêu chuẩn này không áp dụng cho các thang cuốn và băng tải chở người đã được lắp đặt và đang sử dụng. Tuy nhiên nên áp dụng tiêu chuẩn này cho các thang cuốn và băng tải chở người nêu trên.

1.3 Nếu không thể đảm bảo một số kích thước của tiêu chuẩn này do điều kiện cấu trúc trong các tòa nhà hiện có thì chúng phải được xác định theo hiện trạng và cần có yêu cầu riêng cho các kích thước này.

CHÚ THÍCH:  Ngoài ra, xem 0.5 và 0,6.

  1. Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn  không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).

TCVN 6611-1:2001 (IEC 326-1:1996). Tấm mạch in – Phần 1: Quy định kỹ thuật chung.

TCVN 6720 (ISO 13852), An toàn máy – Khoảng cách an toàn để ngăn chặn tay con người không vươn tới vùng nguy hiểm.

TCVN 7300 (ISO 14118), An toàn máy – Ngăn ngừa khởi động bất ngờ.

TCVN 7383-1 (ISO 12100-1), An toàn máy – Khái niệm cơ bản, nguyên tắc chung cho thiết kế – Phần 1: Thuật ngữ cơ bản, phương pháp luận.

TCVN 7383-2 (ISO 12100-2), An toàn máy – Khái niệm cơ bản, nguyên tắc chung cho thiết kế – Phần 2: Nguyên tắc kỹ thuật.

EN 60068-2-6:1995, Basic environmental testing procedures – Part 2: Tests – Test Fc and guidance: Vibration (sinusoidal) [Thử nghiệm môi trường – Phần 2: Các thử nghiệm – Thử nghiệm Fc và hướng dẫn: Dao động (hình sin)].

EN 60068-2-27:1993, Basic environmental testing procedures – Part 2: Tests – Test Ea and guidance: Shock (Quy trình thử cơ bản về môi trường – Phần 2: Các thử nghiệm – Thử nghiệm Ea và hướng dẫn Thử va đập).

EN 60269-1:1989, Low-voltage fuses – Part 1: General (Cầu chảy hạ áp – Phần 1: Yêu cầu chung).

EN 60439-1:1994, Low-voltage switchgear and controlgear assemblies – Part 1: Type-tested and assemblies (Tủ điện đóng cắt và điều khiển hạ áp – Phần 1: Tủ điện được thử nghiệm điển hình và tủ điện được thử nghiệm từng phần).

EN 60529:1991, Degrees of protection provided by enclosures (IP code) [Cấp bảo vệ bằng vỏ ngoài (mã IP)].

EN 60742:1989, Specifications for safety isolating transformers (Yêu cầu kỹ thuật đối với máy biến áp cách ly an toàn).

EN 60947-4-1:1992, Low-voltage switchgear and controlgear – Part 4: Contactors and motor-starters – Section 1: Electromechanical contactors and motor-starters (Tủ điện đóng cắt và điều khiển hạ áp – Phần 4: Công tắc tơ và bộ khởi động cơ – Mục 1: Công tắc tơ kiểu điện cơ và bộ khởi động động cơ).

EN 60947-5-1, Low-voltage switchgear and controlgear – Part 5: Control circuit devices and  switching elements – Section 1: Electromechanical control circuit devices (Tủ điện đóng cắt và điều khiển hạ áp – Phần 5: Thiết bị mạch điều khiển và các phần tử đóng cắt – Mục 1: Thiết bị mạch điều khiển kiểu điện-cơ).

IEC 249-2, Metal-clad base materials for printed circuits – Part 2: Specifications (Vật liệu nền phủ kim loại dùng cho mạch in – Phần 2: Yêu cầu kỹ thuật).

IEC 249-3, Metal-clad base materials for printed circuits – Part 3: Special materrials (Vật liệu nền phủ kim loại dùng cho mạch in – Phần 3: Vật liệu đặc biệt).

IEC 664-1, Insulation co-ordination for equipment within low-voltage systems – Part 1: Principles, requirements and tests (Phối hợp cách điện dùng cho thiết bị trong hệ thống điện hạ áp – Phần 1:: Nguyên tắc, yêu cầu và thử nghiệm).

IEC 665, A.C electric ventilating fans and regulations for household and similar purposes (Quạt thông gió và chuyển hướng bằng điện xoay chiều dùng trong gia đình và mục đích tương tự).

IEC 747-5:1992, Semi-conductor devices – discrete devices and integrated circuits – Part 5: Opto-electronic devices (Thiết bị bán dẫn – Các cơ cấu riêng biệt và mạch tích hợp – Phần 5: Thiết bị quang điện tử).

CENELEC HD 21, Polyvinyl chloride insulated cables of rated voltages up to and including 450/750 V (Cáp cách điện bằng PVC có điện áp danh định đến và bằng 450/750

Part 1: General requirements (Phần 1: Yêu cầu chung);

Part 3: Single-core non-sheathed cables for fixed wiring (Phần 3: Cáp một lõi, không có vỏ bọc dùng cho hệ thống di động cố định);

Part 4: Sheathed cables for fixed wiring (Phần 4: Cáp có vỏ bọc dùng cho hệ thống đi dây cố định);

Part 5: Flexible cables (cords) [Phần 5: Cáp (dây) mềm].

HD 22-4, Rubber-insulated cables of rated voltages up to and including 450/750 – Part 4: Cords and flexible cables (Cáp cách điện bằng cao su có điện áp danh định đến và bằng 450 V/750 V – Phần 4: Dây và cáp mềm).

HD 323.2.39, Basic environmental testing procedures – Part 2, Tests; Test Z/AMD: Combined sequential cold, low air pressure, and damp heat test (Quy trình thử nghiệm môi trường cơ bản – Phần 2: Thử nghiệm: Thử nghiệm Z/AMD: Trình tự phối hợp lạnh, áp suất không khí thấp, và thử nghiệm nóng ẩm).

HD 384, Electrical installations of buildings (Hệ thống lắp đặt điện cho tòa nhà)

Part 4: Protection for safety – Chapter 41: Protection against electric shock (Phần 4 – Chương 4.1: Bảo vệ chống điện giật);

Part 5: Selection and erection of electrical equipment – Chapter 54: Earthing arrangements and protective conductors (Phần 5: Lựa chọn và lắp ráp thiết bị điện – Chương 54: Bố trí nối đất và dây dẫn bảo vệ).

  1. Thuật ngữ và định nghĩa

Tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau

3.1

Thang cuốn (escalator)

Hệ thống các bậc thang nối tiếp nhau được dẫn động cơ khí có quỹ đạo chuyển động theo vòng khép kín và liên tục để vận chuyển người đi lên hoặc đi xuống.

3.2

Băng tải chờ người (passenger conveyor)

Hệ thống các tấm nền nối tiếp nhau hoặc băng được dẫn động cơ khí có quỹ đạo chuyển động theo vòng khép kín và liên tục để vận chuyển người trên cùng một độ cao hoặc giữa các độ cao khác nhau.

3.3

Tay vịn (handrail)

Bộ phận chuyển động để vịn tay cho người đi thang cuốn hoặc băng tải chở người.

3.4

Tấm lược (comb)

Tấm có dạng hình lược làm bộ phận chuyển tiếp giữa bậc thang, tấm nền hoặc băng cố định ở lối vào và lối ra của thang cuốn và băng tải chở người với phần sàn.

3.5

Cơ cấu làm lệch (deflector device)

Cơ cấu bổ sung thêm để giảm thiểu rủi ro bị kẹt giữa bậc thang và tấm chắn dưới.

3.6

Vận tốc định mức (rated speed)

Vận tốc theo chiều chuyển động của các bậc thang, tấm nền hoặc băng khi vận hành không tải, do nhà sản xuất công bố và được dùng cho thiết kế và vận hành thang cuốn hoặc băng tải chở người.

3.7 Góc nghiêng (angle of inclination)

Góc lớn nhất giữa chiều chuyển động của các bậc thang, tấm nền hoặc băng so với phương nằm ngang.

3.8 Năng suất lý thuyết (theoretical capacity)

Số lượng người mà thang cuốn hoặc băng tải chở người có thể vận chuyển được theo lý thuyết trong 1 h.

Để xác định năng suất lý thuyết, giả sử trên một bậc có độ sâu trung bình 0,4 m và trên mỗi chiều dài thông thủy 0,4 m của một tấm nền hoặc băng tải có thể mang được.

1   người trên chiều rộng danh nghĩa z1 = 0,6 m;

1,5 người trên chiều rộng danh nghĩa z1 = 0,8 m;

2 người trên chiều rộng danh nghĩa z1 = 1,0 m.

Năng suất lý thuyết được tính toán như sau:

Ct = v x 3600 x k/0,4

Trong đó

Ct là năng suất lý thuyết, tính bằng người trên giờ;

v là vận tốc định mức , tính bằng mét trên giây;

k là hệ số.

Đối với các chiều rộng phổ biến lớn nhất sẽ có:

k = 1 đối với z1 = 0,6 m;

k = 1,5 đối với z1 = 0,8 m;

k = 2 đối với z1 = 1,0 m.

Với công thức này, năng suất lý thuyết được cho trong Bảng 1.

Bảng 1 – Năng suất lý thuyết

Chiều rộng danh nghĩa,

m

 

Năng suất lý thuyết,

người/h

Vận tốc định mức,

m/s

0,5 0,65 0,75
0,6 4500 5850 6750
0,8 6750 8775 10125
1,0 9000 11700 13500

3.9

Thang cuốn/băng tải chở người phục vụ công cộng (public service escalator/passenger conveyor) Thang cuốn/băng tải chở người được sử dụng trong các điều kiện sau:

  1. a) Là một bộ phận của hệ thống giao thông công cộng, kể cả lối vào và lối ra ;
  2. b) Thích hợp cho việc vận hành liên tục khoảng 140 h/tuần với sự chất tải đạt tới 100% tải trọng phanh (12.4.4.1 và 12.4.4.3) ít nhất 0,5 h trong chu kỳ lặp lại 3 h.
  3. Ký hiệu của các đại lượng

Ký hiệu của các đại lượng được cho trong Bảng 2.

Điều Tên đại lượng hoặc giải thích Ký hiệu Đơn vị
3 Năng suất lý thuyết ct người/h
3 Vận tốc định mức v m/s
3 Hệ số chiều rộng bậc thang k
5.1.5.6 Khoảng cách thẳng đứng giữa mép đỉnh của tấm chắn dưới hoặc mép đáy của các mối nối bao che và mặt đặt chân lên (bề mặt làm việc) của các bậc thang, tấm nền hoặc băng h2 mm
5.1.5.7 Góc nghiêng giữa tấm che trong và vách che trong y o (độ)
5.1.5.7.1 Phần nằm trong của gờ trong nối trực tiếp với vách che trong b4 mm
5.1.5.9 Phần cuối lan can kể cả tay vịn theo chiều dọc, được đo từ tấm lược. l2 mm
5.2.2 Chân của răng lược L1
5.2.3 Chiều cao tự do phía trên các bậc thang, tấm nền hoặc băng. h4 m
5.2.4 Chiều cao vật cản thẳng đứng h5 m
5.2.4 Khoảng cách giữa đường tâm tay vịn và vật cản b9 m
5.3 và 8.1.3 Chiều rộng danh nghĩa của vùng mang tải (bậc thang, tấm nền hoặc băng). z1 m
5.3 Khoảng cách giữa các gối đỡ l1 m
7.2 Đoạn nằm ngang của tay vịn tại lối ra và vào được kéo dài thêm đo từ chân răng lược. l3 m
7.3.1 Khoảng cách giữa biên dạng mặt cắt tay vịn và thanh dẫn hướng. b6 mm
b6’’ mm
7.3.1 Khoảng cách nằm ngang giữa mép ngoài của tay vịn với các tường bên hoặc vật cản thẳng đứng b10 mm
7.3.2 Chiều rộng tay vịn b2 mm
7.3.3 Khoảng cách giữa tay vịn và bề mặt vách che trong của lan can. b5 mm
7.4 Khoảng cách giữa các đường tâm tay vịn b1 m
7.4 Khoảng cách giữa các tấm chắn dưới z2 m
7.5.1 Khoảng cách thẳng đứng giữa đầu mút tay vịn ở hai đầu lan can đến mặt sàn h3 m
7.6 Khoảng cách thẳng đứng giữa tay vịn và bề mặt của bậc thang, tấm nền hoặc băng. h1 m
7.5.2 Khoảng cách nằm ngang, từ điểm vào đến điểm xa nhất của tay vịn tại mỗi đầu lan can l4 m
8.1.1 Chiều cao bậc thang x1 m
8.1.2 Chiều sâu bậc thang y1 m
8.2.3.2 và 8.2.4.2 Chiều rộng của rãnh b7 mm
8.2.3.3 và 8.2.4.3 Chiều sâu của rãnh h7 mm
8.2.3.4 và 8.2.4.4 Chiều rộng của gân b8 mm
8.2.4.6.1.1 Khoảng cách nằm ngang giữa các con lăn đỡ z3 m
8.3.2.3 Góc nghiêng thiết kế của các răng tấm lược b o (độ)
10.1.1 Góc nghiêng của thang cuốn, băng tải chở người. a o (độ)
11.3.1 và 11.4.1 Chiều sâu ăn khớp của răng tấm lược trong các rãnh trên bề mặt làm việc (bậc thang, tấm nền hoặc băng). h8 mm
11.3.2 và 11.4.2 Khe hở giữa mép trên của bề mặt làm việc và chân răng tấm lược h6 mm
14.2.1.1 Giao tuyến của tấm lược L2
  1. Bao che, vùng xung quanh, cấu tạo gối đỡ và chiếu sáng

5.1 Bao che thang cuốn và băng tải chở người

5.1.1 Quy định chung

5.1.1.1 Tất cả các bộ phận chuyển động cơ khí của thang cuốn hoặc băng tải chở người phải được bao che hoàn toàn bên trong các tấm không khoan lỗ hoặc các tường, vách che, trừ các bậc thang, tấm nền, băng có thể tiếp cận được và phần tay vịn cho người sử dụng. Cho phép có các lỗ thông gió.

5.1.1.2 Cho phép không phải bao che đối với các chi tiết chuyển động cơ khí nếu có các biện pháp khác (như buồng có cửa khóa và chỉ người có trách nhiệm mới được phép vào) tránh được nguy hiểm cho người sử dụng.

5.1.1.3 Nếu mặt dưới của thang cuốn được che chắn thì phải dễ làm sạch để tránh tích đọng dầu mỡ, bụi bẩn,… Nếu không thể làm sạch được thì phải có những biện pháp đề phòng khác để tránh cháy.

5.1.2 Bao che phải có đủ độ bền cơ khí và độ cứng vững

5.1.3 Cửa kiểm tra và cửa sập kiểm tra

5.1.3.1 Cửa kiểm tra và cửa sập kiểm tra chỉ được bố trí ở nơi cần thiết cho việc kiểm tra và bảo dưỡng thiết bị.

5.1.3.2 Cửa kiểm tra và cửa sập kiểm tra chỉ có thể mở được bằng chìa khóa hoặc dụng cụ chuyên dùng do người có trách nhiệm giữ.

Nếu phía sau của kiểm tra và cửa sập kiểm tra là phòng có thể vào được thì phải mở được cửa kiểm tra hoặc cửa sập kiểm tra từ bên trong mà không cần chìa khóa ngay cả khi cửa đã khóa.

5.1.3.3 Cửa kiểm tra và cửa sập kiểm tra mở ra các tuyến đường của thang cuốn hoặc băng tải chở người liền kề phải được trang bị các thiết bị đóng cắt an toàn theo 14.1.2 để ngăn ngừa không cho các thang cuốn hoặc băng tải chở người đó hoạt động khi các cửa này được mở ra.

5.1.3.4 Cửa kiểm tra và cửa sập kiểm tra không được có các lỗ thủng và phải tuân theo các điều kiện tương tự như đối với vật liệu của bao che (xem 5.1.2).

5.1.4 Lỗ thông gió

Không thể tiếp xúc với bất cứ bộ phận chuyển động nào qua lỗ thông gió [xem 5.4 của TCVN 6720:2000 (ISO 13852:1996).

5.1.5 Lan can (xem Hình 2)

5.1.5.1 Phải lắp đặt các lan can ở mỗi bên của thang cuốn hoặc băng tải chở người. Lan can thường có các bộ phận sau:

5.1.5.1.1 Tấm chắn dưới – A

Một phần của bao che liền kề với các mép ngoài của các bậc thang, tấm nền hoặc băng (xem Hình 2 và 5.1.5.6).

5.1.5.1.2 Gờ trong – B

Biên dạng nối tấm chắn dưới với vách che trong của lan can.

5.1.5.1.3 Vách che trong của lan can – C

Vách che lan can giữa tấm chắn dưới hoặc gờ trong và gờ trên của lan can bên dưới tay vịn.

5.1.5.1.4 Gờ trên của lan can – E

Gờ nằm dưới tay vịn và tạo thành lớp bọc của các vách che lan can và tấm che chân lan can.

5.1.5.1.5 Vách che ngoài của lan can – D

Phần che phía ngoài của thang cuốn hoặc băng tải chở người và nằm dưới gờ trên của lan can.

5.1.5.1.6 Đầu lan can

Phần cuối của lan can tại lối vào và lối ra của thang cuốn, nơi tay vịn đổi hướng chuyển động.

5.1.5.2 Không được có chỗ cho người có thể đứng trên lan can. Phải có biện pháp ngăn ngừa người trèo qua lan can từ phía ngoài nếu có mối nguy hiểm bị ngã xuống từ lan can.

Thường chỉ có thể trèo qua lan can ở các lối ra bên dưới bởi vì ở các lối vào lối ra bên trên, các chấn song hoặc tường chắn ngăn cản sự tiếp cận lan can. Phải ngăn ngừa việc trèo lên lan can trong khu vực các lối vào và lối ra bên dưới bằng gờ trên phía ngoài mềm của lan can, bằng các chấn song hoặc bố trí song song với lan can, hoặc bằng các chi tiết bổ sung thêm được đặt vuông góc với lan can.

5.1.5.3 Dưới tác dụng của lực thẳng đứng 900 N phân bố trên bề mặt tay vịn có chiều dài 0,5 m, không được phép có biến dạng dư, gãy, vỡ hoặc dịch chuyển đối với bất cứ bộ phận nào của lan can.

5.1.5.4 Phần của lan can đối diện với các bậc thang, tấm nền hoặc băng phải nhẵn. Các lớp bao che hoặc các dải nẹp không nằm dọc theo hướng di chuyển không được nhô lên quá 3 mm, phải đủ cứng vững và có mép được vẽ tròn hoặc vát cạnh. Không cho phép có các bao che hoặc các dải nẹp này ở tấm chắn dưới.

Mối nối bao che nằm dọc theo hướng di chuyển (đặc biệt là giữa tấm chắn dưới và vách che trong của lan can) phải có hình dạng và được bố trí sao cho giảm đến mức tối thiểu khả năng mắc kẹt.

Khe hở giữa các tấm vách trong của lan can không được lớn hơn 4 mm. Các mép phải được vê tròn hoặc vát cạnh.

Vách che trong của lan can phải có đủ độ bền cơ khí và độ cứng vững. Khi tác dụng một lực 500 N vuông góc với diện tích 25 cm2 tại điểm bất kỳ trên vách che trong thì không được xuất hiện khe hở lớn hơn 4 mm và không có biến dạng  dư (cho phép có dung sai chỉnh đặt).

Cho phép dùng kính an toàn một lớp (đã xử lý nhiệt luyện) và có đủ độ bền cơ khí và độ cứng vững làm vách che trong của lan can. Chiều dày của kính không được nhỏ hơn 6 mm.

5.1.5.5 Các phần nhô ra và thụt vào không được có cạnh sắc.

5.1.5.6 Tấm chắn dưới phải có vị trí thẳng đứng. Khoảng cách thẳng đứng h2 giữa mép trên của tấm chắn dưới hoặc mép dưới của các mối nối bao che nhô ra hoặc phần cứng vững của các cơ cấu làm lệch (theo định nghĩa 3.5) nếu được lắp đặt và bề mặt làm việc của các bậc thang, tấm nền hoặc băng không được nhỏ hơn 25 mm (xem Hình 2).

5.1.5.6.1 Tấm chắn dưới phải đặc biệt cứng vững, phẳng và được hàn giáp mép với nhau. Tuy nhiên, cho phép thay thế các mối nối dày bằng cách bố trí, gá đặt đặc biệt khác cho các băng tải chở người có chiều dài lớn tại các điểm đi qua các đoạn nối mở rộng của tòa nhà.

Hình 1 – Thang cuốn – Kích thước cơ bản

 

Điều Kích thước cơ bản Điều Kích thước cơ bản
5.1.5.9 l2 ≥ 0,60 m 8.2.3.4 b8 = 2,5 mm đến 5 mm (mặt bậc thang và tấm nền)
5.2.2 L1 – chân của răng lược 8.2.4.2 b7 = 4,5 mm đến 7 mm (băng)
5.2.3 h4 ≥ 2,30 m 8.2.4.3 h7 ≥ 5 mm (băng)
5.2.4 h5 ≥ 0,30 m 8.2.4.4 b8 = 4,5 mm đến 8 mm (băng)
5.3 l1 – khoảng cách giữa các gối đỡ 8.3.2.3 b ≥ 40o
7.2 l3 ≥ 0,30 m 10.1.1 a – góc nghiêng của thang cuốn hoặc băng tải chở người
7.5.1 h3 = 0,10 m đến 0,25 m 11.3.1 h8 ≥ 6 mm (mặt bậc thang và tấm nền
7.5.2 l4 ≥ 0,30 m 11.3.2 H6 ≤ 4 mm (mặt bậc thang và tấm nền)
7.6 h1 = 0,90 m đến 1,10 m 11.4.1 h8 ≥ 4 mm (băng)
8.2.3.2 b7 = 5 mm đến 7 mm (mặt bậc thang và tấm nền) 11.4.2 h6 ≤ 4 mm (băng)
8.2.3.3 h7 ≥ 10 mm (mặt bậc thang và tấm nền) 14.2.1.1 L2 – giao tuyến của tấm lược
Hình vẽ không quy định cấu tạo mà chỉ nêu lên các kích thước cơ bản.

Hình 1 – Thang cuốn – Kích thước cơ bản (kết thúc)

Hình 2 – Thang cuốn/băng tải chở người (mặt cắt) – Kích thước cơ bản

Điều Kích thước cơ bản Điều Kích thước cơ bản
5.1.5.1.1 A- Tấm chắn dưới 7.3.1 b6 ≤ 8 mm
5.1.5.1.2 B- Gờ trong 7.3.1 b6’’ ≤ 8 mm
5.1.5.1.3 C- Vách che trong của lan can 7.3.1 b10 ≥ 80 mm
5.1.5.1.1.4 E- Gờ trên của lan can 7.3.2 b2 = 70 mm đến 100 mm
5.1.5.1.5 D- Vách che ngoài của lan can 7.3.3 b5 ≤ 50 mm
5.1.5.6 h2 ≥ 25 mm 7.4 b1 ≤ z2 + 0,45 m
5.1.5.7 g ≥ 25o z2 = z1 + 7 mm (xem 11.2.1); khoảng cách giữa các tấm chắn dưới
5.1.5.7.1 b4 < 30 mm
5.1.5.7.2 b3 < 0,12 m (nếu g < 45o) 7.5.1 h3 = 0,10 m đến 0,25 m
5.2.4 b9 ≥ 0,50 m 7.6 h1 = 0,09 mm đến 1,10 m
5.3 z1 – Chiều rộng danh nghĩa
Hình vẽ không quy định cấu tạo của thang cuốn hoặc băng tải chở người mà chỉ nêu lên các kích thước cơ bản.

Hình 2 – Thang cuốn/ băng tải chở người (mặt cắt) – Kích thước cơ bản (kết thúc)

Tiêu chuẩn có ích? Vui lòng chia sẻ cho cộng đồng: