TCVN 6396-2:2009 THANG MÁY THỦY LỰC – YÊU CẦU AN TOÀN VỀ CẤU TẠO VÀ LẮP ĐẶT


Tiêu chuẩn có ích? Vui lòng chia sẻ cho cộng đồng:

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 6396-2:2009

EN 81-2 : 1998

THANG MÁY THỦY LỰC – YÊU CẦU AN TOÀN VỀ CẤU TẠO VÀ LẮP ĐẶT

Hydraulic lifts – Safety requirements for the construction and installation

Lời nói đầu

TCVN 6396-2 : 2009 thay thế TCVN 6396 : 1998.

TCVN 6396-2 : 2009 hoàn toàn tương đương EN 81-2 : 1998 với những thay đổi biên tập cho phép.

TCVN 6396-2 : 2009 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 178 Thang máy biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

0 Lời giới thiệu

0.1 Yêu cầu chung

0.1.1 Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu an toàn đối với thang máy chở người và chở hàng có kèm người, nhằm bảo vệ người và hàng tránh các sự cố có thể xảy ra trong vận hành sử dụng, khi bảo trì bảo dưỡng, và trong công tác cứu hộ thang1).

0.1.2 Một nghiên cứu đã được thực hiện về các sự cố có thể xảy ra với thang máy.

0.1.2.1 Những sự cố do:

  1. a) chèn cắt;
  2. b) xô đẩy chen lấn;
  3. c) ngã;
  4. d) va chạm mạnh;
  5. e) mắc kẹt;
  6. f) hỏa hoạn;
  7. g) điện giật;
  8. h) hư hỏng vật liệu do:

1) hư hỏng máy;

2) sự mài mòn;

3) sự ăn mòn;

0.1.2.2 Những người được bảo vệ:

  1. a) người sử dụng;
  2. b) nhân viên bảo dưỡng và kiểm tra;
  3. c) người bên ngoài giếng thang, buồng máy và buồng puli (nếu có);

0.1.2.3 Những vật được bảo vệ:

  1. a) tải trọng chứa trong cabin;
  2. b) những thiết bị để lắp đặt thang máy;
  3. c) tòa nhà lắp đặt thang máy;

0.2 Nguyên tắc

Để xây dựng tiêu chuẩn này phải chú ý những điều sau

0.2.1 Tiêu chuẩn này không nhắc lại tất cả những yêu cầu kỹ thuật chung áp dụng cho thiết bị điện, máy hay công trình xây dựng, bao gồm cả phòng cháy chữa cháy cho những thiết bị xây dựng.

Tuy nhiên cần phải có những yêu cầu nhất định để đảm bảo cho việc lắp đặt, vì sản xuất thang máy khá đặc biệt và sử dụng thang máy có những yêu cầu nghiêm ngặt hơn với các thiết bị khác.

0.2.2 Tiêu chuẩn này không chỉ hướng đến yêu cầu an toàn thiết yếu của thang máy mà còn đưa ra những quy tắc tối thiểu cho việc lắp đặt thang máy trong các tòa nhà/công trình xây dựng. Ở một vài quốc gia thì không thể bỏ qua những quy định về xây dựng.

Điều này ảnh hưởng đến việc xác định những kích thước nhỏ nhất cho chiều cao của buồng máy và buồng puli, và cho kích thước cửa ra vào của các buồng này.

0.2.3 Khi các thiết bị có khối lượng, kích thước, hình dạng quá lớn, không thể di chuyển bằng tay thì:

  1. a) chúng phải phù hợp với phụ kiện gá buộc của thiết bị nâng hoặc;
  2. b) được thiết kế sao cho phù hợp phụ kiện (bằng cách sử dụng các lỗ ren) hoặc;
  3. c) được tạo ra sao cho dễ dàng gắn với thiết bị nâng tiêu chuẩn.

0.2.4 Tiêu chuẩn này đưa ra những quy định về vật liệu và thiết bị để đảm bảo vận hành thang máy an toàn.

0.2.5 Khách hàng và nhà cung cấp thỏa thuận với nhau về:

  1. a) mục đích sử dụng thang máy;
  2. b) điều kiện về môi trường;
  3. c) vấn đề xây dựng dân dụng;
  4. d) khía cạnh khác liên quan đến địa điểm lắp đặt;

0.3 Giả định

Những nguy hiểm có thể xảy ra ở mỗi bộ phận là điều không thể tránh khỏi khi lắp đặt thang máy.

Nguyên tắc được chỉ ra như sau:

0.3.1 Thiết bị:

  1. a) được thiết kế theo các quy tắc tính toán và tiêu chuẩn kỹ thuật thông thường có tính đến mọi trường hợp hư hỏng;
  2. b) có kết cấu cơ khí và điện hợp lý;
  3. c) được làm từ vật liệu có độ bền và chất lượng phù hợp;
  4. d) không có khuyết tật;

Không dùng những vật liệu có hại, chẳng hạn như amiăng,

0.3.2 Các bộ phận có thứ tự vận hành và sửa chữa phù hợp để dù có bị mòn thì kích thước các chiều của nó vẫn được đảm bảo.

0.3.3 Các bộ phận phải được lựa chọn và lắp đặt sao cho những tác động của môi trường hay điều kiện làm việc đặc biệt không ảnh hưởng đến việc vận hành thang máy an toàn.

0.3.4 Với thiết kế của bộ phận giá đỡ, thang máy phải được vận hành an toàn với trọng tải từ 0 % đến 100 % tải định mức.

0.3.5 Khi một thiết bị điện tuân thủ mọi yêu cầu của tiêu chuẩn thì không cần phải xem xét khả năng hư hỏng của nó.

0.3.6 Những người sử dụng phải được bảo vệ khỏi những nguy hiểm có thể xảy ra do sự vô ý và bất cẩn của họ khi sử dụng thang máy.

0.3.7 Trong một số trường hợp, người sử dụng thang máy có thể có hành động thiếu thận trọng, nhưng không xét đến khả năng xảy ra đồng thời hai hành động bất cẩn và/hoặc việc lạm dụng hướng dẫn sử dụng.

0.3.8 Nếu trong quá trình bảo trì bảo dưỡng thiết bị bảo vệ cho người sử dụng đã bị vô hiệu hóa, thì thang máy không còn hoạt động an toàn nữa, nhưng phải có các biện pháp khác để đảm bảo sự an toàn của người sử dụng cũng như phù hợp với hướng dẫn bảo trì.

Nhân viên bảo trì phải được chỉ dẫn và phải tuân thủ theo những nguyên tắc đó.

0.3.9 Một người có thể gây ra theo phương ngang những lực sau đây:

  1. a) lực tĩnh: 300 N;
  2. b) lực do va chạm: 1000 N;

0.3.10 Ngoại trừ những vấn đề được liệt kê dưới đây, một thiết bị máy khi được lắp đặt mà hoạt động hiệu quả và đáp ứng các tiêu chuẩn thì phải không gây ra một sự cố nào mà không tìm ra được.

Phải xem xét những hư hỏng về máy dưới đây:

  1. a) đứt hệ thống treo;
  2. b) chùng và đứt tại những điểm kết nối bằng dây cáp, xích và đai;
  3. c) hư hỏng của hệ thống thủy lực (loại trừ sự hư hỏng của kích);
  4. d) rò rỉ của hệ thống thủy lực (loại trừ sự hư hỏng của kích);

0.3.11 Khi khả năng chống rơi tự do hoặc đi xuống với vận tốc quá mức không được thiết lập, việc cabin rơi tự do từ tầng thấp nhất trước khi đập vào giảm chấn phải được xem xét.

0.3.12 Trong trường hợp không có sự hư hỏng nào như ở phần 0.3.10 xảy ra thì tốc độ đi xuống của ca bin thang máy với bất kỳ tải trọng nào (dưới tải định mức) được thừa nhận là không vượt quá vận tốc định mức 8 %.

0.3.13 Bố trí bên trong tòa nhà nơi lắp đặt thang máy phải phù hợp để có thể giải quyết hiệu quả những trường hợp khẩn cấp mà không gây ra cản trở nào đáng kể (xem 0.2.5).

0.3.14 Lối đi lại được chuẩn bị để nâng những thiết bị nặng cũng được đưa ra (xem 0.2.5).

0.3.15 Để đảm bảo thiết bị trong buồng máy hoạt động đúng chức năng thì nhiệt độ trong buồng máy phải được duy trì từ +5oC đến +40oC, có thể dùng thiết bị giảm nhiệt.

0.3.16 Trong trường hợp thang máy có một van giảm lưu/van hãm nhằm đề phòng chống lại sự đi xuống với tốc độ quá mức, phải tính đến tốc độ va chạm của cabin thang máy vào giảm chấn hoặc thiết bị chặn bằng vận tốc định mức đi xuống là vd + 0,3 m/s.

0.3.17 Trong trường hợp cabin của những thang máy chở hàng có diện tích chứa tải định mức lớn hơn mô tả ở Bảng 1, thì việc chở thêm người trong cabin thang máy phải không gây ra tình huống nguy hiểm nào.

THANG MÁY THỦY LỰC – YÊU CẦU AN TOÀN VỀ CẤU TẠO VÀ LẮP ĐẶT

Hydraulic lifts – Safety requirements for the construction and installation

  1. Phạm vi áp dụng

1.1. Tiêu chuẩn này áp dụng đối với thang máy thủy lực, lắp đặt cố định, phục vụ những tầng dừng xác định, có cabin được thiết kế để chở người hoặc chở hàng có người kèm, dẫn động trực tiếp hoặc gián tiếp bằng kích thủy lực, di chuyển theo ray dẫn hướng đặt đứng hoặc nghiêng không quá 15o so với phương thẳng đứng.

1.2. Đối với một số trường hợp đặc biệt (như trong môi trường dễ cháy nổ, điều kiện khí hậu khắc nghiệt, điều kiện địa chấn, chuyên chở hàng hóa nguy hiểm,…) thì ngoài những yêu cầu của tiêu chuẩn này, còn phải đảm bảo các yêu cầu bổ sung của các tiêu chuẩn liên quan.

1.3. Tiêu chuẩn này không áp dụng cho các trường hợp sau:

  1. a) thang máy có dẫn động khác với những dẫn động qui định ở Bảng 1.
  2. b) thang máy thủy lực lắp đặt trong các công trình có từ trước1), không đủ không gian cho phần xây dựng;
  3. c) thang máy thủy lực lắp đặt trước thời điểm tiêu chuẩn này có hiệu lực, nay cải tạo thay đổi lại (xem Phụ lục E);
  4. d) các loại thiết bị nâng dạng thang guồng, thang máy ở mỏ, thang máy sân khấu, thang máy tàu thủy, sàn nâng thăm dò hoặc ở giàn khoan trên biển, vận thăng xây dựng và các dạng đặc chủng khác.
  5. e) lắp đặt ở những nơi mà ray dẫn nghiêng quá 15oC so với phương thẳng đứng.
  6. f) an toàn trong suốt quá trình vận chuyển, lắp đặt sửa chữa, và tháo dỡ thang máy.
  7. g) thang máy thủy lực có vận tốc định mức trên 1 m/s.

Tiêu chuẩn này không đề cập đến vấn đề tiếng ồn và rung, vì những yêu cầu này không liên quan đến độ an toàn trong sử dụng thang máy.

1.4. Tiêu chuẩn này không quy định các yêu cầu cần bổ sung khi thang máy sử dụng trong lúc hỏa hoạn.

  1. Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi (nếu có).

Tiêu chuẩn CEN/CENELEC

TCVN 6720 : 2000 (ISO 13852 : 1996), EN 294 : 1992, An toàn máy – Khoảng cách an toàn để ngăn chặn tay con người không vươn tới vùng nguy hiểm.

TCVN 7301 : 2008 (ISO 14121 : 2007), EN 1050, An toàn máy – Đánh giá rủi ro.

TCVN 8040 : 2009 (ISO 7465 : 1997), Thang máy và thang dịch vụ – Ray dẫn hướng cho cabin và đối trọng – Kiểu chữ T.

EN 10025, Hot rolled products of non alloy structural steels – Technical delivery conditions (Sản phẩm cuốn nóng từ thép kết cấu phi hợp kim – Điều kiện giao hàng kỹ thuật).

EN 50214, Flexible cables for lifts (Dây cáp mềm dùng cho thang máy).

EN 60068-2-6, Environmental testing – Part 2: Tests – Test Fc: Vibration (sinusoidal) (Thử nghiệm môi trường – Phần 2: Các phép thử – Phép thử Fc dao động (hình sin)).

EN 60068-2-27, Basic environmental testing procedures – Part 2: Tests – Test Ea and guidance: Sock (Quy trình thử cơ bản về môi trường – Phần 2: Các phép thử – Phép thử Ea và hướng dẫn: Thử va đập).

EN 60068-2-29, Basic environmental testing procedures – Part 2: Tests – Test Eb and guidance: Bump (Quy trình thử cơ bản về môi trường – Phần 2: Các phép thử – Phép thử Eb và hướng dẫn: Rung động).

EN 60249-2-2, Base materials for printed circuits – Part 2: Specifications – Specification No 2: Phenolic cellulose paper cooper-clad laminated sheet, economic quality (Vật liệu nền cho các mạch in – Phần 2: Đặc tính kỹ thuật – Đặc tính kỹ thuật – Số 2: Tấm bìa phenon-xenluloza mỏng được mạ đồng, chất lượng kinh tế).

EN 60249-2-3, Base materials for printed circuits – Part 2: Specifications – Specification No 3: Epoxide cellulose paper copper-clad laminated sheet of defined flammability (vertical burning test) (Vật liệu nền cho các mạch in – Phần 2: Đặc tính kỹ thuật – Đặc tính kỹ thuật – Số 3: Tấm bìa epoxit xenluloza mỏng được mạ đồng có tính dễ cháy (thử đốt cháy thẳng đứng)).

EN 60742, Isolating transformers and safety isolating transfomers – Requirements (Máy biến áp trên đường dây và máy biến áp an toàn trên đường dây – Yêu cầu).

EN 60947-4-1, Low-voltage switchgear and controlgear – Part 4: Contactors and motor-starters – Section 1: Electromechanical contactors and motor-starters (Cơ cấu chuyển mạch và cơ cấu điều khiển điện áp thấp – Phần 4: Công tắc tơ và bộ khởi động bằng động cơ – Đoạn 1: Công tắc tơ và bộ khởi động bằng động cơ kiểu điện – cơ).

EN 60947-5-1, Low-voltage switchgear and controlgear – Part 5: Control circuit devices and switching elements – Section 1: Electromechanical control circuit devices (Cơ cấu chuyển mạch và cơ cấu điều khiển điện áp thấp – Phần 5: Các cơ cấu của mạch điều khiển và các phần tử chuyển mạch – Đoạn 1: Các cơ cấu mạch công tắc tơ kiểu điện – cơ).

EN 60950, Safety of information technology equipment, including electrical business equipment (An toàn thiết bị công nghệ thông tin, bao gồm thiết bị kinh doanh điện).

EN 62326-1, Printed boards – Part 1: Generic specification (Tấm mạch in – Phần 1: Đặc tính kỹ thuật chung).

EN 12015 : 1998, Electromagnetic compatibility – Product family standard for lifts, escalators and passenger conveyors – Emission (Tương thích điện từ – Tiêu chuẩn thang máy gia đình, thang cuốn và băng tải chở khách – Sự phát xạ).

EN 12016 : 1998, Electromagnetic compatibility – Product family standard for lifts, escalators and passenger conveyors – Immunity (Tương thích điện từ – Tiêu chuẩn thang máy gia đình, thang cuốn và băng tải chở khách – Sự miễn trừ).

EN 81-8 : 1997, Fire resistance tests of lift landing doors – Method of test and evaluation (Khả năng chịu lửa của cửa tầng – Phương pháp kiểm tra và đánh giá).

Tiêu chuẩn IEC

IEC 60664-1, Insulation co-ordination for equipment within low-voltage systems – Part 1: Principles, requirements and tests (Cách ly những thiết bị bên trong hệ thống điện áp thấp – Phần 1: Nguyên tắc, yêu cầu và thử nghiệm).

IEC 60747-5, Semiconductor devices – Disrete devices and integrated circuits – Part 5: Optoelectronic devices (Thiết bị bán dẫn – Thiết bị và mạch tổ hợp riêng biệt – Phần 5: Thiết bị quang điện tử).

Tài liệu hài hòa CENELEC

HD 21.1 S3, Polyvinyl chloride insulated cables of rated voltages up to and including 450/750 V – Part 1: General requirements (Cáp cách nhiệt từ nhựa tổng hợp PVC với điện áp danh định lên tới 450/750 V – Phần 1: Yêu cầu chung).

HD 21.3 S3, Polyvinyl chloride insulated cables of rated voltages up to and including 450/750 V – Part 3: Non-sheathed cables for fixed wiring (Cáp cách nhiệt từ nhựa tổng hợp PVC với điện áp danh định lên tới 450/750 V – Phần 3: Dây cáp không vỏ bọc dùng để đặt đường dây cố định).

HD 21.4 S2, Polyvinyl chloride insulated cables of rated voltages up to and including 450/750 V – Part 4: Sheathed cables for fixed wiring (Cáp cách nhiệt từ nhựa tổng hợp PVC với điện áp danh định lên tới 450/750 V – Phần 4: Dây cáp có vỏ bọc dùng để đặt đường dây cố định).

HD 21.5 S3, Polyvinyl chloride insulated cables of rated voltages up to and including 450/750 V – Part 5: Flexible cables (Cáp cách nhiệt từ nhựa tổng hợp PVC với điện áp danh định lên tới 450/750 V – Phần 5: Dây cáp dẻo).

HD 22.4 S3, Rubber insulated cables of rated voltages up to and including 450/750 V – Part 4: Cords and flexible cables (Cáp cách nhiệt từ cao su với điện áp danh định lên tới 450/750 V – Phần 4: Dây thừng nhỏ và dây cáp dẻo).

HD 214 S2, Method for determining the comparative and the proof tracking indices of solid insulating materials under moist conditions (Phương pháp xác định các chỉ số so sánh và hiệu chỉnh thử của các vật liệu cách điện rắn trong điều kiện môi trường ẩm).

HD 323.2.14 S2, Basic environmental testing procedures – Part 2: Tests – Test N: Change of temperature (Quy trình cơ bản về thử nghiệm môi trường – Phần 2: Phép thử – Phép thử N: Thay đổi nhiệt độ).

HD 360 S2, Circular rubber insulated lift cables for normal use (Dây cáp thang máy cách nhiệt từ cao su tròn cho việc sử dụng thông thường).

HD 384.4.41 S2, Electrical installations of buidings – Part 4: Protection for safety – Chapter 41: Protection against electric shock (Việc lắp đặt điện trong các tòa nhà – Phần 4: Biện pháp bảo vệ nhằm sử dụng an toàn – Chương 41: Bảo vệ chống điện giật).

HD 384.5.54 S1, Electrical installations of buildings – Part 5: Selection and erection of electrical equipment – Chapter 54: Earthing arrangements and protective conductors (Hệ thống lắp đặt điện của các tòa nhà – Phần 5: Lựa chọn và lắp đặt thiết bị điện – Chương 54: Bố trí nối đất và dây bảo vệ).

HD 384.6.61 S1, Electrical installations of buildings – Part 6: Verification – Chapter 61: Initial verification (Việc lắp đặt điện trong các tòa nhà – Phần 6: Việc thẩm định – Chương 61: Thẩm định ban đầu).

ISO 1219-1 : 1991, Fluid power systems and components – Graphic symbols and circuit diagrams – Part 1: Graphic symbols (Hệ thống và bộ phận thủy lực / khí nén – Ký hiệu bằng hình vẽ và sơ đồ mạch – Phần 1: Ký hiệu hình vẽ).

ISO 6403, Hydraulic fluid power – Valves controlling flow and pressure – Test methods (Hệ thống thủy lực / khí nén – Van kiểm soát dòng chảy và áp suất – Phương pháp thử).

  1. Định nghĩa

Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau đây:

3.1. Tấm chắn chân cửa (apron)

Tấm phẳng, thẳng đứng chắn từ mép ngưỡng cửa tầng hoặc mép ngưỡng cửa cabin xuống phía dưới đề phòng kẹt chân.

3.2. Diện tích hữu ích của cabin (available car area)

Diện tích trong lòng cabin để chứa người và hàng chuyên chở, được đo ở chiều cao 1 m tính từ mặt sàn, không kể các tay vịn.

3.3. Đối trọng (balance weight)

Khối lượng cân bằng để giảm tiêu thụ năng lượng.

3.4. Giảm chấn (buffer)

Cữ chặn đàn hồi ở cuối hành trình, có tác dụng phanh hãm nhờ chất lỏng thủy lực hoặc lò xo, hoặc phương tiện khác tương tự.

3.5. Cabin (car)

Bộ phận thang máy để chứa tải (người, hàng) chuyên chở.

3.6. Thiết bị chèn (clamping device)

Thiết bị cơ khí khi hoạt động làm dừng cabin trong chuyển động đi xuống và giữ cabin đứng yên ở bất kỳ vị trí nào trên hành trình, không cho trôi tầng.

3.7. Thang trực tiếp (direct acting lift)

Thang máy thủy lực có pittông hoặc xilanh liên kết trực tiếp với cabin hoặc khung treo cabin.

3.8. Van xuống (down direction valve)

Van đóng mở bằng điện, lắp trong mạch thủy lực để điều khiển cabin đi xuống.

3.9. Hệ thống chống trôi tầng bằng điện (electrical anti-creep system)

Tổ hợp thiết bị chống trôi tụt tầng cho cabin.

3.10. Chuỗi mạch an toàn điện (electric safety chain)

Các thiết bị an toàn điện được nối tiếp nhau thành một chuỗi.

3.11. Áp suất đầy tải (full load pressure)

Áp suất tĩnh trong ống dẫn được nối trực tiếp với kích khi cabin chở tải định mức đỗ ở điểm dừng cao nhất.

3.12. Thang hàng có người kèm (goods passenger lift)

Thang máy chở hàng, thường có người đi kèm.

3.13. Ray dẫn hướng (guide rails)

Bộ phận đảm bảo dẫn hướng cho cabin hoặc đối trọng (nếu có).

3.14. Đỉnh giếng (headroom)

Phần giếng thang trên cùng, tính từ mặt sàn tầng dừng cao nhất đến trần giếng.

3.15. Thang máy thủy lực (hydraulic lift)

Thang máy vận hành nâng tải nhờ năng lượng của bơm điện bơm chất lỏng vào kích để phát lực dẫn động trực tiếp hoặc gián tiếp lên cabin (có thể dùng một hoặc nhiều động cơ, bơm, một hoặc nhiều kích).

3.16. Thang gián tiếp (indirect acting lift)

Thang máy thủy lực có pittông hoặc xi lanh nối với cabin hoặc khung treo cabin bằng dây treo (cáp, xích).

3.17. Bộ hãm an toàn tức thời (instantaneous safety gear)

Bộ hãm an toàn tác động kẹp hãm gần như tức thời lên ray dẫn hướng.

3.18. Bộ hãm an toàn tức thời có giảm chấn (instantaneous safety gear with buffered effected)

Bộ hãm an toàn tức thời, trong đó phản lực lên cabin hoặc đối trọng được hạn chế nhờ có hệ thống giảm chấn.

3.19. Kích (jack)

Bộ píttông xilanh tạo thành tổ hợp động lực thủy lực.

3.20. Kính nhiều lớp (laminated glass)

Kính gồm hai hoặc nhiều lớp gắn kết với nhau bằng màng nhựa dẻo.

3.21. Chỉnh tầng (levelling)

Thao tác nhằm đạt độ chính xác dừng tầng.

3.22. Máy dẫn động (lift machine)

Tổ hợp dẫn động để đảm bảo chuyển động hoặc dừng thang gồm bơm, động cơ bơm và các van điều khiển.

3.23. Buồng máy (machine room)

Buồng dành riêng để lắp đặt máy và các thiết bị liên quan.

3.24. Tải trọng phá hủy nhỏ nhất của cáp (minimum breaking load of a rope)

Tải trọng được tính bằng tích bình phương đường kính danh nghĩa của cáp (đơn vị mm2) với giới hạn bền kéo các sợi (đơn vị N/mm2) và một hệ số riêng cho mỗi loại cáp.

3.25. Van một chiều (non-return valve)

Van chỉ cho chất lỏng chảy theo một chiều.

3.26. Van hãm (one-way restrictor)

Van cho chất lỏng chảy tự do theo một chiều và hạn chế lưu lượng chảy theo chiều ngược lại.

3.27. Bộ khống chế vượt tốc (overspeed governor)

Thiết bị điều khiển thang máy và khi cần thiết tác động bộ hãm an toàn hoạt động khi vận tốc đi xuống của thang máy vượt giá trị cho phép.

3.28. Hành khách (passenger)

Người được chở trong cabin thang máy.

3.29. Thiết bị chặn (pawl device)

Thiết bị cơ khí để dừng cabin khi đi xuống bất thường và giữ cabin dừng lại trên cữ chặn cố định.

3.30. Hố giếng, hố thang (pit)

Phần giếng thang phía dưới mặt sàn tầng dừng thấp nhất.

3.31. Van hạn áp (pressure relief valve)

Van hạn chế áp suất dưới giá trị xác định trước bằng cách cho chất lỏng thoát qua van.

3.32. Bộ hãm an toàn êm (progressive safety gear)

Bộ hãm an toàn tác động kẹp hãm từ từ lên ray dẫn hướng, nhằm hạn chế phản lực lên cabin hoặc đối trọng không vượt quá giá trị đặt trước.

3.33. Buồng puli (pulley room)

Buồng dành riêng để lắp đặt các puli và cũng có thể lắp đặt bộ khống chế vượt tốc và thiết bị điện.

3.34. Tải định mức (rated load)

Tải thiết kế của thang máy.

3.35. Vận tốc định mức (rated speed)

Vận tốc thiết kế của cabin thang máy, đơn vị m/s.

vm = vận tốc định mức đi lên, đơn vị m/s;

vd = vận tốc định mức đi xuống, đơn vị m/s;

vs = giá trị cao hơn của cả hai vận tốc định mức vm và vd, đơn vị m/s.

3.36. Chỉnh lại tầng (re-levelling)

Thao tác thực hiện sau khi dừng cabin để lấy lại độ chính xác dừng tầng trong quá trình chất tải hoặc dỡ tải, (tiến hành bằng cách dịch chuyển cabin ít một).

3.37. Van giảm lưu (restrictor)

Van có lỗ vào và lỗ ra thông nhau qua đường dẫn thu hẹp.

3.38. Van ngắt (rupture valve)

Van tự động đóng khi áp suất trong van giảm quá giá trị cho phép, do tăng lưu lượng chất lỏng theo một chiều chỉ định trước.

3.39. Bộ hãm an toàn (safety gear)

Cơ cấu an toàn để dừng và giữ cabin hoặc đối trọng trên ray dẫn hướng khi vận tốc đi xuống vượt quá giá trị cho phép hoặc khi dây treo bị đứt.

3.40. Cáp an toàn (safety rope):

Dây cáp phụ cố định vào cabin và đối trọng để phát động bộ hãm an toàn hoạt động khi dây treo bị đứt.

3.41. Van phân phối (“shut-off” valve)

Van hai chiều, điều khiển bằng tay, cho phép chất lỏng chảy qua hoặc ngắt dòng chảy trong cả hai chiều.

3.42. Kích tác dụng đơn (single acting jack)

Kích di chuyển một chiều do tác động thủy lực, còn chiếc kia do trọng lực.

3.43. Khung treo (sling)

Khung kim loại mang cabin hoặc đối trọng, liên kết với kết cấu treo, khung treo có thể là bộ phận liền cùng cabin.

3.44. Cáp động (travelling cable)

Cáp điện mềm nối giữa cabin và một điểm cố định.

3.45. Vùng mở khóa (unlocking zone)

Vùng được giới hạn ở phía trên và dưới mức sàn tầng dừng, khi sàn cabin ở trong vùng này cửa tầng mới có thể mở được.

3.46. Người sử dụng (user)

Người sử dụng dịch vụ lắp đặt thang máy.

3.47. Giếng thang (well)

Khoảng không gian giới hạn bởi đáy hố giếng, vách bao quanh và trần giếng, trong đó cabin và đối trọng (nếu có) di chuyển.

  1. Đơn vị và ký hiệu

4.1. Đơn vị

Đơn vị sử dụng được chọn theo hệ thống đơn vị quốc tế (SI).

4.2. Ký hiệu

Ký hiệu được giải thích liên quan đến các công thức được sử dụng.

  1. Giếng thang

5.1. Yêu cầu chung

5.1.1. Những quy định dưới đây áp dụng cho giếng thang lắp một hoặc nhiều cabin thang máy.

5.1.2. Đối trọng của một thang máy phải bố trí trong cùng giếng thang với cabin.

5.1.3. Kích nâng của một thang máy phải lắp đặt trong cùng giếng thang với cabin. Kích có thể vươn sâu xuống dưới đất hoặc vào một khoảng không gian khác.

5.2. Bao che giếng thang

5.2.1. Một thang máy phải được bao che tách biệt với xung quanh bằng:

  1. a) vách kín bao quanh, trần và sàn; hoặc
  2. b) có không gian đủ rộng;

5.2.1.1. Giếng thang bao toàn phần:

Ở những khu vực trong tòa nhà mà giếng thang cần phải tham gia làm khoang ngăn cách lửa lan truyền, giếng thang phải được bao quanh bằng vách, trần và sàn kín.

Chỉ cho phép mở các lỗ, ô cửa sau:

  1. a) ô cửa tầng;
  2. b) ô cửa kiểm tra, cửa cứu hộ giếng thang và lỗ cửa sập kiểm tra;
  3. c) lỗ thoát khí và khói khi xảy ra hỏa hoạn;
  4. d) lỗ thông gió;
  5. e) lỗ thông giữa giếng với buồng máy hoặc buồng puli;
  6. f) lỗ liên thông giữa hai thang máy kề nhau theo 5.6;

5.2.1.2. Giếng thang bao một phần

Những giếng thang không tham gia làm khoang ngăn cách lửa lan truyền, chẳng hạn như thang quan sát trong phòng tranh hay các phòng chính, các tòa tháp…, thì giếng thang không cần phải kín hoàn toàn, với điều kiện:

  1. a) vách bao quanh phải đủ cao để bảo đảm cho người sử dụng:

– không bị nguy hiểm bởi các bộ phận chuyển động của thang máy;

– không cản trở việc vận hành thang máy an toàn vì họ có thể với tới thiết bị bên trong giếng thang.

Chiều cao vách bao quanh phải tuân theo Hình 1 và Hình 2, nghĩa là:

1) phía cửa tầng có chiều cao nhỏ nhất 3,50 m;

2) các phía khác có chiều cao nhỏ nhất 2,50 m và khoảng cách theo phương ngang đến các bộ phận chuyển động nhỏ nhất là 0,50 m.

Nếu khoảng cách đến các bộ phận chuyển động lớn hơn 0,50 m, chiều cao 2,50 m có thể giảm dần xuống, tương ứng giá trị chiều cao nhỏ nhất 1,10 m ở khoảng cách 2,0 m (xem Hình 2);

  1. b) vách bao quanh không đục lỗ;
  2. c) vách bao quanh phải đặt cách sàn, cầu thang lớn nhất 0,15 m (xem Hình 1);
  3. d) phải có các biện pháp để tránh các thiết bị khác gây cản trở đến việc vận hành thang máy (xem 5.8b) và 16.1.3c);
  4. e) phải có các biện pháp phòng ngừa cho những thang máy hoạt động ngoài trời (xem 0.3.3), ví dụ thang máy được lắp đặt ở mặt ngoài tường của tòa nhà.

CHÚ THÍCH: Chỉ nên lắp đặt những thang máy có giếng thang bao một phần sau khi đã xem xét kỹ lưỡng các điều kiện về môi trường và vị trí lắp đặt.

C cabin.

H chiều cao của vách bao quanh.

D khoảng cách đến các bộ phận chuyển động của thang máy (xem Hình 2).

Hình 1 – Giếng thang bao một phần

Hình 2 – Giếng thang bao một phần: khoảng cách

5.2.2. Cửa kiểm tra và cửa cứu hộ: cửa sập kiểm tra  

5.2.2.1. Chỉ làm các cửa kiểm tra, cửa cứu hộ và cửa sập kiểm tra ở giếng thang khi có yêu cầu đảm bảo an toàn cho người sử dụng hoặc do yêu cầu của công tác bảo trì, bảo dưỡng thang máy.

5.2.2.1.1. Cửa kiểm tra phải có chiều cao nhỏ nhất 1,40 m và chiều rộng nhỏ nhất 0,60 m.

Cửa cứu hộ phải có chiều cao nhỏ nhất 1,80 m và chiều rộng nhỏ nhất 0,35 m.

Cửa sập kiểm tra phải có chiều cao lớn nhất 0,50 m và chiều rộng lớn nhất 0,50 m.

5.2.2.1.2. Khi khoảng cách giữa hai ngưỡng cửa tầng dừng kế tiếp nhau lớn hơn 11 m thì phải bố trí các cửa cứu hộ để khoảng cách giữa các ngưỡng cửa không lớn hơn 11 m. Yêu cầu này không áp dụng với trường hợp các cabin kề nhau, mà ở mỗi cabin đều có một cửa cứu hộ như quy định trong 8.12.3.

5.2.2.2. Cửa kiểm tra, cửa cứu hộ và cửa sập kiểm tra không được mở vào trong giếng thang.

5.2.2.2.1. Các cửa này phải được lắp khóa mở bằng chìa, nhưng có thể đóng và khóa tự động mà không cần chìa.

Cửa kiểm tra và cửa cứu hộ phải mở được từ bên trong giếng thang mà không cần chìa.

5.2.2.2.2. Việc vận hành thang máy phải thiết kế sao cho chỉ thực hiện được khi tất cả các cửa này đều đóng. Muốn vậy phải sử dụng các thiết bị an toàn điện cho phù hợp với 14.1.2.

Cửa (các cửa) ra vào hố giếng (5.7.2.2) không cần đến thiết bị an toàn điện, với điều kiện là các cửa này không dẫn vào vùng nguy hiểm. Trường hợp này xảy ra nếu khoảng cách nhỏ nhất theo phương thẳng đứng đạt giá trị nhỏ nhất là 2m tính từ phần thấp nhất của cabin hay đối trọng kể cả má dẫn hướng, tấm cửa,… trong quá trình vận hành đến đáy của hố giếng.

Sự tồn tại của cáp động, puli kéo dùng cho bộ khống chế vượt tốc và các lắp đặt thiết bị tương tự không bị coi là nguy hiểm.

5.2.2.3. Cửa kiểm tra, cửa cứu hộ và cửa sập kiểm tra phải kín và đáp ứng đầy đủ các điều kiện về độ bền cơ học như cửa tầng, và tuân theo những quy định liên quan đến việc phòng cháy chữa cháy cho tòa nhà.

5.2.3. Thông gió

Giếng thang phải được thông gió thích hợp, nhưng không được dùng sự thông gió này cho các phần khác không liên quan đến thang máy.

CHÚ THÍCH: Để đảm bảo yêu cầu thông gió cho giếng thang, phải bố trí các lỗ thông gió ở phần đỉnh giếng, tổng diện tích các lỗ thông gió nhỏ nhất phải bằng 1 % tiết diện ngang giếng thang.

5.3. Vách, sàn và trần giếng thang

Cấu trúc giếng thang phải tuân theo các quy định về xây dựng của quốc gia, và phải chịu được ít nhất là các tải trọng có thể tác động từ máy, từ ray dẫn hướng khi bộ hãm an toàn hoạt động, tải lệch tâm lên cabin, tác động của bộ giảm chắn khi phanh hãm và của quá trình chất tải hoặc dỡ tải lên cabin.

5.3.1. Độ bền của vách giếng thang

Để đảm bảo thang máy vận hành an toàn thì vách giếng thang phải có độ bền cơ học. Vách giếng thang được coi là đủ độ bền cơ học sao cho khi chịu một lực 300 N phân bố đều trên diện tích tròn hoặc vuông 5 cm2, tác động vuông góc với vách tại bất kỳ điểm nào, từ phía trong hay từ phía ngoài, mà vách:

  1. a) không bị biến dạng dư;
  2. b) không bị biến dạng đàn hồi quá 15 mm.

Nếu dùng các tấm kính phẳng hoặc cong để làm vách giếng thang ở gần vùng có người đi lại, thì phải làm bằng kính nhiều lớp và phải có chiều cao như yêu cầu ở 5.2.1.2. Xem 5.4.

5.3.2. Độ bền của đáy hố thang

5.3.2.1. Bên dưới mỗi ray dẫn hướng, trừ những ray dẫn hướng treo thì sàn hố thang phải chịu được:

– lực (tính bằng niutơn), do khối lượng (tính bằng kilôgram) của ray dẫn hướng cộng với phản lực (tính bằng niutơn) khi bộ hãm an toàn hoạt động gây ra (xem G.2.3 và G.2.4)

5.3.2.2. Dưới các giá đỡ giảm chấn cabin, phản lực lên sàn hố thang bằng bốn lần tải trọng tĩnh do khối lượng cabin đầy tải gây ra:

4gn(P + Q)

trong đó

P là tổng khối lượng cabin không tải và các bộ phận khác theo cabin (nếu có), tính bằng kilôgam;

Q là tải định mức (khối lượng), tính bằng kilôgam;

gn là gia tốc trọng trường (9,81 m/s2).

5.3.2.3. Dưới vùng chuyển động của đối trọng, đáy hố thang phải có khả năng chịu được bằng bốn lần tải trọng tĩnh do khối lượng của đối trọng gây ra:

4gnqP

trong đó

P là tổng khối lượng cabin không tải và các bộ phận khác theo cabin (nếu có), tính bằng kilôgam;

gn là gia tốc trọng trường (9,81 m/s2);

q là hệ số đối trọng (xem G.2.4).

5.3.2.4. Dưới mỗi kích đáy hố thang phải có khả năng chịu được bằng các tải trọng và lực (tính bằng niutơn) tác động lên đáy hố.

5.3.3. Độ bền của trần giếng thang

Mặc dù đã có các yêu cầu của 6.3.1 và 6.4.1, nhưng trong trường hợp ray dẫn hướng treo thì những điểm treo phải chịu được các lực và tải trọng nhỏ nhất như quy định ở G.5.1.

5.3.4. Xác định lực thẳng đứng do hoạt động của thiết bị chèn

Tổng lực thẳng đứng tác động lên các cữ chặn khi thiết bị chặn hoạt động được xác định gần đúng theo các công thức sau đây:

  1. a) thiết bị chặn tích năng lượng kiểu giảm chấn lò xo có hoặc không phục hồi:

F =

  1. b) thiết bị chặn tích năng lượng kiểu giảm chấn lò xo tiêu tán năng lượng:

F =

trong đó

F là tải trọng thẳng đứng tác động lên các cữ chặn khi thiết bị chặn hoạt động, tính bằng niutơn;

P là tổng khối lượng cabin không tải và các bộ phận khác theo cabin (nếu có), tính bằng kilôgram;

Q là tải định mức của thang máy (khối lượng), tính bằng kilôgram;

n là số thiết bị chặn

5.4. Kết cấu vách giếng thang và cửa tầng phía lối vào cabin

5.4.1. Những yêu cầu sau đây đối với cửa tầng, vách hoặc một phần vách giếng thang phía lối vào cabin được áp dụng cho toàn bộ chiều cao của giếng.

Khoảng cách an toàn giữa cabin với vách giếng thang lối vào cabin được quy định ở Điều 11.

5.4.2. Kết cấu gồm cửa tầng, vách hoặc một phần vách giếng thang lối vào cabin phải tạo thành một mặt kín (trừ các khe hở vận hành cánh cửa) trên toàn bộ chiều rộng khoang cửa cabin.

5.4.3. Vách giếng thang dưới mỗi ngưỡng cửa tầng phải tuân theo những quy định sau:

  1. a) vách giếng phải tạo thành một mặt phẳng thẳng đứng liên tục nối trực tiếp vào ngưỡng cửa tầng. Chiều cao của vách phải không nhỏ hơn nửa vùng mở khóa cộng thêm 50 mm, và chiều rộng phải lớn hơn chiều rộng khoang cửa cabin 25 mm mỗi bên;
  2. b) bề mặt của vách có cấu tạo gồm các phần nhẵn, cứng như các tấm kim loại, và khi chịu một lực 300 N phân bố trên diện tích tròn hay vuông 5 cm2, tác động vuông góc tại bất kỳ điểm nào, thì vách giếng thang phải:

1) không bị biến dạng dư;

2) không bị biến dạng đàn hồi quá 10 mm.

  1. c) không có bất kỳ gờ nổi hoặc chỗ nhô cao quá 5 mm. Các gờ nổi nhô cao quá 2 mm phải làm vát ít nhất 75o so với phương ngang.
  2. d) Ngoài ra, mép dưới của vách giếng thang phải:

1) nối vào xà của cửa dưới; hoặc

2) kéo dài xuống dưới bằng một mặt vát cứng, nhẵn, với góc vát ít nhất 60o so với phương ngang, hình chiếu của cạnh vát lên mặt phẳng ngang không được nhỏ hơn 20 mm.

5.5. Bảo vệ khoảng không bên dưới cabin hoặc bên dưới đối trọng.

Nếu phải bố trí hố thang phía trên khoảng không gian có thể có người qua lại, thì sàn hố thang phải chịu được tải trọng ít nhất là 5000 N/m2, và:

  1. a) phải có cột chống dưới vị trí bộ giảm chấn của đối trọng;
  2. b) hoặc là phải trang bị bộ hãm an toàn cho đối trọng.

CHÚ THÍCH: Không được bố trí giếng thang ở phía trên những chỗ có thể có người qua lại.

5.6. Bảo vệ bên trong giếng thang

5.6.1. Vùng chuyển động của đối trọng ở hố thang phải làm vách ngăn cứng vững bắt đầu từ mức 0,30 m lên độ cao 2,50 m tính từ đáy hố thang.

Chiều rộng của vách ngăn phải làm rộng hơn đối trọng, mỗi bên thêm 0,10 m.

Nếu vách ngăn có lỗ thủng, tuân thủ theo qui định tại 4.5.1 của TCVN 6720.

5.6.2. Với giếng thang lắp nhiều thang máy thì giữa các bộ phận chuyển động của các thang máy phải có vách ngăn.

Nếu vách ngăn có lỗ thủng, tuân thủ theo qui định tại 4.5.1 của TCVN 6720.

5.6.2.1. Vách ngăn này có thể bắt đầu từ điểm thấp nhất của hành trình cabin (hoặc đối trọng) lên chiều cao 2,50 m tính từ mặt sàn tầng dừng thấp nhất. Chiều rộng của vách ngăn phải đủ để ngăn chặn việc đi lại giữa các hố thang, ngoại trừ các điều kiện nêu ra ở 5.2.2.2.2.

5.6.2.2. Nếu khoảng cách theo phương thẳng đứng giữa nóc cabin và một bộ phận chuyển động (cabin hoặc đối trọng) của hai thang máy kề nhau nhỏ hơn 0,50 m thì chúng phải được ngăn cách bằng vách ngăn trên suốt chiều cao của giếng.

Chiều rộng của vách ngăn ít nhất phải bằng chiều rộng của bộ phận chuyển động, hoặc cho phép chỉ làm vách ngăn rộng hơn bộ phận chuyển động cần bảo vệ mỗi bên thêm 0,10 m.

5.7. Đỉnh giếng và hố thang

5.7.1. Khoảng không gian dự phòng ở đỉnh giếng

5.7.1.1. Khi píttông ở vị trí tận cùng, xác định bởi thiết bị hạn chế hành trình píttông theo như 12.2.3, phải thỏa mãn sáu điều kiện sau đây:

  1. a) chiều dài ray dẫn hướng cabin còn phải cho phép thêm một hành trình (tính bằng mét) ít nhất bằng (0,1 + 0,035 vm2)1);
  2. b) khoảng cách nhỏ nhất theo phương thẳng đứng (tính bằng mét) giữa mặt bằng trên nóc cabin với kích thước theo 8.13.2 (không kể các bộ phận lắp trên nóc cabin như ở 5.7.1.1c)) với điểm thấp nhất của trần (kể cả các dầm đỡ và các thiết bị lắp dưới trần) ở phía trên nóc cabin phải bằng 1,0 + 0,035vm2;
  3. c) khoảng cách nhỏ nhất theo phương thẳng đứng (tính bằng mét) giữa phần thấp nhất của trần giếng:

1) với phần cao nhất của các bộ phận cố định trên nóc cabin là 0,3 + 0,035 vm2;

2) với phần cao nhất của má dẫn hướng, của kẹp cáp và của các bộ phận cửa lùa đứng phải bằng 0,1 + 0,035 vm2;

  1. d) khoảng không gian phía trên cabin nhỏ nhất phải chứa được một khối chữ nhật bằng 0,50 m x 0,60 m x 0,80 m đặt theo bất kỳ mặt nào của khối đó. Với những thang máy có cáp trực tiếp, trong khoảng không gian đó có thể có cáp treo, miễn là khoảng cách từ đường tâm các dây cáp đến thành đứng gần nhất phải lớn hơn 0,15 m;
  2. e) khoảng cách nhỏ nhất theo phương thẳng đứng giữa các phần thấp nhất của trần giếng với phần cao nhất của đầu píttông (trong trường hợp đầu píttông hướng lên trên) phải bằng 0,10 m;
  3. f) đối với thang trực tiếp, không tính thành phần 0,035 vm2 nêu ở a), b), c).

5.7.1.2. Khi cabin tỳ lên giảm chấn nén tận cùng thì chiều dài ray dẫn hướng đối trọng phải còn cho phép thêm một hành trình (tính bằng mét) ít nhất bằng 0,1 + 0,035 vd2

5.7.2. Hố thang

5.7.2.1. Phần dưới cùng của giếng thang phải tạo thành hố thang với đáy bằng phẳng, trừ các chỗ lắp giảm chấn, lắp kích và ray dẫn hướng và làm rãnh thoát nước.

Sau khi lắp đặt ray dẫn hướng, giảm chấn, hệ thống đường dây trong tòa nhà, hố thang phải đảm bảo khô ráo, không thấm nước.

5.7.2.2. Nếu ngoài cửa tầng, hố thang còn có cửa ra vào, thì phải tuân thủ các yêu cầu qui định trong 5.2.2.

Nếu hố thang sâu hơn 2,50 m và điều kiện kết cấu xây dựng cho phép thì phải làm cửa ra vào riêng.

Nếu không có cửa ra vào thì sẽ lắp một đường lên xuống cố định bên trong giếng thang, bố trí ở lối vào cửa tầng, cho phép mọi người đi xuống sàn hố thang an toàn. Cửa này phải không gây cản trở chuyển động hết hành trình của các thiết bị thang máy.

5.7.2.3. Khi cabin tỳ lên giảm chấn nén tận cùng thì phải tuân theo năm yêu cầu sau đây:

  1. a) khoảng không gian dưới cabin còn lại trong hố thang phải chứa được một khối chữ nhật nhỏ nhất bằng 0,50 m x 0,60 m x 1,0 m đặt theo bất kỳ mặt nào của khối đó;
  2. b) khoảng cách nhỏ nhất theo phương thẳng đứng giữa đáy hố thang với các phần thấp nhất của cabin ít nhất phải bằng 0,50 m. Khoảng cách này có thể giảm đến 0,10 m khi khoảng cách theo phương ngang giữa các bộ phận sau đây không lớn hơn 0,15 m.

1) giữa cụm thiết bị chèn, thiết bị chặn, tấm cửa hoặc các phần của cửa lùa đứng với vách giếng thang liền kề;

2) giữa các phần thấp nhất của cabin với ray dẫn hướng;

  1. c) khoảng cách nhỏ nhất theo phương thẳng đứng giữa các phần cao nhất của các bộ phận lắp cố định trong hố thang, ví dụ giá kích, ống dẫn và các phụ kiện khác, với các phần thấp nhất của cabin, trừ các trường hợp b), phải không nhỏ hơn 0,30 m.
  2. d) khoảng cách nhỏ nhất theo phương thẳng đứng giữa đáy hố hoặc đỉnh của các thiết bị lắp trong hố với phần thấp nhất của tổ hợp đầu píttông (trong trường hợp đầu píttông hướng xuống dưới) phải không nhỏ hơn 0,50 m.

Tuy nhiên khoảng cách này có thể giảm từ 0,50 m đến 0,10 m nếu có che chắn bảo vệ (bằng tấm chắn như đã nêu ở 5.6.1) ngăn chặn người vào phía dưới đầu píttông.

  1. e) khoảng cách nhỏ nhất theo phương thẳng đứng giữa đáy hố thang với xà dẫn hướng thấp nhất của kích ống lồng đặt dưới cabin ở thang trực tiếp phải không nhỏ hơn 0,50 m.

5.7.2.4. Khi cabin đạt vị trí cao nhất có thể (khi đệm giảm chấn của kích bị nén tận cùng) thì chiều dài ray dẫn hướng đối trọng (nếu có) còn phải cho phép thêm một hành trình (tính bằng mét) ít nhất bằng 0,1 + 0,035 vm2

5.7.2.5. Trong hố thang phải lắp đặt:

  1. a) một thiết bị để dừng không cho thang máy hoạt động; thiết bị này phải lắp ở chỗ dễ với, gần cửa vào hố thang, tuân theo những yêu cầu qui định trong 14.2.2 và 15.7.
  2. b) một ổ cắm điện (13.6.2);
  3. c) công tắc điện chiếu sáng giếng thang (5.9), lắp gần cửa ra vào hố thang.

5.8. Công dụng của giếng thang

Giếng thang chỉ được dùng riêng cho thang máy. Trong giếng thang không được có cáp điện, các thiết bị hoặc các vật dụng không liên quan đến thang máy. Trong giếng thang có thể có thiết bị sưởi, ngoại trừ sưởi hơi nước và sưởi nước áp suất cao. Tuy nhiên các thiết bị điều chỉnh và điều khiển của hệ thống sưởi phải được đặt bên ngoài giếng thang.

Với những thang máy như ở 5.2.1.2, tùy theo từng trường hợp mà vị trí của giếng thang là như sau:

  1. a) nếu có vách bao quanh thì giếng thang là vùng bên trong vách;
  2. b) nếu không có vách bao quanh thì giếng thang là vùng bên trong khoảng 1,50 m theo phương ngang tính từ các thiết bị chuyển động của thang máy (xem 5.2.1.2).

5.9. Chiếu sáng

Giếng thang phải được chiếu sáng bảo đảm đủ ánh sáng trong những lúc sửa chữa hoặc bảo dưỡng, ngay cả khi tất cả các cửa đều đóng. Độ chiếu sáng phải đảm bảo ít nhất 50 lux ở chiều cao 1 m trên sàn hố thang và phía trên nóc cabin.

Đèn trên cùng cách điểm cao nhất của giếng và đèn dưới cùng cách điểm thấp nhất của giếng không quá 0,50 m.

Trường hợp đặc biệt như ở 5.2.1.2, khi giếng thang không bao che toàn phần, mà nguồn điện sáng bên cạnh giếng đã đủ, thì không cần làm hệ thống chiếu sáng riêng cho giếng thang.

5.10. Trường hợp khẩn cấp

Thiết bị báo động phải được đặt bên trong giếng thang để tránh trường hợp người làm việc trong giếng bị mắc kẹt, không thể thoát ra ngoài qua cabin, hay qua giếng thang.

Thiết bị báo động này phải đáp ứng các yêu cầu 14.2.3.2 và 14.2.3.3.

  1. Buồng máy và buồng puli

6.1. Yêu cầu chung

6.1.1. Buồng máy và buồng puli là nơi dành riêng để lắp đặt máy, thiết bị kèm theo và puli của thang máy, có tường, sàn và trần, cửa ra vào hoặc cửa sập. Chỉ những người có trách nhiệm (làm công tác bảo dưỡng, kiểm tra, cứu hộ) mới được phép vào buồng máy và buồng puli.

Không được sử dụng buồng máy và buồng puli vào mục đích khác không liên quan đến thang máy. Trong buồng máy và buồng puli không được để các ống dẫn, cáp điện hoặc các thiết bị khác không phải của thang máy.

Cho phép các ngoại lệ dưới đây:

  1. a) máy dẫn động của thang hàng hoặc của thang cuốn;
  2. b) hệ thống điều hòa không khí hoặc hệ thống sưởi, ngoại trừ sưởi hơi nước và sưởi nước áp suất cao;
  3. c) các cảm biến báo cháy và bình chữa cháy tự động có nhiệt độ tác động thích ứng với các thiết bị điện và phải được bảo vệ chống va chạm.

6.1.2. Các puli dẫn hướng có thể được lắp đặt ở buồng đỉnh giếng thang, với điều kiện không lắp đặt phía trên nóc cabin và không gây mất an toàn khi tiến hành các việc kiểm tra, thử nghiệm và bảo dưỡng từ nóc cabin hoặc từ ngoài giếng thang.

6.1.3. Nếu buồng máy không ở kề bên giếng thang, thì các ống dẫn thủy lực và dây cáp điện từ buồng máy sang giếng thang phải được bảo vệ trong các ống hoặc máng riêng (xem 12.3.1.2).

6.2. Lối vào

6.2.1. Lối vào buồng máy và buồng puli phải:

  1. a) được chiếu sáng đầy đủ bằng điện chiếu sáng lắp cố định tại chỗ;
  2. b) thuận tiện và an toàn sử dụng trong mọi điều kiện, không cần phải có lối đi riêng.

6.2.2. Lối lên buồng máy và buồng puli phải an toàn cho người sử dụng, và phải làm toàn bộ bằng bậc thang xây. Trường hợp không làm được bậc thang xây, có thể dùng thang tay với các điều kiện sau đây:

  1. a) lối vào buồng máy và buồng puli không bố trí cao quá 4 m so với mức sàn đặt thang;
  2. b) thang phải được bắt chắc chắn;
  3. c) thang cao quá 1,50 m phải đặt nghiêng 65o đến 75o so với phương ngang;
  4. d) chiều rộng thông thủy của thang phải không nhỏ hơn 0,35 m, chiều sâu của bậc thang phải không nhỏ hơn 25 mm; nếu thang đặt đứng thì khoảng cách bậc thang với tường phía sau không được nhỏ hơn 0,15 m; bậc thang phải chịu được 1500 N;
  5. e) ở phần đỉnh thang phải có lan can vừa tầm bám vịn;
  6. f) phải có biện pháp để tránh người bị rơi từ trên thang xuống trong khoảng 1,50 m theo phương ngang xung quanh thang.

6.3. Cấu tạo và thiết bị trong buồng máy

6.3.1. Độ bền cơ học, mặt sàn

6.3.1.1. Cấu tạo buồng máy phải có đủ độ bền cơ học, đảm bảo chịu được các tải trọng và lực có thể tác dụng lên.

Buồng máy phải bằng vật liệu có tuổi thọ cao, không tạo bụi bặm.

6.3.1.2. Sàn buồng máy phải dùng vật liệu không trơn trượt, ví dụ bằng bê tông hoặc tôn múi.

6.3.2. Kích thước

6.3.2.1. Kích thước buồng máy phải đủ lớn để nhân viên bảo dưỡng có thể tiếp cận dễ dàng và an toàn tới các thiết bị đặt trong đó, nhất là các thiết bị điện.

Cụ thể là chiều cao nhỏ nhất của buồng máy là 2 m, và:

  1. a) phía trước các bảng và tủ điều khiển phải có một diện tích bằng phẳng, có kích thước như sau:

1) chiều sâu tính từ mặt ngoài của bảng hoặc tủ trở ra không nhỏ hơn 0,70 m;

2) chiều rộng bằng chiều rộng của bảng hoặc tủ, nhưng không nhỏ hơn 0,50 m;

  1. b) ở những chỗ cần tiến hành bảo dưỡng, kiểm tra các bộ phận chuyển động, hoặc chỗ đứng để thao tác cứu hộ bằng tay đều phải bố trí một diện tích không nhỏ hơn 0,50 m x 0,60 m (xem 12.9).

6.3.2.2. Chiều cao thông thủy không được nhỏ hơn 1,80 m.

Lối vào các diện tích nêu ở 6.3.2.1 phải có chiều rộng không nhỏ hơn 0,50 m, có thể giảm đến 0,40 m nếu trong khu vực đó không có các bộ phận máy chuyển động.

Chiều cao thông thủy tính từ mặt dưới dầm đỡ trần đến:

  1. a) mặt sàn đi lại;
  2. b) hoặc mặt sàn đứng thao tác.

6.3.2.3. Phía trên các puli và bộ phận chuyển động quay phải có khoảng không gian thông thủy với chiều cao không nhỏ hơn 0,30 m.

6.3.2.4. Nếu buồng máy có các mức sàn chênh lệch nhau lớn hơn 0,50 m thì phải làm bậc lên xuống hoặc làm thang và tay vịn.

6.3.2.5. Nếu sàn buồng máy có rãnh sâu hơn 0,50 m và hẹp hơn 0,50 m hoặc có đặt đường ống thì phải làm tấm phủ ở trên.

6.3.3. Cửa ra vào và cửa sập

6.3.3.1. Cửa ra vào phải có chiều rộng nhỏ nhất 0,60 m, chiều cao nhỏ nhất 1,80 m. Cửa phải ra ngoài, không được mở vào trong.

6.3.3.2. Cửa sập cho người chui qua phải có kích thước thông thủy không nhỏ hơn 0,80 m x 0,80 m và phải có đối trọng cân bằng.

Tất cả các cửa sập khi đóng phải chịu được trọng lượng hai người, mỗi người tính 1000 N, đứng trên diện tích 0,20 m x 0,20 m, tại vị trí bất kỳ nào mà không bị biến dạng dư.

Nếu cửa sập không nối với thang rút thì cửa sập không được mở xuống dưới. Nếu lắp bản lề thì phải dùng kết cấu bản lề không tháo được.

Khi cửa sập ở vị trí mở, phải có biện pháp để tránh cho người hoặc các đồ vật khỏi bị rơi xuống, ví dụ như dùng ray bảo vệ.

6.3.3.3. Các cửa ra vào và cửa sập phải có khóa đóng mở bằng chìa, nhưng có thể mở từ phía trong không cần chìa.

Đối với cửa sập chỉ dùng để chuyển vật liệu thì cho phép dùng khóa trong.

6.3.4. Lỗ mở trên sàn

Các lỗ mở trên sàn buồng máy phải làm với kích thước nhỏ nhất có thể.

Để tránh các đồ vật rơi gây nguy hiểm, tất cả các lỗ mở máy, kể cả các lỗ luồn cáp điện, đều phải làm gờ xung quanh mép lỗ, chiều cao nhỏ nhất 50 mm.

6.3.5. Thông gió

Buồng máy phải được thông gió đầy đủ nhằm tạo môi trường bảo vệ máy, thiết bị, dây điện,… chống bụi và ẩm. Nếu giếng thang được bố trí các lỗ thông gió qua buồng máy thì việc thông gió trong buồng máy càng phải được chú ý. Không khí bẩn từ các bộ phận khác không được đưa trực tiếp vào buồng máy.

6.3.6. Chiếu sáng và ổ cắm điện

Trong buồng máy phải có điện chiếu sáng tại chỗ. Độ sáng ở mặt sàn buồng máy phải không nhỏ hơn 200 lux. Nguồn điện chiếu sáng phải phù hợp với 13.6.1.

Phải lắp công tắc gần cửa ra vào, ở chiều cao phù hợp, để có thể bật sáng ngay khi vừa vào cửa buồng.

Phải lắp đặt ít nhất một ổ cắm điện (xem 13.6.2).

6.3.7. Sắp xếp thiết bị

Trong buồng máy phải bố trí kết cấu chắc chắn (15.4.5) như giá đỡ bằng kim loại, dầm sắt, dầm bê tông ở những chỗ thích hợp, có móc để treo thiết bị nâng phục vụ việc tháo lắp máy, thiết bị.

6.4. Cấu tạo và thiết bị trong buồng puli

6.4.1. Độ bền cơ học, mặt sàn

6.4.1.1. Cấu tạo buồng puli phải có đủ độ bền cơ học, đảm bảo chịu được các tải trọng và lực có thể tác dụng lên.

Buồng puli phải bằng vật liệu có tuổi thọ cao, không tạo bụi bặm.

6.4.1.2. Sàn buồng puli phải dùng vật liệu không trơn trượt, ví dụ bằng bê tông hoặc tôn múi.

TCVN 6396-2:2009  THANG MÁY THỦY LỰC - YÊU CẦU AN TOÀN VỀ CẤU TẠO VÀ LẮP ĐẶT
TCVN 6396-2:2009 THANG MÁY THỦY LỰC - YÊU CẦU AN TOÀN VỀ CẤU TẠO VÀ LẮP ĐẶT
tcvn-6396-22009-thang-may-thuy-luc-yeu-cau-an-toan-ve-cau-tao-va-lap-dat.pdf
1.8 MiB
259 Downloads
Chi tiết
Tiêu chuẩn có ích? Vui lòng chia sẻ cho cộng đồng: