TCVN 6396 : 1998 THANG MÁY THỦY LỰC – YÊU CẦU AN TOÀN VỀ CẤU TẠO VÀ LẮP ĐẶT


TIÊU CHUẨN VIỆT NAM

TCVN 6396 – 1998

THANG MÁY THỦY LỰC – YÊU CẦU AN TOÀN VỀ CẤU TẠO VÀ LẮP ĐẶT

Hydraulic lift – Safety requirements for the construction and installation

MỤC LỤC

Lời nói đầu

  1. Lời giới thiệu
  2. Phạm vi áp dụng
  3. Tiêu chuẩn trích dẫn
  4. Định nghĩa
  5. Giếng thang
  6. Buồng máy và buồng puli
  7. Cửa tầng
  8. Cabin, đối trọng, kết cấu treo và ray dẫn hướng
  9. Các khoảng cách an toàn
  10. Thiết bị an toàn cơ khí
  11. Máy dẫn động và các thiết bị thủy lực
  12. Thiết bị điện

Phụ lục A (qui định) – Quản lý và sử dụng

 

Lời nói đầu

TCVN 6396 : 1998 được biên soạn trên cơ sở tiêu chuẩn EN 81 : Part 2 : 1987.

TCVN 6396 : 1998 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn TCVN/TC 178 Thang máy, cầu thang máy – Băng tải chở khách biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn – Đo lường – Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường ban hành.

Lời giới thiệu

Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu an toàn về cấu tạo và lắp đặt đối với thang máy thủy lực chở người và chở hàng có người kèm, nhằm bảo vệ người và hàng tránh các tai nạn và sự cố có thể xảy ra trong vận hành sử dụng, khi bảo trì bảo dưỡng, và trong công tác cứu hộ thang.

THANG MÁY THỦY LỰC – YÊU CẦU AN TOÀN VỀ CẤU TẠO VÀ LẮP ĐẶT

Hydraulic lift – Safety requirements for the construction and installation

  1. Phạm vi áp dụng

1.1. Tiêu chuẩn này áp dụng đối với thang máy thủy lực, lắp đặt cố định, phục vụ những tầng dừng xác định, có cabin được thiết kế để chở người hoặc chở hàng có người kèm, dẫn động trực tiếp hoặc gián tiếp bằng kích thủy lực, di chuyển theo ray dẫn hướng đặt đứng hoặc nghiêng không quá 15o so với phương đứng.

Các thang máy thủy lực loại I, II, III và IV phân loại theo TCVN 5744 : 1993 đều thuộc đối tượng áp dụng của tiêu chuẩn này.

1.2. Tiêu chuẩn này cũng áp dụng đối với thang máy chuyên dùng chở hàng, với cabin có kích thước mà người có thể đi vào được.

1.3. Đối với một số trường hợp riêng biệt (môi trường cháy nổ, dùng trong hỏa hoạn, chở hàng nguy hiểm v.v…), ngoài những yêu cầu của tiêu chuẩn này, còn phải tuân thủ các quy định bổ sung thêm bởi các tài liệu pháp qui kỹ thuật hiện hành.

1.4. Tiêu chuẩn này không áp dụng cho các đối tượng sau đây:

  1. a) thang máy loại V phân loại theo TCVN 5744 : 1993;
  2. b) thang máy, thang máy dẫn động bằng thanh răng – bánh răng, bằng vít, v.v…;
  3. c) thang máy thủy lực với vận tốc định mức trên 1,0 m/sec;
  4. d) thang máy thủy lực lắp đặt trong các công trình có từ trước, không đủ không gian cho phần xây dựng;
  5. e) thang máy thủy lực lắp đặt trước thời điểm tiêu chuẩn này có hiệu lực, nay cải tạo thay đổi lại;
  6. g) các loại thiết bị nâng dạng thang guồng, thang máy ở mỏ, thang máy sân khấu, thang máy tàu thủy, sàn nâng thăm dò hoặc ở dàn khoan trên biển, vận thăng xây dựng và các dạng đặc chủng khác;

1.5. Đối với các trường hợp theo 1.3 và 1.4, có thể tham khảo các yêu cầu cơ bản trong tiêu chuẩn này, nhưng phải có sự thỏa thuận của cơ quan có thẩm quyền về kỹ thuật an toàn để bổ sung thêm những yêu cầu khác, mới được phép chế tạo, lắp đặt và sử dụng.

  1. Tiêu chuẩn trích dẫn

2.1. Các tiêu chuẩn an toàn

TCVN 3254 : 86 An toàn cháy – Yêu cầu chung.

TCVN 4086 : 85 An toàn điện trong xây dựng – Yêu cầu chung.

TCVN 4756 : 89 Qui phạm nối đất và nối không các thiết bị điện.

TCVN 5308 : 1991 Quy phạm kỹ thuật an toàn trong xây dựng.

TCVN 5744: 1993 Thang máy – Yêu cầu an toàn trong lắp đặt và sử dụng.

  1. Định nghĩa

Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ (chú thích tiếng Anh) theo định nghĩa sau đây.

3.1. Áp suất đầy tải (full load pressure): áp suất tĩnh trong ống dẫn đấu nối trực tiếp với kích khi cabin chở tải định mức đỗ ở điểm dừng cao nhất.

3.2. Bộ hãm bảo hiểm (safety gear): Cơ cấu bảo hiểm để dừng và giữ cabin hoặc đối trọng trên ray dẫn hướng khi vận tốc đi xuống vượt giá trị cho phép hoặc khi dây treo bị đứt.

3.3. Bộ hãm bảo hiểm êm (progressive safety gear): Bộ hãm bảo hiểm tác động kẹp hãm từ từ lên ray dẫn hướng, nhằm hạn chế phản lực lên cabin hoặc đối tượng không vượt quá giá trị cho phép.

3.4. Bộ hãm bảo hiểm tức thời (instantaneous safety gear): Bộ bảo hiểm tác động kẹp hãm gần như tức thời lên ray dẫn hướng.

3.5. Bộ hãm bảo hiểm tức thời có giảm chấn (instantaneous safety gear with buffered effect): Bộ hãm bảo hiểm tức thời, trong đó phản lực lên cabin hoặc đối trọng được hạn chế nhờ có hệ thống giảm chấn.

3.6. Bộ khống chế vượt tốc (overspeed governor): Thiết bị điều khiển dừng máy và phát động bộ hãm bảo hiểm hoạt động (nếu cần thiết), khi vận tốc đi xuống của thang máy vượt giá trị cho phép.

3.7. Buồng máy (machine room): Buồng dành riêng để lắp đặt máy và các thiết bị liên quan.

3.8. Buồng puli (pulley room): Buồng dành riêng để lắp đặt các puli và cũng có thể lắp đặt bộ khống chế vượt tốc và thiết bị điện.

3.9. Cabin (lift car): Bộ phận thang máy để chứa tải (người, hàng) chuyên chở.

3.10. Cáp an toàn (safety rope): Dây cáp phụ cố định vào cabin và đối trọng để phát động bộ hãm bảo hiểm hoạt động khi dây treo bị đứt.

3.11. Cáp động (travelling cable): Cáp điện mềm nối vào cabin và chuyển động cùng cabin

3.12. Chỉnh lại tầng (re-levelling): Thao tác thực hiện sau khi dừng cabin để lấy lại độ chính xác dừng tầng trong quá trình chất tải hoặc dỡ tải (tiến hành bằng dịch chuyển cabin ít một).

3.13. Chỉnh tầng (levelling): Thao tác nhằm đạt độ chính xác dừng tầng.

3.14. Diện tích hữu ích của cabin (available car area): Diện tích trong lòng cabin để chứa người và hàng chuyên chở, đo ở độ cao 1m tính từ mặt sàn, không kể các tay vịn.

3.15. Đỉnh giếng (headroom): Phần giếng thang trên cùng, tính từ mặt sàn tầng dừng cao nhất đến trần giếng.

3.16. Đối trọng (balancing weight): Khối lượng cân bằng để giảm tiêu thụ năng lượng.

3.17. Giảm chấn (buffer): Thiết bị làm cữ chặn đàn hồi ở cuối hành trình, có tác dụng phanh hãm nhờ chất lỏng thủy lực hoặc lò xo, hoặc phương tiện khác tương tự.

3.18. Giếng thang (well): Khoảng không gian giới hạn bởi đáy hồ giếng, vạch bao quanh và trần giếng, trong đó cabin và đối trọng (nếu có) di chuyển.

3.19. Hệ thống điện chống trôi tầng (electrical anti-creep system): Tổ hợp thiết bị chống trôi tụt tầng cho cabin.

3.20. Hố giếng, hố thang (pit): Phần giếng thang phía dưới mặt sàn tầng dừng thấp nhất.

3.21. Kích (jack): Bộ píttông xilanh tạo thành tổ hợp động lực thủy lực.

3.22. Kích tác dụng đơn (single acting jack): Kích có píttông (hoặc xilanh) di chuyển một chiều do tác động thủy lực, còn chiều kia do lực khác.

3.23. Kính nhiều lớp (laminated glass): Kính gồm hai hoặc nhiều lớp gắn kết với nhau bằng màng nhựa dẻo.

3.24. Kính lưới thép (amoured glass): Kính có phần cốt bằng lưới thép.

3.25. Khung treo (sling): Khung kim loại mang cabin hoặc đối trọng, liên kết với kết cấu treo; khung treo có thể là bộ phận liền cùng cabin.

3.26. Máy dẫn động (machine): Tổ hợp dẫn động để đảm bảo chuyển động hoặc dừng thang gồm bơm, động cơ bơm và các van điều khiển.

3.27. Ray dẫn hướng (guide rails): Bộ phận đảm bảo dẫn hướng cho cabin hoặc đối trọng (nếu có).

3.28. Tải định mức (rated load): Tải thiết kế của thang máy.

3.29. Tải trọng phá hủy tối thiểu của cáp (minimum breaking load of a rope): Tải trọng được tính bằng tích bình phương đường kính danh nghĩa của cáp với giới hạn bền kéo các sợi và một hệ số riêng cho mỗi loại cáp. Tải trọng kéo đứt thực tế đo được qua thử nghiệm phải không nhỏ hơn tải trọng phá hủy tối thiểu.

3.30. Tấm chắn chân (toe guard): Tấm phẳng, thẳng đứng chắn từ mép ngưỡng cửa tầng hoặc mép ngưỡng cửa cabin xuống phía dưới để đề phòng kẹt chân.

3.31. Thang gián tiếp (indirect acting lift): Thang máy thủy lực có píttông hoặc xilanh nối với cabin hoặc khung treo cabin bằng dây treo (cáp, xích).

3.32. Thang hàng có người kèm (goods passenger lift): Thang máy chở hàng, thường có người đi kèm

3.33. Thang máy (lift); Thiết bị nâng phục vụ những tầng dừng xác định, có cabin với kích thước và kết cấu thích hợp để chở người và chở hàng, di chuyển theo các ray dẫn hướng thẳng đứng hoặc nghiêng không quá 15o so với phương thẳng đứng.

3.34. Thang máy thủy lực (hydraulic lift): Thang máy vận hành nâng tải nhờ năng lượng của bơm điện bơm chất lỏng vào kích để phát lực dẫn động trực tiếp hoặc gián tiếp lên cabin (có thể dùng một hoặc nhiều động cơ, bơm, một hoặc nhiều kích).

3.35. Thang trực tiếp (direct acting lift): Thang máy thủy lực có píttông hoặc xilanh liên kết trực tiếp với cabin hoặc khung treo cabin.

3.36. Thiết bị chặn (pawl device): Thiết bị cơ khí để dừng cabin khi đi xuống bất thường và giữ cabin trên cữ chặn cố định.

3.37. Thiết bị chèn (clamping device): Thiết bị cơ khí hoạt động làm dừng cabin trong chuyển động đi xuống ở bất kỳ vị trí nào trên hành trình, không cho trôi tầng.

3.38. Trôi tầng (creeping): Hiện tượng cabin trôi dần xuống sau khi dừng thang đúng vị trí do rò rỉ chất lỏng.

3.39. Van giảm lưu (restrictor): Van có lỗ vào và lỗ ra thông nhau qua đường dẫn thu hẹp

3.40. Van hãm (one-way restrictor): Van cho chất lỏng chảy tự do theo một chiều và hạn chế lưu lượng chảy theo chiều ngược lại.

3.41. Van hạn áp (pressure relief valve): Van hạn chế áp suất dưới giá trị xác định bằng cách cho chất lỏng thoát qua van.

3.42. Van một chiều (non-return valve): Van chỉ cho chất lượng chảy theo một chiều.

3.43. Van ngắt (rupture valve) Van tự động đóng khi áp suất trong van giảm quá giá trị cho phép, do tăng lưu lượng chất lỏng theo một chiều chỉ định trước.

3.44. Van phân phối (shut-off valve): Van hai chiều, điều khiển bằng tay, cho phép chất lỏng chảy qua hoặc ngắt dòng chảy trong cả hai chiều.

3.45. Van xuống (down direction valve): Van đóng mở bằng điện, lắp trong mạch thủy lực để điều khiển cabin đi xuống.

3.46. Vận tốc định mức (rated speed): Vận tốc thiết kế của cabin thang máy.

3.47. Vùng mở khóa (unlocking zone): Vùng được giới hạn ở phía trên và dưới mức sàn tầng dừng, khi sàn cabin ở trong vùng này cửa tầng có thể mở được.

  1. Giếng thang[1])

4.1. Yêu cầu chung

4.1.1. Những quy định dưới đây áp dụng cho giếng thang lắp một hoặc nhiều cabin thang máy.

4.1.2. Đối trọng của một thang máy phải bố trí trong cùng giếng thang với cabin.

4.1.3. Các kích nâng của một thang máy phải lắp đặt trong cùng giếng thang với cabin. Kích có thể vươn sâu xuống dưới đất hoặc vào một khoảng không gian khác.

4.1.4. Giếng thang chỉ được dùng riêng cho thang máy. Trong giếng thang không được có cáp điện, ống dẫn, thiết bị và các vật dụng khác không liên quan đến thang máy.

4.1.5. Cần tránh, không bố trí giếng thang ở phía trên những chỗ có thể có người qua lại. Trong trường hợp không tránh được, phải đảm bảo các yêu cầu theo 4.6.2.2.

4.2. Bao che giếng thang

4.2.1. Giếng thang phải được bao che tách biệt bằng vách kín bao quanh, trần và sàn.

Chỉ cho phép mở các lỗ, ô cửa sau đây:

  1. a) ô cửa tầng;
  2. b) ô cửa kiểm tra, cửa cứu hộ và lỗ cửa sập kiểm tra;
  3. c) lỗ thoát khí và khói do hỏa loạn;
  4. d) lỗ thông gió;
  5. e) lỗ thông giữa giếng với buồng máy hoặc buồng puli.

Trường hợp đặc biệt. Khi giếng thang không tham gia làm khoang ngăn cách lửa lan truyền, có thể cho phép:

– giới hạn chiều cao vách giếng phía không có cửa tầng là 2,5 m tính từ mặt sàn có người đứng;

– ở phía cửa tầng, từ 2,5m trở lên có thể dùng lưới thép hoặc tấm đục lỗ để che chắn (yêu cầu này không bắt buộc nếu cửa cabin có khóa cơ khí). Kích thước theo phương ngang và phương đứng của các mắt lưới hoặc lỗ đục phải không được lớn hơn 60 mm.

4.2.2. Cửa kiểm tra và cửa cứu hộ. Cửa sập kiểm tra

4.2.2.1. Chỉ làm các cửa kiểm tra, cửa cứu hộ và cửa sập kiểm tra ở giếng thang khi có yêu cầu đảm bảo an toàn cho người sử dụng hoặc do yêu cầu của các công tác bảo trì, bảo dưỡng thang máy.

4.2.2.2. Cửa kiểm tra phải có chiều cao tối thiểu 1,40 m và chiều rộng tối thiểu 0,60m.

Cửa cứu hộ phải có chiều cao tối thiểu 1,80 m và chiều rộng tối thiểu 0,35 m.

Cửa sập kiểm tra phải có chiều cao tối đa 0,50 và chiều rộng tối đa 0,50 m.

4.2.2.3. Khi khoảng cách giữa hai ngưỡng cửa tầng kế tiếp nhau lớn hơn 11 m thì phải bố trí các cửa cứu hộ để khoảng cách giữa các ngưỡng cửa không lớn hơn 11m . Yêu cầu này không áp dụng đối với trường hợp các cabin kề nhau, mà ở mỗi cabin đều có một cửa cứu hộ như quy định trong 7.6.2.

4.2.2.4. Các cửa kiểm tra, cửa cứu hộ và cửa sập kiểm tra phải thỏa mãn các yêu cầu sau đây:

  1. a) phải mở ra ngoài, không được mở vào trong giếng thang;
  2. b) phải lắp khóa mở bằng chìa, nhưng có thể đóng và khóa tự động không cần chìa;
  3. c) cửa kiểm tra và cửa cứu hộ phải mở được mà không cần chìa từ trong giếng thang;
  4. d) cửa phải kín và phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện về độ bền cơ học như cửa tầng.

4.2.2.5. Vận hành thang máy phải thiết kế sao cho chỉ thực hiện được khi tất cả các cửa đều đóng. Muốn vậy phải sử dụng các thiết bị điện an toàn phù hợp 11.7.2.

Có thể cho phép thang máy vận hành với một cửa sập kiểm tra để mở khi thao tác kiểm tra, nếu trong vận hành này phải ấn nút liên tục (nút bấm phải lắp phía trong giếng thang, gần cửa sập) để vô hiệu hóa thiết bị điện an toàn kiểm soát đóng cửa.

4.2.3. Thông gió

Giếng thang phải được thông gió đầy đủ, nhưng không được dùng nó để thông gió cho các phần khác không liên quan thang máy.

Để đảm bảo yêu cầu thông gió cho giếng thang, phải bố trí ở phần đỉnh giếng các lỗ thông gió trực tiếp ra ngoài hoặc qua buồng máy, buồng puli. Tổng diện tích các lỗ thông gió tối thiểu phải bằng 1 % tiết diện ngang giếng thang.

4.3. Vách, sàn và trần giếng thang

4.3.1. Tổng thể giếng thang phải chịu được các tải trọng có thể tác động do các nguyên nhân sau đây:

  1. a) từ máy, kích truyền sang;
  2. b) hoạt động của các bộ giảm chấn, thiết bị chống nảy, bộ hãm bảo hiểm, thiết bị chèn, thiết bị chặn;
  3. c) tải lệch tâm lên cabin;
  4. d) khi chất tải và dỡ tải cabin.

Tải trọng do hoạt động của bộ hãm bảo hiểm, thiết bị chèn, thiết bị chặn và của các bộ giảm chấn được tính toán theo chú thích của điều 4.

4.3.2. Vách, sàn và trần giếng thang phải làm bằng các vật liệu chống cháy, tuổi thọ cao, không tạo bụi bặm và phải đủ độ bền cơ học.

4.3.2.1. Vách giếng thang được coi là đủ độ bền cơ học, nếu khi chịu một lực 300 N phân bố trên diện tích tròn hoặc vuông 5 cm2, tác động thẳng góc tại bất kỳ điểm nào, từ phía trong hay từ phía ngoài, mà:

  1. a) không bị biến dạng dư;
  2. b) không bị biến dạng đàn hồi quá 15 mm.

4.3.2.2. Nếu dùng các tấm kính phẳng hoặc cong để làm vách giếng thang ở gần vùng có người đi lại, thì phải làm bằng kính nhiều lớp và phải có chiều cao tối thiểu 2,5 m tính từ mặt sàn có người đứng.

4.3.2.3. Vùng chuyển động của đối trọng ở hố thang phải làm vách ngăn cứng vững bắt đầu từ mức 0,3 m lên độ cao 2,5 m tính từ đáy hố thang. Chiều rộng của vách ngăn phải làm rộng hơn đối trọng, mỗi bên thêm 0,1 m. Nếu vách ngăn làm có lỗ thủng thì kích thước lỗ phải không lớn hơn 60 mm.

4.4. Vách giếng thang phía lối vào cabin

4.4.1. Những yêu cầu sau đây đối với vách giếng thang phía lối vào cabin được áp dụng cho toàn bộ chiều cao của giếng. Các khoảng cách an toàn giữa cabin với vách giếng thang được qui định ở điều 8.

4.4.2. Tổ hợp gồm cửa tầng, vách hoặc một phần vách giếng thang phía lối vào cabin phải tạo thành một mặt kín (trừ các khe hở vận hành cánh cửa) trên toàn bộ chiều rộng khoang cửa cabin.

4.4.3. Vách giếng thang phía dưới mỗi ngưỡng cửa tầng phải tạo thành một mặt phẳng thẳng đứng liên tục nối trực tiếp vào ngưỡng cửa tầng. Phần vách giếng này phải đáp ứng các yêu cầu sau đây.

4.4.3.1. Chiều cao phải không nhỏ hơn nửa vùng mở khóa cộng thêm 50 mm; chiều rộng phải lớn hơn chiều rộng khoang cửa cabin 25 mm mỗi bên.

4.4.3.2. Cấu tạo phải gồm các phần nhẵn, cứng như các tấm kim loại, không có những gờ nổi hoặc chỗ nhô cao quá 5 mm. Các gờ nổi nhô cao quá 2 mm phải làm vát ít nhất 75o so với phương ngang.

4.4.3.3. Khi chịu một lực 300 N phân bố trên diện tích tròn hay vuông 5 cm2, tác động thẳng góc tại bất kỳ điểm nào, thì vách giếng thang phải;

  1. a) không bị biến dạng dư;
  2. b) không bị biến dạng đàn hồi quá 10 mm.

4.4.3.4. Mép dưới của vách giếng thang phải

  1. a) nối vào xà của cửa dưới;
  2. b) hoặc kéo dài xuống dưới bằng một mặt vát cứng, nhẵn, với góc vát ít nhất 60o so với phương ngang; hình chiếu của cạnh vát lên mặt phẳng ngang không được nhỏ hơn 20 mm.

4.4.4. Ở những chỗ khác, khoảng cách theo phương ngang giữa vách giếng thang với ngưỡng cửa hoặc khung cửa cabin (hoặc với mép ngoài của cửa trong trường hợp cửa lùa) không được lớn hơn 0,15 m.

4.4.4.1. Khoảng cách trên có thể cho phép đến 0,20 m;

  1. a) trên chiều cao tối đa 0,50m;
  2. b) đối với thang hàng có người kèm có cửa tầng kiểu lùa đứng.

4.4.4.2. Cho phép không áp dụng qui định của 4.4.4 nếu cabin có cửa khóa cơ khí chỉ mở được trong vùng mở khóa của cửa tầng.

4.5. Giếng thang lắp nhiều thang máy

4.5.1. Nếu khoảng cách nhỏ nhất giữa các bộ phận chuyển động (cabin hoặc đối trọng) của hai thang máy kề nhau nhỏ hơn 0,5m thì chúng phải được ngăn cách bằng vách ngăn trên suốt chiều cao, trừ vị trí trổ ô liên thông cứu hộ.

Cho phép chỉ làm vách ngăn rộng hơn bộ phận chuyển động cần bảo vệ mỗi bên thêm 0,1 m.

4.5.2. Nếu khoảng cách theo 4.5.1 lớn hơn 0,5 m thì chỉ cần làm vách ngăn ở phía dưới giếng thang.

Vách ngăn này có thể bắt đầu từ điểm thấp nhất của hành trình cabin (hoặc đối trọng) lên độ cao 2,5 m tính từ mặt sàn tầng dừng thấp nhất.

4.5.3. Nếu dùng lưới thép hoặc tấm đục lỗ làm vách ngăn thì kích thước mắt lưới hoặc lỗ đục phải không lớn hơn 60 mm.

4.6. Đỉnh giếng. Hố thang

4.6.1. Khoảng không gian dự phòng ở đỉnh giếng

4.6.1.1. Khi píttông ở vị trí tận cùng, xác định bởi thiết bị hạn chế hành trình píttông phải thỏa mãn các điều kiện sau đây:

  1. a) Chiều dài ray dẫn hướng cabin còn phải cho phép thêm một hành trình (tính bằng mét) ít nhất bằng 0,1 + 0,035vn2 (vn – vận tốc nâng định mức, tính bằng m/sec);
  2. b) khoảng cách tối thiểu theo phương đứng giữa mặt bằng trên nóc cabin với kích thước theo 7.7.2 (không kể các bộ phận lắp trên nóc cabin) với điểm thấp nhất của trần (kể cả các dầm đỡ và các thiết bị lắp dưới trần) ở phía trên nóc cabin phải bằng 1,0 + 0,035vn2;
  3. c) khoảng cách tối thiểu theo phương đứng giữa phần thấp nhất của trần giếng với phần cao nhất của mặt dẫn hướng, của kẹp cáp và của bộ phận cửa lùa đứng phải bằng 0,1 + 0,035vn2, còn với phần cao nhất của các bộ phận khác cố định trên nóc cabin là 0,3 + 0,035vn2;
  4. d) khoảng không gian phía trên cabin tối thiểu phải chứa được một khối chữ nhật bằng 0,5m x 0,6m x 0,8m đặt theo bất kỳ mặt nào của nó, trong khối đó có thể có các cáp treo, miễn là khoảng cách từ đường tâm các dây cáp đến thành đứng gần nhất phải lớn hơn 0,15m;
  5. e) khoảng cách tối thiểu theo phương đứng giữa các phần thấp nhất của trần giếng với phần cao nhất của đầu píttông (trong trường hợp đầu píttông lắp hướng lên trên) phải bằng 0,10 m.
  6. g) đối với thang trực tiếp không tính thành phần 0,035vn2 nêu ở các điểm a, b, c trên đây.

4.6.1.2. Khi cabin tì lên giảm chấn nén tận cùng thì chiều dài ray dẫn hướng đối trọng (nếu có) phải còn cho phép thêm một hành trình ít nhất bằng 0,1 + 0,035vn2 (vn – vận tốc hạ định mức, tính bằng m/sec);

4.6.2. Hố thang

4.6.2.1. Phần dưới cùng giếng thang phải tạo thành hố thang với đáy bằng phẳng, trừ các chỗ lắp giảm chấn, lắp kích, ray dẫn hướng, làm rãnh thoát nước.

4.6.2.2. Trong trường hợp đặc biệt buộc phải bố trí hố thang phía trên khoảng không gian có thể có người qua lại, thì phải đảm bảo các điều kiện sau đây:

  1. a) sàn hố thang phải chịu được tải trọng không nhỏ hơn 5000 N/m2;
  2. b) phải có cột chống dưới vị trí bộ giảm chấn của đối trọng, hoặc nếu không, phải trang bị bộ hãm bảo hiểm cho đối trọng.

4.6.2.3. Hố thang phải luôn khô ráo, sạch sẽ, không được thấm nước, không có rác bẩn.

4.6.2.4. Hố thang phải có đường lên xuống an toàn (các quai sắt chôn trong tường, thang tay cố định, bậc xay……) bố trí ở lối vào cửa tầng và không gây cản trở chuyển động hết hành trình của cabin hoặc đối trọng.

Hố thang sâu hơn 2,5m và điều kiện kết cấu xây dựng cho phép thì phải làm cửa vào riêng với chiều cao tối thiểu 1,4 m, chiều rộng tối thiểu 0,6 m và phải đáp ứng các quy định theo 4.2.2.

4.6.2.5. Độ sâu của hố thang phải thích hợp, sao cho khi cabin đạt vị trí thấp nhất có thể (khi giảm chấn bị nén tận cùng) thì phải được đáp ứng các yêu cầu sau đây:

  1. a) khoảng không gian dưới cabin còn lại trong hố thang phải chứa được một khối chữ nhật tối thiểu bằng 0,5 x 0,6 m x 1,0 m đặt theo bất kỳ mặt nào của khối đó;
  2. b) khoảng cách thẳng đứng giữa đáy hố thang với các phần thấp nhất của cabin ít nhất phải 0,50m. Khoảng cách này có thể giảm đến 0,10 m khi khoảng cách theo phương ngang giữa các bộ phận sau đây không lớn hơn 0,15 m:

– giữa cụm thiết bị chèn, thiết bị chặn, tấm cửa hoặc các phần của cửa lùa đứng với tường giếng thang;

– giữa các phần thấp nhất của cabin với ray dẫn hướng;

  1. c) khoảng cách thẳng đứng giữa các phần cao nhất của các bộ phận lắp trong giếng thang (thí dụ giá kích, ống dẫn và các phụ kiện khác) với các phần thấp nhất của cabin, trừ các trường hợp b) nêu trên, phải không nhỏ hơn 0,30 m;
  2. d) khoảng cách thẳng đứng giữa đáy hố hoặc các thiết bị lắp đặt trong hố với phần thấp nhất của tổ hợp đầu píttông (trong trường hợp đầu píttông lắp hướng xuống dưới) phải không nhỏ hơn 0,50 m.

Khoảng cách này có thể giảm đến 0,10 m, nếu có che chắn bảo vệ bằng lưới thép hoặc tấm đục lỗ (kích thước mắt lưới hoặc lỗ đục không vượt quá 60 mm) ngăn chặn người vào phía dưới đầu píttông;

  1. e) khoảng cách thẳng đứng giữa đáy hố với xà dẫn hướng thấp nhất của kích ống lồng đặt dưới cabin ở thang trực tiếp phải không nhỏ hơn 0,50 m.

4.6.2.6. Khi cabin đạt vị trí cao nhất có thể (khi đệm giảm chấn của kích bị nén tận cùng) thì chiều dài ray dẫn hướng đối trọng (nếu có) còn phải cho phép thêm một hành trình ít nhất bằng 0,1 + 0,035vn2 (vn – vận tốc nâng định mức, tính bằng m/sec);

4.6.2.7. Trong hố thang phải lắp đặt:

  1. a) một thiết bị để dừng không cho thang máy hoạt động; thiết bị này phải lắp ở chỗ dễ với tới, gần cửa vào hố thang;
  2. b) một ổ cắm điện;
  3. c) công tắc điện chiếu sáng giếng thang, lắp gần cửa vào hố thang.

4.7. Độ chính xác kích thước hình học

4.7.1. Giếng thang phải đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật, đặc biệt độ thẳng đứng vách giếng, độ đồng tâm và độ thẳng hàng các khoang cửa tầng, theo các tiêu chuẩn hiện hành về xây dựng. Ngoài ra phải đảm bảo các yêu cầu dưới đây về độ chính xác kích thước hình học.

4.7.2. Tại mặt cắt ngang bất kỳ:

  1. a) sai lệch kích thước bên trong vách đo từ tâm giếng thang về mỗi bên so với kích thước danh nghĩa ghi trên bản vẽ, tùy theo chiều cao giếng thang, không được vượt quá các giá trị sau đây:

+ 25 mm đối với giếng thang đến 30 m;

+ 35 mm đối với giếng thang lớn hơn 30 m đến 60 m;

+ 50 mm đối với giếng thang lớn hơn 60 m đến 90 m;

  1. b) sai lệch giữa hai đường chéo không được quá 25 mm;
  2. c) trong trường hợp nhiều thang lắp trong một giếng, phải đảm bảo khoảng ngăn cách tối thiểu giữa hai phần giếng lắp hai thang kề nhau là 200 mm.

4.7.3. Theo mặt cắt dọc:

  1. a) sai lệch chiều cao buồng đỉnh giếng không được quá + 25 mm;
  2. b) sai lệch chiều sâu hố thang không được quá +25 mm.

4.7.4. Đối với khoang cửa tầng:

  1. a) sai lệch chiều rộng đo từ đường trục đối xứng về mỗi bên không được quá +25 mm;
  2. b) sai lệch chiều cao không quá +25 mm;
  3. c) sai lệch vị trí đường trục đối xứng của mỗi khoang cửa tầng so với đường trục thẳng đứng chung ứng với tâm giếng thang không được quá 10 mm.

4.8. Chiếu sáng

4.8.1. Giếng thang phải được chiếu sáng bảo đảm đủ ánh sáng trong những lúc sửa chữa hoặc bảo trì bảo dưỡng, ngay cả khi tất cả các cửa đều đóng. Độ chiếu sáng phải đảm bảo ít nhất 50 lux ở độ cao 1 m trên sàn hố thang và phía trên nóc cabin.

4.8.2. Hệ thống chiếu sáng giếng thang được lắp đặt với khoảng cách giữa các đèn không quá 7m, trong đó đèn trên cùng phải cách điểm cao nhất của giếng không lớn hơn 0,5 m, và đèn dưới cùng cách điểm thấp nhất của giếng không quá 0,5 m.

4.8.3. Trường hợp đặc biệt, khi giếng thang không bao che toàn phần (xem 4.2.1), mà nguồn điện sáng bên canh giếng đã đủ, thì không cần làm hệ chiếu sáng riêng cho giếng thang.

Chú thích điều 4

1) Tải trọng thẳng đứng do hoạt động của bộ hãm bảo hiểm hoặc thiết bị chèn. Tải trọng thẳng đứng, tính bằng Niutơn, tác động lên ray dẫn hướng hoặc các bộ phận khác khi bộ hãm bảo hiểm hoặc thiết bị chèn hoạt động được xác định gần đúng theo các công thức sau đây:

  1. a) bộ hãm bảo hiểm hoặc thiết bị chèn tức thời:

1 – không phải kiểu con lăn        F10 = 50 (P1 + Q1);

2 – kiểu con lăn                         F10 = 30 (P1 + Q1);

  1. b) bộ hãm bảo hiểm hoặc thiết bị chèn êm:

F10 = 20 (P1 + Q1);

Tải trọng thẳng đứng tác động lên mỗi ray hoặc mỗi bộ phận khác được xác định theo công thức:

F1 =

2) Tải trọng thẳng đứng do hoạt động của thiết bị chặn

Tổng tải trọng thẳng đứng, tính bằng Niutơn, tác động lên các cữ chặn khi thiết bị chặn hoạt động được xác định gần đúng theo công thức sau đây:

  1. a) Thiết bị chặn với giảm chấn tích năng lượng

F20 = 30 (P1 + Q1);

  1. b) Thiết bị chặn với giảm chấn hấp thụ năng lượng

F20 = 20 (P1 + Q1);

Tải trọng thẳng đứng tác động lên mỗi cữ chặn

F2 =

3) Phản lực lên sàn hố thang truyền sang từ ray dẫn hướng hoặc các bộ phận khác hoặc từ giá đỡ lắp đặt giảm chấn, tính bằng Niutơn

  1. a) dưới mỗi ray dẫn hướng

F3 = 10 lần khối lượng ray dẫn hướng (tính bằng kilogam) cộng với lực lớn hơn trong hai lực F1 hoặc F2;

  1. b) dưới các giá đỡ giảm chấn cabin

F4 = 40 (P2 + Q1)

Trong đó

n1 – số ray dẫn hướng hoặc các bộ phận khác;

n2 – số cữ chặn ở mỗi mức dừng;

P1 – tổng khối lượng cabin không tải, píttông (trong trường hợp thang trực tiếp) và phần cáp đóng treo theo cabin, tính bằng kilogam;

P2 – tổng khối lượng cabin không tải, và píttông chỉ trong trường hợp thang trực tiếp, tính bằng kilogam;

Q1 – tải định mức của thang máy, tính bằng kilogam.

TCVN 6396 : 1998 THANG MÁY THỦY LỰC – YÊU CẦU AN TOÀN VỀ CẤU TẠO VÀ LẮP ĐẶT
TCVN 6396 : 1998 THANG MÁY THỦY LỰC – YÊU CẦU AN TOÀN VỀ CẤU TẠO VÀ LẮP ĐẶT
tcvn-6396-1998-thang-may-thuy-luc-yeu-cau-an-toan-ve-cau-tao-va-lap-dat.pdf
415.2 KiB
208 Downloads
Chi tiết