TCVN 6305-10:2013 PHÒNG CHÁY CHỮA CHÁY – HỆ THỐNG SPRINKLER TỰ ĐỘNG – PHẦN 10: YÊU CẦU VÀ PHƯƠNG PHÁP THỬ ĐỐI VỚI SPRINKLER TRONG NHÀ


Tiêu chuẩn có ích? Vui lòng chia sẻ cho cộng đồng:

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 6305-10:2013

ISO 6182-10:2006

PHÒNG CHÁY CHỮA CHÁY – HỆ THỐNG SPRINKLER TỰ ĐỘNG – PHẦN 10: YÊU CẦU VÀ PHƯƠNG PHÁP THỬ ĐỐI VỚI SPRINKLER TRONG NHÀ

Fire protection – Automatic sprinkler system – Part 10: Requirements and tests methods for domestic sprinklers

Lời nói đầu

TCVN 6305-10:2013 hoàn toàn tương đương với ISO 6182-10:2006.

TCVN 6305-10:2013 do Ban kỹ thuật Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN/TC 21 Thiết bị phòng cháy chữa cháy biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

Bộ tiêu chuẩn TCVN 6305 (ISO 6182) Phòng cháy chữa cháy – Hệ thống sprinkler tự động bao gồm 12 phần sau:

– TCVN 6305-1:2007 (ISO 6182-1:2004) – Phần 1: Yêu cầu và phương pháp thử đối với sprinkler

– TCVN 6305-2:2007 (ISO 6182-2:2005) – Phần 2: Yêu cầu và phương pháp thử đối với van báo động kiểu ướt, bình làm trễ và chuông nước.

TCVN 6305-3:2007 (ISO 6182-3:2005) – Phần 3: Yêu cầu và phương pháp thử đối với van ống khô.

TCVN 6305-4:1997 (ISO 6182-4:1993) – Phần 4: Yêu cầu và phương pháp thử đối với cơ cấu mở nhanh.

TCVN 6305-5:2009 (ISO 6182-5:2006) – Phần 5: Yêu cầu và phương pháp thử đối với van tràn.

TCVN 6305-6:2013 (ISO 6182-6:2006) – Phần 6: Yêu cầu và phương pháp thử đối với van một chiều.

TCVN 6305-7:2006 (ISO 6182-7:2004) – Phần 7: Yêu cầu và phương pháp thử đối với sprinkler phản ứng nhanh ngăn chặn sớm (ESFP)

TCVN 6305-8:2013 (ISO 6182-8:2006) – Phần 8: Yêu cầu và phương pháp thử đối với van báo động khô tác động trước.

TCVN 6305-9:2013 (ISO 6182-9:2005) – Phần 9: Yêu cầu và phương pháp thử đối với đầu phun sương

TCVN 6305-10:2013 (ISO 6182-10:2006) – Phần 10: Yêu cầu và phương pháp thử đối với Sprinkler trong nhà

TCVN 6305-11:2006 (ISO 6182-11:2004) – Phần 11: Yêu cầu và phương pháp thử đối với giá treo ống

TCVN 6305-12:2013 (ISO 6182-12:2010) – Phần 12: Yêu cầu và phương pháp thử đối với bộ phận có rãnh ở đầu mút dùng cho hệ thống đường ống thép.

 

PHÒNG CHÁY CHỮA CHÁY – HỆ THỐNG SPRINKLER TỰ ĐỘNG – PHẦN 10: YÊU CẦU VÀ PHƯƠNG PHÁP THỬ ĐỐI VỚI SPRINKLER TRONG NHÀ

Fire protection – Automatic sprinkler system – Part 10: Requirements and tests methods for domestic sprinklers

  1. Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu về tính năng, các phương pháp thử và các yêu cầu về ghi nhãn đối với các sprinkler sử dụng trong nhà.

Các sprinkler này được dùng để kiểm soát các đám cháy trong nhà có người ở, ngăn ngừa sự cháy lan trong phòng có nguồn cháy và nâng cao xác suất thoát ra ngoài hoặc sơ tán thành công những người ở trong nhà.

  1. Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất (bao gồm cả các sửa đổi).

TCVN 7701-1 (ISO 7-1), Ren ống dùng cho mối nối kín áp được chế tạo bằng ren – Phần 1: Ký hiệu, kích thước và dung sai.

TCVN 5660-2:2002, Reaction-to-fire tests – Heat release, smoke production and mass loss rate – Part 1: Heat release rate (cone calorimeter method) (Thử nghiệm phản ứng đối với đám cháy – Sự thoát nhiệt, sản phẩm khói và mức độ tổn thất khối lượng – Phần 1: Tốc độ thoát nhiệt (phương pháp nhiệt lượng hình côn)).

ANSI/UL 723:2003, Test for surface burning characteristics of building materials (Thử nghiệm đối với các đặc tính đốt cháy bề mặt của các vật liệu xây dựng).

  1. Thuật ngữ và định nghĩa

Tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau

3.1. Thuật ngữ chung

3.1.1. Tải trọng lắp ráp (assembly load)

Lực tác dụng trên thân của sprinkler ở áp suất thủy lực 0 MPa (0 bar) tại đầu vào.

3.1.2. Độ bền thiết kế trung bình (average design strength)

Độ bền thiết kế trung bình thấp nhất (chiều trục) do nhà cung cấp bầu thủy tinh qui định và được tính trung bình trên lô 50 bầu thủy tinh.

3.1.3. Hệ số dẫn nhiệt (conductivity factor), C

Số đo độ dẫn nhiệt giữa phân tử phản ứng nhiệt của sprinkler và phụ tùng nối ống.

CHÚ THÍCH: Hệ số dẫn nhiệt được biểu thị bằng đơn vị (m.s)0,5.

3.1.4. Chiều dài thiết kế (design length)

Chiều dài lớn nhất của vùng hoạt động sprinkler.

3.1.5. Tải trọng thiết kế (design load)

Lực được sử dụng trên phần tử nhả ở tải trọng làm việc của sprinkler.

3.1.6. Chiều rộng thiết kế (design width)

Chiều rộng lớn nhất của vùng hoạt động của sprinkler.

3.1.7. Chỉ số thời gian đáp ứng (response time index), RTI

Số đo độ nhạy của sprinkler bằng tu1/2, trong đó t là hằng số thời gian của phần tử phản ứng nhiệt và u là tốc độ của khí.

CHÚ THÍCH 1: t được biểu thị bằng đơn vị giây, u được biểu thị bằng đơn vị mét trên giây và RTI được biểu thị bằng đơn vị (m.s)1/2.

CHÚ THÍCH 2: Có thể sử dụng RTI kết hợp với hệ số dẫn nhiệt C để dự đoán sự phản ứng của một sprinkler trong môi trường đám cháy được xác định dưới dạng nhiệt độ và tốc độ của khí đối với thời gian.

3.1.8. Tải trọng làm việc (service load)

Lực kết hợp được tạo ra trên thân của sprinkler bởi tải trọng lắp ráp cả sprinkler và lực tương đương của áp suất làm việc định mức lớn nhất trên đầu vào.

3.1.9. Sprinkler (sprinkler)

Cơ cấu nhạy cảm nhiệt được thiết kế để phản ứng ở một nhiệt độ xác định trước bằng cách tự động giải phóng một dòng nước và phân bố dòng nước này theo một dạng và với một lượng qui định trên một vùng được chỉ định.

3.1.10. Định hướng tiêu chuẩn (standard orientation)

(Trường hợp các phần tử phản ứng nhiệt đối xứng)

Sự định hướng ở đó dòng không khí vuông góc với cả đường trục của đường dẫn nước và mặt phẳng của giá đầu phun.

3.1.11. Định hướng tiêu chuẩn (standard orientation)

(Trường hợp các phần tử phản ứng nhiệt không đối xứng)

Sự định hướng ở đó dòng không khí vuông góc với cả đường trục của đường dẫn nước và mặt phẳng của giá đầu phun để tạo ra thời gian đáp ứng ngắn nhất.

3.1.12. Định hướng tiêu chuẩn (standard orientation)

(Trường hợp xấu nhất)

Sự định hướng tạo ra thời gian đáp ứng dài nhất với đường trục đầu vào của sprinkler vuông góc với dòng không khí.

3.2. Phân loại sprinkler theo kiểu của phần tử phản ứng nhiệt (Type of sprinkler according to type of heat-responsive element)

3.2.1. Sprinkler có chi tiết dễ nóng chảy (fusible element sprinkler)

Sprinkler được mở do sự nóng chảy của một chi tiết trong sprinkler dưới ảnh hưởng của nhiệt.

3.2.2. Sprinkler có bầu thủy tinh (glass-bulb sprinkler)

Sprinkler được mở do sự nổ bầu thủy tinh (dễ vỡ) vì áp suất gây ra bởi sự giãn nở của chất lỏng chứa trong bầu thủy tinh này dưới ảnh hưởng của nhiệt.

3.3. Phân loại sprinkler theo kiểu phân phối nước (Type of sprinkler according to type of water distribution)

3.3.1. Sprinkler dùng trong nhà (domestic sprinkler)

Sprinkler được dùng để lắp đặt trong nhà có người ở (nhà ở), tự động mở do hoạt động của một cơ cấu nhả phản ứng nhiệt, cơ cấu này giữ lỗ xả ở vị trí đóng kín.

CHÚ THÍCH: Nhờ sự vận hành ở nhiệt độ qui định, nước phải được xả theo dạng và với lượng qui định trên một vùng bảo vệ nhất định.

3.3.2. Sprinkler bên vách trong nhà (domestic sidewall sprinkler)

Sprinkler dùng trong nhà được lắp đặt trên tường (vách) hoặc gần tường và gần trần để xả nước lên trên tường và ra ngoài với sự phân phối nước một phía trên vùng bảo vệ xác định.

3.4. Các loại sprinkler đặc biệt (special types of sprinkler)

3.4.1. Sprinkler lắp chìm có nắp đậy (concealed sprinkler)

Sprinkler được đặt trong hốc và có nắp đậy.

3.4.2. Sprinkler phun tia nước (flush sprinkler)

Sprinkler mà toàn bộ hoặc một phần thân của nó, bao gồm cả ren ở cán, được lắp đặt phía trên mặt phẳng dưới của trần, nhưng một phần thân hoặc toàn bộ phần tử phản ứng nhiệt ở bên dưới của mặt phẳng dưới của trần.

3.4.3. Sprinkler lắp chìm (recessed sprinkler)

Sprinkler mà toàn bộ hoặc một phần thân không bao gồm phần ren ở chuôi, được lắp chìm.

  1. Tính phù hợp của sản phẩm

Nhà sản xuất phải có trách nhiệm thực hiện chương trình kiểm tra chất lượng để bảo đảm rằng sản phẩm liên tục đáp ứng các yêu cầu của tiêu chuẩn này theo cùng một cách như đối với các mẫu được thử nghiệm lúc ban đầu.

Mỗi sprinkler dùng trong nhà phải vượt qua thử nghiệm chống rò rỉ tương đương với áp suất thủy tĩnh tối thiểu là 3MPa (30 bar) trong thời gian ít nhất là 2s.

  1. Lắp ráp sản phẩm

5.1. Qui định chung

Tất cả các sprinkler dùng trong nhà phải được thiết kế và chế tạo sao cho không thể điều chỉnh, tháo dỡ hoặc lắp ráp lại một cách dễ dàng.

5.2. Sprinkler dùng trong nhà

Sprinkler dùng trong nhà phải có kết cấu để đóng kín có hiệu quả mặt trên tiếp xúc với nước trong các khoảng thời gian dài mà không rò rỉ và mở theo yêu cầu, ngắt tất cả các bộ phận, chi tiết ở áp suất từ 0,034 MPa (0,34 bar) đến áp suất làm việc định mức. Việc đóng kín mặt tựa tiếp xúc với nước không thể đạt được bằng cách sử dụng vòng chữ O động lực học hoặc vòng bít tương tự (vòng chữ O hoặc vòng bít tương tự di chuyển trong quá trình vận hành hoặc khi tiếp xúc với một bộ phận chuyển động trong quá trình vận hành).

  1. Yêu cầu

6.1. Kích thước

6.1.1. Lỗ

6.1.1.1. Sprinkler phải tuân theo các yêu cầu về kích thước cho trong Bảng 1.

Bảng 1 – Các yêu cầu về kích thước

Đường kính danh nghĩa của lỗ

mm

Cỡ ren danh nghĩa

in

10

15

20

3/8

1/2

3/4

6.1.1.2. Ở một số quốc gia, các sprinkler có lỗ với các đường kính danh nghĩa 6 mm, 8 mm, 9 mm và 12 mm đã được chấp nhận.

6.1.1.3. Tất cả các sprinkler phải được thiết kế kết cấu sao cho một viên bi cầu đường kính 5 mm có thể đi qua sprinkler.

6.1.2. Cỡ ren danh nghĩa

6.1.2.1. Các kích thước danh nghĩa của ren phải thích hợp với các phụ tùng nối ống được cắt ren phù hợp với TCVN 7701-1 (ISO 7-1)

6.1.2.2. Nếu không có các tiêu chuẩn quốc gia thì được phép áp dụng các tiêu chuẩn quốc tế

6.1.2.3. Ở một số quốc gia, cho phép sử dụng các ren ½ in cho các sprinkler có các lỗ với đường kính danh nghĩa 6 mm, 8 mm, 9 mm và 20 mm

6.1.2.4. Các sprinkler chuyên dùng như sprinkler phun tia nước có thể có các cỡ ren lớn hơn.

6.2. Nhiệt độ vận hành danh nghĩa

CHÚ THÍCH: Xem 7.6.1

Nhiệt độ vận hành danh nghĩa của các sprinkler dùng trong nhà phải theo chỉ dẫn trong Bảng 2.

Nhiệt độ vận hành danh nghĩa ghi nhãn trên sprinkler phải được xác định khi sprinkler được thử nghiệm phù hợp với 7.6.1, có tính đến các điều kiện kỹ thuật của         6.3.

Bảng 2 – Nhiệt độ vận hành danh nghĩa

Sprinkler có bầu thủy tinh Sprinkler có chi tiết dễ nóng chảy
Nhiệt độ vận hành danh nghĩa,
oC
Mã màu của chất lỏng Nhiệt độ vận hành danh nghĩa,
oC
Mã màu của đòn kẹp
57 Da cam 57 đến 77 Không mầu
68 Đỏ 79 đến 107 Trắng
73 Vàng
93,100 Xanh lá cây

6.3. Nhiệt độ vận hành

Các sprinkler dùng trong nhà phải vận hành trong phạm vi nhiệt độ được cho bởi công thức (1)

t = ± (0,035X + 0,62) oC                          (1)

trong đó

t là phạm vi nhiệt độ được làm tròn tới giá trị gần nhất 0,1 oC;

X là nhiệt độ vận hành danh nghĩa được ghi nhãn.

6.4. Lưu lượng nước và sự phân phối

6.4.1. Hằng số lưu lượng (xem 7.10)

6.4.1.1. Hằng số lưu lượng K đối với các sprinkler dùng trong nhà được cho bởi công thức (2)

K =                                            (2)

Trong đó

p là áp suất được biểu thị bằng MPa;

q là lưu lượng, được biểu thị bằng lít trên phút.

6.4.1.2. Giá trị của hằng số lưu lượng danh nghĩa K được công bố trong hướng dẫn thiết kế và lắp đặt của nhà sản xuất phải được kiểm tra xác minh khi sử dụng phương pháp thử trong 7.0. Mỗi hằng số lưu lượng K (tính toán) phải ở trong khoảng ± 5 % hoặc ± 3 đơn vị của giá trị qui định của nhà sản xuất, lấy giá trị lớn hơn.

6.4.2. Sự phân phối nước (7.11)

6.4.2.1. Qui định chung

Để chứng minh tầm hoạt động yêu cầu của vùng được bảo vệ phân định cho sprinkler, một sprinkler dùng trong nhà phải tuân theo các yêu cầu về phân phối nước trên bề mặt nằm ngang và thẳng đứng được mô tả trong 6.4.2.2 và 6.4.2.3.

6.4.2.2. Bề mặt nằm ngang

Khi được lắp đặt phù hợp với hướng dẫn thiết kế và lắp đặt của nhà sản xuất và được thử nghiệm như đã mô tả trong 7.11.1.1 đến 7.11.1.4, một sprinkler dùng trong nhà phải phân phối nước trên bề mặt nằm ngang sao cho mật độ xả thu gom được trên bất cứ khay thu gom nước nào có kích thước 300 mm x 300 mm trong vòng thiết kế phải đạt ít nhất là 0,8 mm/min, trừ trường hợp:

  1. a) Không nhiều hơn bốn khay thu gom trong mỗi góc một phần tử phải được phép đạt tới ít nhất là 0,6 mm/min đối với các sprinkler thẳng đứng và sprinkler treo; và
  2. b) Không nhiều hơn tám khay thu gom phải được phép đạt tới ít nhất là 0,6 mm/min đối với mỗi nửa vùng thiết kế (dọc theo đường tâm sprinkler) đối với các sprinkler dùng cho vách bên.

6.4.2.3. Bề mặt thẳng đứng

Khi được lắp đặt phù hợp với hướng dẫn thiết kế và lắp đặt và được thử nghiệm như đã mô tả trong 7.11.2.1 đến 7.11.2.5, một sprinkler phân phối nước trên bề mặt thẳng đứng như sau

  1. a) Các tường trong vùng hoạt động phải được làm ướt tới ít nhất là 700 mm của trần với một sprinkler vận hành ở lưu lượng thiết kế qui định
  2. b) Đối với các vùng hoạt động vuông, mỗi tường trong vùng hoạt động phải được làm ướt với ít nhất là 5 % lưu lượng của sprinkler; đối với các vùng hoạt động hình chữ nhật, mỗi tường trong vùng hoạt động phải được làm ướt với lượng nước có tỷ lệ dựa trên 20 % của tổng lượng xả của sprinkler phù hợp với công thức (3):

Acol = 0,2                                       (3)

trong đó:

Acol là lượng nước yêu cầu được thu gom trên một tường, được biểu thị bằng tỷ lệ phần trăm;

lw là chiều dài của tường, được biểu thị bằng mét;

lp là tổng chu vi của vùng hoạt động, ví dụ chiều dài của các tường được phối hợp lại, được biểu thị bằng met.

6.5. Chức năng (xem 7.5)

6.5.1. Khi được thử phù hợp với 7.5.1 đến 7.5.4, các sprinkler dùng trong nhà phải mở và trong 5s sau khi phần tử phản ứng nhiệt được nhả, phải vận hành đáp ứng được yêu cầu. Bất cứ sự tồn đọng nào của các chi tiết được nhả phải được làm sạch trong 10s sau khi phần tử phản ứng nhiệt đã nhả hoặc sprinkler sau đó phải tuân theo yêu cầu của 6.4.1 và 6.4.2.

6.5.2. Bộ phận hướng dòng và các chi tiết đỡ của nó không bị hư hỏng đáng kể do thử nghiệm chức năng được qui định trong 7.5.5 và phải đáp ứng các yêu cầu của 6.4.2.

6.6. Độ bền của thân sprinkler (xem 7.3)

Thân của sprinkler không được có độ giãn dài đủ lớn hơn 0,2 % chiều dài giữa các điểm chịu tải của sprinkler sau khi chịu tác động của tải trọng bằng hai lần tải trọng làm việc khi được đo phù hợp với 7.3.

6.7. Độ bền của phần tử phản ứng nhiệt (xem 7.9)

6.7.1. Khi được thử phù hợp với 7.9, các chi tiết bầu thủy tinh phải

  1. a) Có độ bền trung bình ít nhất là bằng sáu lần tải trọng làm việc trung bình, và
  2. b) Có giới hạn dưới của dung sai độ bền thiết kế (LTL) trên đường cong phân bố tải trọng làm việc ít nhất là bằng hai lần giới hạn trên (UTL) của đường cong phân bố tải trọng làm việc dựa trên các tính toán với mức độ tin cậy y là 0,99 đối với 99 % các mẫu thử, P. Các tính toán sẽ dựa trên phân bố chuẩn hoặc phân bố Gauss, trừ khi đã áp dụng sự phân bố khác nhiều hơn cho chế tạo các yếu tố của kết cấu (xem Phụ lục A).

6.7.2. Các phần tử phản ứng nhiệt dễ nóng chảy phải

  1. a) Chịu được tải trọng bằng 15 lần tải trọng thiết kế của nó, tương đương với tải trọng làm việc lớn nhất được đo phù hợp 7.3 trong khoảng thời gian 100h, khi được thử phù hợp với 7.9.2.1 hoặc
  2. b) Chứng minh khả năng chịu được tải trọng thiết kế khi được thử phù hợp với 7.9.2.2.

6.8. Độ bền chống rò rỉ và độ bền thủy tĩnh (xem 7.4)

6.8.1. Sprinkler, dùng trong nhà không được có dấu hiệu rò rỉ khi được thử theo phương pháp qui định trong 7.4.1.

6.8.2. Sprinkler dùng trong nhà không được đứt gãy, phải vận hành hoặc nhả bất cứ bộ phận hoặc chi tiết nào khi được thử theo phương pháp qui định trong 7.4.2.

6.9. Sự phơi nhiệt (xem 7.7)

6.9.1. Không được có hư hỏng đối với chi tiết bầu thủy tinh khi các sprinkler có bầu thủy tinh dùng trong nhà được thử theo phương pháp qui định trong 7.7.1.

6.9.2. Các sprinkler dùng trong nhà phải chịu được phơi ra trong nhiệt độ môi trường tăng mà không có dấu hiệu về sự rò rỉ, sự suy giảm chất lượng hoặc hư hỏng khi được thử theo phương pháp qui định trong 7.7.2.

6.10. Sự thay đổi đột ngột (sốc nhiệt) (xem 7.8)

Các sprinkler dùng trong nhà có bầu thủy tinh không được hư hỏng khi được thử theo phương pháp qui định trong 7.8. Sự vận hành đúng không được xem là hư hỏng.

6.11. Sự ăn mòn

6.11.1. Ăn mòn do ứng suất

CHÚ THÍCH: Xem 7.12.1

Khi được thử phù hợp với 7.12.1, mỗi sprinkler dùng trong nhà không được có các vết rạn nứt, sự tách lớp hoặc hư hỏng có thể ảnh hưởng đến khả năng vận hành của sprinkler theo dự định.

6.11.2. Ăn mòn do sunfua đioxit

CHÚ THÍCH: Xem 7.12.2

Các sprinkler dùng trong nhà phải được sunfua đioxit bão hòa với hơi nước khi được xử lý ổn định hóa phù hợp với 7.12.2. Theo sau thử phơi, các sprinkler phải được thử về các chức năng chỉ ở áp suất 0,035 MPa (0,35 bar) phù hợp với 6.5.1 và phải đáp ứng các yêu cầu của 6.22 đối với sprinkler được che kín, sprinkler phun tia nước hoặc sprinkler đặt trong hốc hoặc các yêu cầu của 6.14.2, đối với các sprinkler khác.

6.11.3. Ăn mòn trong sương mù của dung dịch natri clorua (sương muối)

CHÚ THÍCH: Xem 7.12.3

Các sprinkler dùng trong nhà phải chịu được sương muối khi được xử lý ổn định hóa phù hợp với 7.12.3. Theo sau thử phơi, các sprinkler chỉ phải được thử chức năng ở 0,035 MPa (0,35 bar) phù hợp với 6.5.1 và phải đáp ứng các yêu cầu của 6.22 đối với các sprinkler được che kín, sprinkler phun tia nước hoặc sprinkler đặt trong hốc hoặc các yêu cầu của 6.14.2 đối với các kiểu sprinkler khác.

6.11.4. Phơi trong không khí ẩm

CHÚ THÍCH: Xem 7.12.4

Các sprinkler dùng trong nhà phải chịu được phơi trong không khí ẩm khi được thử phù hợp với 7.12.4. Theo sau thử phơi, các sprinkler chỉ phải được thử chức năng ở 0,035 MPa (0,35 bar) phù hợp với 6.5.1 và phải đáp ứng yêu cầu của 6.22 đối với sprinkler được che kín, sprinkler phun tia nước hoặc sprinkler đặt trong hốc hoặc các yêu cầu của 6.14.2 đối với các kiểu sprinkler khác.

6.12. Thử nghiệm trong điều kiện khắc nghiệt (xem 7.13)

Sprinkler dùng trong nhà phải chịu được các tác động của việc trong điều kiện khắc nghiệt mà không làm suy giảm tính năng sử dụng của nó. Theo sau 3 min trộn đảo trong tang quay như đã mô tả trong 7.13, sprinkler phải tuân theo yêu cầu về rò rỉ của 6.8.1 và yêu cầu về RTI của 6.14.1 chỉ trong định hướng tiêu chuẩn, hoặc phù hợp với yêu cầu của 6.22 b) đối với các sprinkler đặt trong hốc, sprinkler phun tia nước và sprinkler được che kín.

6.13. Va chạm thủy lực (xem 7.15)

Các sprinkler không được rò rỉ trong hoặc sau khi tăng áp suất như trong 7.15. Sau khi được thử như trong 7.15, các sprinkler không được có các dấu hiệu về hư hỏng cơ khí và phải đáp ứng các yêu cầu của 6.8.1 và phải vận hành thử chức năng theo các yêu cầu của 6.5.1 chỉ ở áp suất 0,035 MPa (0,35 bar).

6.14. Đốt nóng động lực học (xem 7.6.2)

6.14.1. Khi được thử phù hợp với 7.6.2 theo định hướng tiêu chuẩn, các sprinkler dùng trong nhà phải có RTI không vượt quá 50 (m.s)1/2 và hệ số dẫn nhiệt C nhỏ hơn 1 (m.s)1/2. Khi được thử ở độ dịch chuyển góc 25 o theo định hướng xấu nhất, RTI không được vượt quá 250 % giá trị của RTI theo định hướng tiêu chuẩn.

6.14.2. Sau khi phơi trong thử nghiệm ăn mòn được mô tả trong 6.11.2, 6.11.3 và 6.11.4, các sprinkler dùng trong nhà phải được thử theo định hướng tiêu chuẩn như đã mô tả trong 7.6.2.1 để xác định RTI sau phơi. Các giá trị của RTI sau phơi không được vượt quá 130 % giá trị trung bình trước khi phơi. Tất cả các giá trị RTI sau phơi phải được tính toán như trong 7.6.2.3 khi sử dụng hệ số dẫn nhiệt trước khi phơi C.

6.15. Độ bền chịu nhiệt (xem 7.14)

Các sprinkler mở dùng trong nhà phải chịu được nhiệt độ cao khi thử phù hợp với 7.14. Sau khi phơi, sprinkler không được có biến dạng nhìn thấy được, đứt gãy hoặc bị phá hủy.

6.16. Độ bền chịu rung (xem 7.16)

Các sprinkler dùng trong nhà phải có khả năng chịu được các ảnh hưởng của rung mà không bị ảnh hưởng khi được thử phù hợp với 7.16. Sau thử nghiệm tính năng và thử nghiệm rung được mô tả trong 7.16, các sprinkler không được có hư hỏng nhìn thấy được, phải đáp ứng các yêu cầu của 6.8.1 và phải vận hành khi được thử chức năng theo các yêu cầu của 6.5.1 chỉ ở áp suất 0,035 MPa (0,35 bar).

6.17. Độ bền chịu va đập (xem 7.17)

Các sprinkler dùng trong nhà phải có đủ độ bền chịu được các va đập liên quan đến sử dụng, vận hành, vận chuyển và lắp đặt mà không làm suy giảm tính năng hoặc độ tin cậy. Sau thử nghiệm va đập như mô tả trong 7.17, các sprinkler này không được rạn nứt hoặc biến dạng, phải đáp ứng các yêu cầu về độ bền chống rò rỉ của 6.1.8 và các yêu cầu của 6.1.8 và phải vận hành khi được thử chức năng theo các yêu cầu của 6.5.1 chỉ áp suất 0.035 MPa (0,35 bar).

6.18. Đặc tính của đám cháy (xem 7.18)

6.18.1. Qui định chung

Khi thử nghiệm đám cháy như đã mô tả trong 7.18.1. Các sprinkler dùng trong nhà phải giới hạn các nhiệt độ như đã qui định trong các mục a) đến d). Ngoài ra, tối đa là hai sprinkler dùng trong nhà phải vận hành. Sprinkler thứ ba ở ô cửa không được vận hành. Tốc độ xả chung cho hai sprinkler dùng trong nhà phải bằng hai lần tốc độ xả nhỏ nhất đối với chỉ một sprinkler. Các sprinkler phải có giới hạn các nhiệt độ như sau:

  1. a) Nhiệt độ lớn nhất ở phía dưới trần 76 mm không được vượt quá 315 o
  2. b) Nhiệt độ lớn nhất ở phía trên sàn 1,6 m không được vượt quá 93 o
  3. c) Nhiệt độ được mô tả trong mục b) không được vượt quá 54 oC trong bất cứ khoảng thời gian liên tục 2 min nào.
  4. d) Nhiệt độ lớn nhất của vật liệu trần ở sau bề mặt trần đã được gia công lần cuối 6 mm không được vượt quá 260 o

Các vị trí đo nhiệt độ được giới thiệu trên Hình 1 (các sprinkler treo hoặc thẳng đứng) hoặc các Hình 2 và 3 (các sprinkler dùng cho vách bên).

Kích thước tính bằng milimet

CHÚ DẪN

  1. Cặp nhiệt điện ở phía trên trần 6,3 mm và cách góc theo đường chéo 254 mm
  2. Cũi gỗ
  3. Đồ đạc được mô phỏng
  4. Cặp nhiệt điện ở phía dưới trần 76,2 mm và ở phía trên sàn 1600 mm
  5. Cặp nhiệt điện ở phía dưới trần 76,2 mm (giữa buồng)
  6. Sprinkler (điển hình)

a Gỗ dán

w Chiều rộng vùng hoạt động

lc Chiều dài vùng hoạt động

Hình 1 – Bố trí thử nghiệm đám cháy – Sprinkler treo và thẳng đứng

Kích thước tính bằng milimet

CHÚ DẪN

  1. Cặp nhiệt điện ở phía trên trần 6,3 mm và cách góc theo đường chéo 254 mm
  2. Cũi gỗ
  3. Đồ đạc được mô phỏng
  4. Cặp nhiệt điện ở phía dưới trần 76,2 mm và ở phía trên sàn 1600 mm
  5. Cặp nhiệt điện ở phía dưới trần 76,2 mm (giữa buồng)
  6. Sprinkler vách bên (điển hình)

a Gỗ dán

w­ Chiều rộng vùng hoạt động.

lChiều dài vùng hoạt động.

Hình 2 – Bố trí thử nghiệm đám cháy 1 – Sprinkler vách bên

Kích thước tính bằng milimet

CHÚ DẪN

  1. Cặp nhiệt điện ở phía trên trần 6,3 mm và cách góc theo đường chéo 254 mm
  2. Cũi gỗ
  3. Đồ đạc được mô phỏng
  4. Cặp nhiệt điện ở phía dưới trần 76,2 mm và ở phía trên sàn 1600 mm
  5. Cặp nhiệt điện ở phía dưới trần 76,2 mm (giữa buồng)
  6. Sprinkler vách bên (điển hình)

a Gỗ dán

w­ Chiều rộng vùng hoạt động.

lChiều dài vùng hoạt động.

Hình 3 – Bố trí thử nghiệm đám cháy 2 – Sprinkler vách bên

6.18.2. Các phương pháp thử được lựa chọn khác

Các phương pháp thử được lựa chọn khác và các yêu cầu của chúng đang được soạn thảo để áp dụng trong đó các vật liệu xây dựng và nội dung thử nghiệm đám cháy khác một cách đáng kể so với các nội dung được mô tả trong 7.18. Đó là các thử nghiệm chứng nhận đặc biệt đối với các sprinkler đáp ứng các yêu cầu của tiêu chuẩn này theo cách khác (xem 6.1 đến 6.17 và 6.19 đến 6.23).

6.18.3. Nhà theo phong cách Nhật Bản (dự trữ)

6.19. Sự xả của các sprinkler bên cạnh (xem 7.19)

Các sprinkler dùng trong nhà không được ngăn cản sự hoạt động của các sprinkler liền kề khi được thử phù hợp với 7.19.

TCVN 6305-10:2013 PHÒNG CHÁY CHỮA CHÁY - HỆ THỐNG SPRINKLER TỰ ĐỘNG - PHẦN 10: YÊU CẦU VÀ PHƯƠNG PHÁP THỬ ĐỐI VỚI SPRINKLER TRONG NHÀ
TCVN 6305-10:2013 PHÒNG CHÁY CHỮA CHÁY - HỆ THỐNG SPRINKLER TỰ ĐỘNG - PHẦN 10: YÊU CẦU VÀ PHƯƠNG PHÁP THỬ ĐỐI VỚI SPRINKLER TRONG NHÀ
tcvn-6305-102013-phong-chay-chua-chay-he-thong-sprinkler-tu-dong-phan-10-yeu-cau-va-phuong-phap-thu-doi-voi-sprinkler-trong-nha.pdf
624.2 KiB
187 Downloads
Chi tiết
Tiêu chuẩn có ích? Vui lòng chia sẻ cho cộng đồng: