TCVN 6107 : 1996 THỬ KHÔNG PHÁ HỦY – THỬ RÒ RỈ – THUẬT NGỮ


Tiêu chuẩn có ích? Vui lòng chia sẻ cho cộng đồng:

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM

TCVN 6107 : 1996

ASTM : E 425 – 90

THỬ KHÔNG PHÁ HỦY – THỬ RÒ RỈ – THUẬT NGỮ

Non – destructive testing – Leak testing – Terminology

Lời nói đầu

TCVN 6107 : 1996 tương đương với ASTM : E 425 – 90 với các thay đổi biên tập cho phép.

TCVN 6107 : 1996 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn TCVN/TC 135 Thử không phá hủy biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường ban hành.

THỬ KHÔNG PHÁ HỦY – THỬ RÒ RỈ – THUẬT NGỮ

Non – destructive testing – Leak testing – Terminology

1 Phạm vi áp dụng

1.1 Tiêu chuẩn này giải thích các thuật ngữ dùng trong thử không phá hủy bằng thử rò rỉ.

1.2 Tiêu chuẩn này áp dụng cho các văn bản, tài liệu kỹ thuật đào tạo, hướng dẫn sử dụng… trong thử không phá hủy bằng thử rò rỉ.

2 Các thuật ngữ

Áp kế tuyệt đối (absolute manometer): là loại áp kế mà sự kiểm định nó có thể được tính toán từ những hằng số vật lý đo đạc được của thiết bị và sự chuẩn nó là như nhau đối với tất cả các chất khí lý tưởng.

Áp kế ion hóa catốt lạnh (cold cathode ionization gage): xem dụng cụ đo chân không kiểu ion hóa.

Áp kế ion hóa catốt nóng (hot cathode inoization gage): xem dụng cụ đo chân không kiểu ion hóa.

Áp kế ion hóa dây tóc nóng (hot filament ionization gage): xem dụng cụ đo chân không kiểu ion hóa.

Áp kế ion hóa Philip (philips ionization gage): xem dụng cụ đo chân không kiểu ion hóa.

Áp suất ban đầu (forepressure or back pressure): (trong thử rò rỉ), là áp lực tổng ở phía thoát của bơm được đo gần cửa thoát. Đôi khi nó cũng được gọi là áp suất sơ bộ, áp xuất xả, thoát, … khi bàn đến tác động của luồng hơi, thuật ngữ áp suất sơ bộ có thể được dùng để chỉ áp suất toàn phần (tổng) của chất khí chống lại dòng khí có tác động đến.

Áp suất đo được (gage pressure): hiệu số giữa áp suất tuyệt đối và áp suất khí quyển.

Áp suất hơi (vapor pressure): là áp suất tác dụng do hơi của một chất rắn hoặc lỏng, đang cân bằng với chất rắn hoặc chất lỏng.

Áp suất khí quyển (atmospheric pressure): áp suất của khí quyển tại một vị trí và một thời điểm nào đó.

Áp suất khí quyển chuẩn (atmosphere (standard)): là áp suất tác dụng của một cột thủy ngân cao 760 mm ở 00C ở gia tốc trọng trường chuẩn, tương đương với 101325 Pascals.

Áp suất nitrogen tương đương (equivalent nitrogen pressure): là áp suất tính toán mà một máy đo hoặc một loại thiết bị nào khác có khả năng đo được nếu chất khí trong thiết bị đó được thay bằng nitrogen với cùng mật độ phân tử.

Áp suất phóng điện (discharge pressure): (trong thử rò rỉ), tương tự như áp suất ban đầu.

Áp suất riêng phần (partial pressure): là áp suất gây ra bởi một chất khí hoặc bởi chính nó hoặc bởi sự có mặt của chất khí khác. Khi không có chất khí thứ hai, thì áp suất thử riêng phần cũng là áp suất tổng (xem bảng 1).

Download toàn bộ tiêu chuẩn xây dựng TCVN 6107 : 1996 tại đây:

TCVN 6107 : 1996 THỬ KHÔNG PHÁ HỦY - THỬ RÒ RỈ - THUẬT NGỮ
TCVN 6107 : 1996 THỬ KHÔNG PHÁ HỦY - THỬ RÒ RỈ - THUẬT NGỮ
TCVN_6107-1996_Thu-khong-pha-huy-Thu-ro-ri-Thuat-ngu.pdf
178.3 KiB
219 Downloads
Chi tiết
Tiêu chuẩn có ích? Vui lòng chia sẻ cho cộng đồng: