TCVN 6104 : 1996 HỆ THỐNG MÁY LẠNH DÙNG ĐỂ LÀM LẠNH VÀ SƯỞI – YÊU CẦU AN TOÀN


Tiêu chuẩn có ích? Vui lòng chia sẻ cho cộng đồng:

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM

TCVN 6104 : 1996

ISO 5149 : 1993

HỆ THỐNG MÁY LẠNH DÙNG ĐỂ LÀM LẠNH VÀ SƯỞI – YÊU CẦU AN TOÀN

Mechanical refrigerating systems used for cooling and heating – Safety requirements

Lời nói đầu

TCVN 6104 : 1996 hoàn toàn tương đương với ISO 5149 : 1993.

TCVN 6104 : 1996 thay thế cho TCVN 4206 : 1986 và TCVN 5663 : 1992.

Các phụ lục A, B, C của tiêu chuẩn này chỉ là tham khảo.

TCVN 6104 : 1996 do ban kỹ thuật tiêu chuẩn TCVN/TC 86 Thiết bị lạnh biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn – Đo lường – Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường ban hành.

Lời giới thiệu

Tiêu chuẩn này nhằm mục đích giảm tới mức tối thiểu những nguy hiểm có thể xảy ra cho người và tài sản do hệ thống lạnh gây nên; tiêu chuẩn không xây dựng tài liệu hướng dẫn thiết kế kỹ thuật. Các nguy hiểm này có liên quan tới tính chất vật lí và hóa học của môi chất làm lạnh cũng như áp suất và nhiệt độ xuất hiện trong chu trình làm lạnh. Sự chú ý không đầy đủ có thể dẫn đến:

– sự phá hủy một chi tiết hoặc một vụ nổ cùng với nguy hiểm do các chi tiết bằng kim loại văng ra.

– sự thoát ra của môi chất làm lạnh từ chỗ gẫy vỡ hoặc đơn giản là do rò rỉ hoặc vận hành không đúng trong quá trình chạy máy hoặc sửa chữa hoặc trong quá trình nạp môi chất làm lạnh.

– sự bốc cháy hoặc nổ của môi chất làm lạnh bị tháo ra và dẫn đến sự cố hỏa hoạn.

Các môi chất làm lạnh, một mặt tác động đến bên trong hệ thống lạnh tùy theo tính chất và vật liệu được sử dụng áp suất và nhiệt độ, mặt khác chúng có thể ảnh hưởng đến bên ngoài khi chứa chất độc hại, do cháy hoặc nổ và cố thể dẫn đến sự cố nguy hiểm cho người, hàng hóa hoặc vật liệu (gây cháy, độc hại làm ngạt thở, làm hư hỏng và ăn mòn).

Nguy hiểm xuất hiện từ tình trạng áp suất và nhiệt độ trong chu trình làm lạnh chủ yếu là do sự có mặt đồng thời của các pha lỏng và hơi, từ đó kéo theo một số hậu quả. Hơn nữa, trạng thái của môi chất làm lạnh và ứng suất mà nó gây ra cho các chi tiết, bộ phận khác nhau không chỉ phụ thuộc vào quá trình công nghệ và sự vận hành bên trong nhà máy mà còn do các nguyên nhân bên ngoài.

Các nguy hiểm sau đây cần được chú ý

  1. a) nguy hiểm do ảnh hưởng trực tiếp của nhiệt độ:

– sự ròn vỡ của kim loại ở nhiệt độ thấp;

– sự đóng băng của chất lỏng tải nhiệt (ví dụ: nước, nước muối) trong không gian kín;

– ứng suất nhiệt;

– sự nguy hiểm cho công trình xây dựng do sự đóng băng của nền đất dưới công trình;

– những ảnh hưởng có hại cho con người do nhiệt độ thấp gây ra.

  1. b) nguy hiểm xuất hiện từ sự quá áp do

– sự tăng lên của áp suất ngưng tụ do sự làm lạnh không đủ hoặc áp suất cục bộ của khí không ngưng tụ được hoặc sự tích tụ của dầu hoặc môi chất làm lạnh lỏng;

– sự tăng lên của áp suất hơi bão hòa do sự đốt nóng quá mức ở bên ngoài, ví dụ như bộ làm lạnh lỏng, hoặc khi làm tan băng cho bộ làm lạnh không khí, hoặc nhiệt độ môi trường cao khi nhà máy nghỉ làm việc;

– sự giãn nở của môi chất làm lạnh lỏng trong không gian kín mà không xuất hiện hơi do sự tăng lên của nhiệt độ bên ngoài;

– cháy.

  1. c) nguy hiểm do ảnh hưởng trực tiếp của pha lỏng:

– sự nạp quá mức hoặc thiết bị bị ngập nước;

– sự xuất hiện của chất lỏng trong máy nén do hiện tượng siphông, hoặc sự ngưng tụ trong máy nén;

– thiếu sự bôi trơn do dầu bôi trơn bị nhũ tương hóa;

  1. d) nguy hiểm do sự thoát ra của môi chất làm lạnh:

– cháy;

– nổ;

– độc hại;

– hoảng sợ;

– ngạt thở.

Cần chú ý tới các nguy hiểm chung cho tất cả các hệ thống nén như nhiệt độ quá mức ở đầu xả, sự đọng bùn của chất lỏng, vận hành có sai sót (ví dụ: van xả bị đóng lại khi chạy máy), hoặc sự giảm của sức bền cơ do bị ăn mòn, ứng suất nhiệt, va chạm thủy lực hoặc rung động. Tuy nhiên, sự ăn mòn, điều kiện đặc biệt đối với các hệ thống máy lạnh, sẽ tăng lên do sự đóng băng và làm tan băng diễn ra luân phiên nhau hoặc do sự phủ cách nhiệt cho thiết bị

Sự phân tích trên về các rủi ro đối với các thiết bị lạnh đã giải thích dàn ý của tiêu chuẩn này Sau phần qui định chung (chương 1) và phân loại các không gian làm lạnh, các hệ thống làm lạnh và sưởi và các môi chất làm lạnh (chương 2), chương 3 xác định những điều cần chú ý khi thiết kế, trong cấu trúc và các giai đoạn lắp ráp, trong việc lựa chọn áp suất làm việc và bố trí các cơ cấu an toàn trong các bộ phận khác nhau của thiết bị. Chương 4 cung cấp các qui tắc sử dụng thiết bị lạnh trong các kiểu không gian làm lạnh khác nhau với các giới hạn cho việc nạp môi chất làm lạnh, các yêu cầu cho các phòng máy cũng như các điều chú ý khác. Cuối cùng, chương 5 mô tả các hướng dẫn cần hiết cho an toàn đối với con người, bảo đảm sự hoạt động đúng của nhà máy và phòng ngừa những hư hỏng của nhà máy.

Các hệ thống lạnh với lượng môi chất làm lạnh được nạp tương đối nhỏ như tủ lạnh gia đình, phòng lạnh dùng trong thương nghiệp, các thiết bị điều hòa không khí trong phòng, các thiết bị bơm nhiệt, thiết bị lạnh và điều hòa không khí loại nhỏ có những yêu cầu an toàn riêng tương thích. Các yêu cầu an toàn thích hợp cho các hệ thống lạnh này cũng bao gồm trong tiêu chuẩn này.

Các yêu cầu phụ thêm cho tất cả các loại thiết bị có thể được cho trong các tiêu chuẩn khác. Các yêu cầu riêng như vậy có thể tra cứu trong các tài liệu tham khảo được kê trong điều 1.2 và trong phụ lục C.

 

HỆ THỐNG MÁY LẠNH DÙNG ĐỂ LÀM LẠNH VÀ SƯỞI – YÊU CẦU AN TOÀN

Mechanical refrigerating systems used for cooling and heating – Safety requirements

Chương 1: Qui định chung

1.1. Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này qui định các yêu cầu an toàn cho người và tài sản trong quá trình thiết kế, xây dựng, lắp đặt và vận hành hệ thống lạnh.

Tiêu chuẩn áp dụng cho mọi kiểu hệ thống lạnh trong đó môi chất làm lạnh bốc hơi và ngưng tụ trong một vòng tuần hoàn kín, bao gồm các bơm nhiệt và các hệ thống hấp thụ. Trừ các hệ thống sử dụng nước hoặc không khí làm môi chất làm lạnh1)

Các tiêu chuẩn an toàn riêng cho các kiểu hệ thống máy lạnh tương tự nhau có thể sai khác so với các yêu cầu đề ra trong tiêu chuẩn này để phù hợp với các yêu cầu riêng nhưng không được giảm mức độ an toàn đã qui định.

Tiêu chuẩn này áp dụng cho các hệ thống máy lạnh chế tạo mới, mở rộng và cải tiến các hệ thống máy lạnh đã có, các hệ thống máy lạnh được di chuyển từ vị trí vận hành này sang vị trí vận hành khác. Chỉ cho phép có sự sai khác khi áp dụng nếu như bảo đảm được mức an toàn tương đương.

Tiêu chuẩn cũng áp dụng cho trường hợp hệ thống máy lạnh chuyển từ chất làm lạnh này sang chất làm lạnh khác, ví dụ từ R40 sang R12, hoặc từ amoniac sang R22.

1.2. Tiêu chuẩn trích dẫn

ISO 817 Môi chất làm lạnh – Kí hiệu bằng số (đang soát xét).

ISO 4126/1-1991 Van an toàn – Phần 1: Các yêu cầu chung

IEC 335/2/24 -1984 An toàn của các thiết bị điện dùng trong gia đình và các thiết bị điện tương tự – Phần 2, mục 24 – Các yêu cầu đặc biệt đối với thiết bị lạnh và thiết bị làm lạnh thực phẩm.

IEC 335/2/34 -1980 An toàn của các thiết bị điện dùng trong gia đình và các thiết bị điện tương tự – Phần 2, mục 34 – Các yêu cầu đặc biệt đối với máy nén lạnh.

IEC 335/2/40-1992 An toàn của các thiết bị điện dùng trong gia đình và các thiết bị điện tương tự – Phần 2, mục 40 – Các yêu cầu đặc biệt đối với bơm nhiệt chạy điện, máy điều hòa không khí và máy hút ẩm.

1.3. Định nghĩa

Tiêu chuẩn này sử dụng các định nghĩa sau

1.3.1. Sự cố cháy lớn (Abnormal fire risk): Sự cố cháy có thể tăng lên từ đám cháy lớn không có khả năng dập tắt được bằng các phương tiện chữa cháy bình thường tại chỗ.

1.3.2. Hệ thống lạnh hấp thụ (Absoption or adsorption refrigerating system): Hệ thống lạnh trong đó quá trình làm lạnh là do sự bốc hơi của môi chất làm lạnh, hơi môi chất làm lạnh được hấp thụ bởi một môi trường trung gian, từ đó hơi này được thoát ra với áp suất cao hơn do được đốt nóng sau đó được làm lạnh để hóa lỏng.

1.3.3. Người có thẩm quyền (Authorized person): Người được chỉ định để thực hiện các nhiệm vụ chuyên về an toàn, có đủ kinh nghiệm kỹ thuật và kiến thức để hoàn thành các nhiệm vụ này một cách an toàn.

1.3.4. Mối hàn đồng (Brazed joint): Mối ghép nối kín được thực hiện bằng cách nối các chi tiết kim loại với nhau bởi hợp kim chảy lỏng ở nhiệt độ thường cao hơn 4500C nhưng nhỏ hơn nhiệt độ nóng chảy của các chi tiết được nối.

1.3.5. Lá van (đĩa nổ) (Bursting disc): Chi tiết hình đĩa hoặc lá có thể bung ra ở áp suất đã được định trước.

1.3.6. Van chuyển đổi (Changeover device): Van điều khiển hai van an toàn được bố trí sao cho tại một thời điểm đã định, chỉ có một van ở trạng thái không làm việc.

1.3.7. Giàn ống (Coll; grid): Bộ phận của hệ thống lạnh được chế tạo từ các ống uốn cong hoặc thẳng hoặc các ống được nối thích hợp và được dùng làm bộ trao đổi nhiệt (bộ bốc hơi hoặc ngưng tụ).

1.3.8. Van đôi, khối van (Companion valves; blok valves): Bộ đôi van chặn lắp ở các nhánh của hệ thống lạnh và được bố trí sao cho các nhánh này có thể được nối mạch khi mở các van hoặc được ngắt khỏi mạch khi đóng chúng;

1.3.9. Máy nén (Compressor): Thiết bị làm tăng áp suất của hơi môi chất làm lạnh.

1.3.10. Tổ máy nén (Compressor unit): Tổ máy nén – bình ngưng không có bình ngưng và bình chứa lỏng.

1.3.11. Bộ ngưng tụ (Condenser): Bộ trao đổi nhiệt trong đó hơi môi chất làm lạnh hóa lỏng do được làm mát.

1.3.12. Tổ máy nén – bình ngưng (Condensing unit): Tổ hợp máy lạnh cho một môi chất làm lạnh bao gồm một hoặc nhiều máy nén, bộ ngưng tụ, bình chứa lỏng (khi cần) và các phụ tùng thông dụng.

1.3.13. Mật độ tới hạn (Critical density): Mật độ ở nhiệt độ và áp suất tới hạn.

1.3.14. Áp suất tính toán thiết kế (Design pressure): Áp suất theo áp kế dùng để xác định đặc tính kết cấu của thiết bị. Áp suất này không được nhỏ hơn áp suất làm việc lớn nhất.

1.3.15. Bộ bốc hơi (Evaporator): Bộ phận của hệ thống lạnh trong đó môi chất làm lạnh ở thể lỏng bốc hơi để sinh ra lạnh

1.3.16. Tổ máy xén bốc hơi (Evaporating unit): Tổ hợp máy lạnh cho một môi chất làm lạnh bao gồm một hoặc nhiều máy nén, bộ bốc hơi, bình chứa lỏng (khi cần) và các phụ tùng thông dụng.

1.3.17. Lối thoát sự cố (exit): Lối ra tức thời ở vùng gần cửa để mọi người thoát khỏi tòa nhà.

1.3.18. Đinh (nút) chảy, chi tiết dễ chảy (Fusible plug; fusible component): Cơ cấu có một chi tiết kim loại nóng chảy ở nhiệt độ đã định trước.

1.3.19. Áp suất (theo) áp kế (Gauge pressure): Hiệu giữa áp suất tuyệt đối trong hệ thống và áp suất khí quyển tại nơi đo.

1.3.20. Hành lang (Hallway): Nơi cho mọi người qua lại.

1.3.21. Ống góp (Header): Ống hoặc chi tiết hình ống của hệ thống lạnh mà các ống hoặc đường ống khác được nối vào.

1.3.22. Chất lỏng tải nhiệt (Heat-transferring liquid): Chất lỏng nào đó cho phép truyền được nhiệt mà không gây ra bất kì sự thay đổi trạng thái nào của chất lỏng.

1.3.23. Máy nén lạnh kín (Hermetic refrigerant motor-compressor): Tổ hợp gồm bộ (phận) nén và động cơ được lắp trong một blốc kín, không có trục nhô ra ngoài hoặc trục được bịt kín, động cơ hoạt động trong môi trường môi chất làm lạnh.

1.3.24. Phía áp suất cao (High-pressure side): Bộ phận của hệ thống lạnh hoạt động ở áp suất xấp xỉ với áp suất ngưng

1.3.25. Không gian người sử dụng (Human-occupled space): Không gian mà con người thường lui tới hoặc choán chỗ trừ các buồng máy và các buồng lạnh được dùng làm kho.

1.3.26. Dung tích trong thô (Internal gross volume): Dung tích được tính từ các kích thước bên trong của khoang chứa mà không lưu tâm đến thể tích bị chiếm chỗ của các chi tiết ở bên trong.

1.3.27. Dung tích trong tinh (Internal net volume): Dung tích được tính từ các kích thước bên trong của khoang chứa sau khi đã trừ đi thể tích choán chỗ của các chi tiết ở bên trong.

1.3.28. An toàn áp suất bên trong (Intrinsic pressure safety): Hệ thống ngăn ngừa áp suất môi chất làm lạnh khỏi vượt quá áp suất làm việc lớn nhất của bất kì bộ phận nào không có cơ cấu an toàn bằng cách hạn chế lượng nạp môi chất làm lạnh ở nhiệt độ lớn nhất tương ứng với dung tích trong các bộ phận của hệ thống lạnh (xem các yêu cầu đã cho trong 3.7.2.3)

1.3.29. Phòng đợi (Lobby): Tiền sảnh hoặc hành lang rộng dùng làm phòng đợi.

1.3.30. Phía áp suất thấp (Low-pressure side): Bộ phận của hệ thống lạnh hoạt động ở áp suất xấp xỉ áp suất bốc hơi.

1.3.31. Áp suất thử kín (Leakage test pressure): Áp suất theo áp kế được áp dụng để thử độ kín của hệ thống lạnh và /hoặc một bộ phận nào đó của hệ thống lạnh.

1.3.32. Hệ thống lạnh được nạp hạn chế (Limited-charge refrigerating system): Hệ thống lạnh trong đó dung tích trong và lượng nạp tổng của môi chất làm lạnh phải sao cho khi hệ thống ở trạng thái không tải, áp suất làm việc lớn nhất không vượt quá trị số cho phép nếu xảy ra sự bốc hơi hoàn toàn của lượng môi chất làm lạnh đã nạp.

1.3.33. Máy móc lạnh (Machinery): Thiết bị lạnh tạo thành một bộ phận của hệ thống lạnh bao gồm một số hoặc toàn bộ các bộ phận sau: bộ (phận) nén, bộ ngưng tụ, bộ đốt nóng, bộ hấp thụ, bình chứa lỏng, đường ống nối, bộ bốc hơi.

1.3.34. Buồng máy (Machinery room): Buồng chứa các bộ phận của hệ thống lạnh (vì lí do an toàn) nhưng không bao gồm các buồng chứa các bộ bốc hơi, các bộ ngưng tụ hoặc đường ống.

1.3.35. Áp suất làm việc lớn nhất (Maximum working pressure) (MWP): Áp suất (theo) áp kế mà không một áp suất nào trong hệ thống lạnh vượt quá được nó khi hệ thống làm việc hoặc ở trạng thái nghỉ trừ áp suất trong vùng hoạt động của van an toàn (xem bảng 3).

Chú thích 1 – Áp suất làm việc lớn nhất là cơ sở cho tất cả các áp suất khác trong tiêu chuẩn này.

1.3.36. Máy nén lạnh động học (Non-positive-displacement compressor): Máy nén trong đó có thể làm tăng áp suất của hơi mà không cần phải thay đổi dung tích trong của khoang nén.

1.3.37. Đường ống (piping): Các ống dẫn nối các bộ phận khác nhau của hệ thống lạnh.

1.3.38. Máy nén lạnh thể tích (Positive-displacement compressor): Máy nén trong đó có thể làm tăng áp suất của hơi bằng cách thay đổi dung tích trong của khoang nén.

1.3.39. Cơ cấu giới hạn áp suất (Pressure-limiting device): Dụng cụ được tác động bởi áp suất, có thể điều chỉnh được (ví dụ: rơle áp suất cao), được thiết kế để ngừng hoạt động của một bộ phận làm việc có áp suất và cũng có thể tác động chuông báo động. Cơ cấu này không thể năng ngừa sự thay đổi áp suất khi máy ở trạng thái nghỉ.

1.3.40. Cơ cấu an toàn (Pressure-relief device): Van (1.3.41) hoặc đĩa nổ (1.35) được thiết kế để tự động giảm áp suất quá cao.

1.3.41. Van an toàn (Pressure-relief valve): Van chịu tác động bởi áp suất, được giữ ở vị trí đóng bởi lò xo hoặc các phương tiện khác và được thiết kế để tự động giảm áp suất khi vượt quá giá trị đã chỉnh. Van sẽ đóng lại sau khi áp suất đã được hạ thấp hơn giá trị đã chỉnh.

1.3.42. Bình chịu áp lực (Pressure vessels): Bộ phận chứa môi chất làm lạnh của hệ thống lạnh khác với:

– máy nén;

– bơm;

– các bộ phận của các hệ thống hấp thụ kín;

– các bộ bốc hơi, mỗi khoang riêng biệt của chúng có dung tích chứa môi chất làm lạnh không vượt quá 15 lít;

– giàn ống;

– đường ống và các van của đường ống, các ống nối, khuỷu nối;

– các cơ cấu điều khiển;

– các ống góp và các chi tiết khác có đường kính trong không lớn hơn 152 mm và dung tích trong tinh không lớn hơn 100 lít.

1.3.43. Van đóng nhanh (Quick-closing valve): Cơ cấu thực hiện việc đóng tự động (bằng trọng lượng, lực lò xo, bi đóng nhanh) hoặc có góc đóng rất nhỏ.

1.3.44. Bình chứa (Recelver): Bình được nối cố định với một hệ thống bởi các đường ống vào và ra để chứa mô chất làm lạnh ở thể lỏng.

1.3.45. Môi chất làm lạnh (Refrigerant): Chất lỏng dùng để truyền nhiệt trong hệ thống lạnh, hấp thụ nhiệt ở nhiệt độ thấp và áp suất thấp của chất lỏng và thải nhiệt ở nhiệt độ cao hơn và áp suất cao hơn của chất lỏng và thường kéo theo sự thay đổi trạng thái của chất lỏng.

1.3.46. Trạm lạnh (Refrigerating Installation): Bộ phận lắp các phần cấu thành của một hệ thống lạnh và tất cả các khí cụ cần thiết cho hoạt động của nó.

1.3.47. Hệ thống lạnh (Refrigerating system): Tổ hợp các bộ phận chứa môi chất làm lạnh được nối với nhau tạo thành một vòng tuần hoàn lạnh kín trong đó môi chất làm lạnh được lưu thống để hấp thụ và thải nhiệt.

1.3.48. Hệ thống hấp thụ kín (Sealed absorption system): Hệ thống thiết bị chỉ dùng cho các môi chất làm lạnh thuộc nhóm 2 trong đó tất cả các bộ phận chứa môi chất làm lạnh, trừ một chi tiết dễ chảy, đều được ghép nối cố định kín bằng hàn hoặc hàn đồng để tránh mất mát môi chất làm lạnh.

Chú thích 2 – Đây là định nghĩa hạn hẹp, chỉ dùng cho tiêu chuẩn này.

1.3.49. Hệ thống trọn bộ (Self-contained system): Hệ thống các thiết bị lạnh được chế tạo hoàn toàn, được nạp môi chất làm lạnh, được thử tại nhà máy chế tạo và được đặt trên khung thích hợp, hệ thống được chế tạo và vận chuyển trong một hoặc nhiều công đoạn trong đó không có bộ phận chứa môi chất làm lạnh nào được nối ghép tại hiện trường trừ van đôi hoặc khối van.

1.3.50. Cơ cấu chặn (van chặn) (Shut-off device): Cơ cấu để chặn dòng môi chất làm lạnh.

1.3.51. Mối hàn chảy (Soldered Joint): Mối ghép nối kín được thực hiện bằng cách nối các chi tiết kim loại với nhau bởi hỗn hợp kim loại hoặc hợp kim nóng chảy ở nhiệt độ thường từ 2000C đến 4500C. Mối hàn này không áp dụng cho đinh chảy hoặc các bộ phận được dùng cho mục đích giảm áp.

1.3.52. Áp suất thử sức bền (Strength-test pressure): Áp suất theo áp kế dùng để thử độ bền của hệ thống lạnh và/hoặc một bộ phận nào đó của hệ thống lạnh.

1.3.53. Cơ cấu giới hạn áp suất (Type-tested pressure-limiting device): Cơ cấu giới hạn áp suất được thiết kế để ngừng sự hoạt động của bộ phận làm việc chịu áp suất ngay cả trong trường hợp cơ cấu có khuyết tật ở bên trong.

Các cơ cấu giới hạn áp suất này đều có:

– đặt hoạt động lại tự động;

– đặt hoạt động lại bằng tay;

– đặt hoạt động lại an toàn bằng tay nhờ dụng cụ.

1.3.53.1. Cơ cấu giới hạn áp suất có đặt hoạt động lại tự động (Pressure-limiting device with automatic reset): Cơ cấu sẽ ngắt mạch điện khi áp suất trong hệ thống tăng tới mức áp suất ngắt mạch đã đặt trước. Cơ cấu sẽ tự động nối lại mạch điện khi áp suất giảm tới giá trị áp suất đóng mạch đã đặt trước.

1.3.53.2. Cơ cấu giới hạn áp suất có đặt hoạt động lại bằng tay (Pressure-limiting device with manual reset): Cơ cấu ngắt mạch điện khi áp suất tăng tới mức áp suất ngắt mạch đã đặt trước. Việc đặt hoạt động lại có thể được thực hiện bằng tay sau khi áp suất đã giảm tới mức xác định trước.

1.3.53.3. Cơ cấu giới hạn áp suất có đặt hoạt động lại an toàn bằng tay (Pressure-limiting device with safety manual reset): Cơ cấu ngắt mạch điện khi áp suất trong hệ thống tăng tới mức áp suất ngắt mạch đã đặt trước. Việc đặt hoạt động lại của cơ cấu chỉ có thể được thực hiện bằng dụng cụ sau khi áp suất đã giảm tới mức đã xác định trước.

1.3.54. Hệ thống thiết bị (Unit system): Hệ thống trọn bộ đã được lắp ráp và thử nghiệm trước khi lắp đặt và việc lắp đặt được thực hiện không cần có sự nối ghép các bộ phận chứa môi chất làm lạnh. Một hệ thống thiết bị có thể bao gồm cả van đôi hoặc khối van đã được lắp ráp tại nhà máy chế tạo.

1.3.55. Phòng đệm (Vestibule with doors (air lock): Phòng tách riêng với một lối vào riêng biệt và các cửa ra cho phép đi qua từ địa điểm này sang địa điểm khác trong khi có sự cách li giữa các địa điểm với nhau.

1.3.56. Mối hàn nối (Welded joint): Mối ghép nối kín được thực hiện bằng cách nối các chi tiết kim loại với nhau ở trạng thái dẻo hoặc nóng chảy.

Chương 2: Phân loại

2.1. Không gian làm lạnh

Viện nghiên cứu về an toàn của các hệ thống lạnh phải quan tâm đến địa điểm, số người có mặt trên địa điểm và các loại không gian làm lạnh.

Các loại không gian làm lạnh được nêu trong bảng 1, thích hợp với mọi địa điểm mà ở đó cần lắp đặt trạm lạnh để bảo đảm an toàn.

2.1.1. Nơi có từ hai loại không gian làm lạnh trở lên cần áp dụng các yêu cầu chặt chẽ nhất, trừ các không gian làm lạnh được cách li, ví dụ bởi các vách ngăn kín khít, các sàn và trần. Trong trường hợp này cần áp dụng các yêu cầu cho các loại không gian làm lạnh riêng biệt.

2.1.2. Phải quan tâm thích đáng tới an toàn của nhà cửa, tài sản và người ở trên địa điểm liền kề với trạm lạnh đã lắp đặt.

2.2. Hệ thống lạnh

Các hệ thống lạnh phải được phân loại theo chỉ dẫn trong bảng 2 tùy thuộc vào phương pháp làm lạnh hoặc sưởi nóng không khí hoặc vật chất.

2.2.1. Hệ thống trực tiếp

Bộ bốc hơi hoặc ngưng tụ của hệ thống lạnh truyền trực tiếp cho không khí hoặc chất được làm lạnh hoặc sưởi nóng.

Bảng 1 – Các loại không gian làm lạnh

Loại Đặc tính chung Ví dụ
A

Cơ quan

Con người có thể hoạt động một cách hạn chế Bệnh viện, tòa án, nhà tù với các xà lim
B

Nơi hội họp công cộng

Con người có thể tụ họp một cách tự do Nhà hát, phòng nhảy, cửa hàng bách hóa, ga hành khách, trường học, nhà thờ, phòng đọc, tiệm ăn
C

Nơi cư trú

Bảo đảm tiện nghi cho ngủ, nghỉ ngơi Nhà ở, khách sạn, căn hộ riêng, câu lạc bộ, trường đại học
D

Thương mại

Một số người có thể tụ họp, một số có thể lui tới khi cần với điều kiện đảm bảo an toàn chung của cơ sở Cơ quan kinh doanh hoặc chuyên môn, cửa hàng nhỏ, tiệm ăn nhỏ, phòng thí nghiệm, địa điểm chung cho sản xuất và thực hiện các công việc, chợ với sự ra vào không hạn chế
E

Công nghiệp

Chỉ có những người được phép mới được vào, là nơi sản xuất, gia công chế tạo hoặc chứa vật liệu và sản phẩm Các phương tiện cho sản xuất hóa chất, thực phẩm, đồ uống, kem, nước đá, lọc dâu, đường, kho lạnh, bơ sữa, lò sát sinh

Bảng 2 – Phân loại các hệ thống lạnh

Điều Tên gọi Hệ thống lạnh Không khí hoặc chất được làm lạnh hoặc sưởi
2.2.1
2.2.2.1
2.2.2.2
2.2.2.3
2.2.2.4
2.2.2.5

2.2.2. Hệ thống gián tiếp

Bộ bốc hơi của hệ thống lạnh, được đặt bên ngoài không gian mà ở đó không khí hoặc vật chất được làm lạnh hoặc sưởi, sẽ làm lạnh hoặc đun nóng chất lỏng tải nhiệt (xem 1.3.22) và chất lỏng này được lưu thống để làm lạnh hoặc làm nóng vật chất có liên quan.

2.2.2.1. Hệ thống gián tiếp hở

Bộ bốc hơi làm lạnh hoặc bộ ngưng tụ làm nóng chất lỏng tải nhiệt, chất lỏng này truyền trực tiếp cho vật chất được làm lạnh hoặc làm nóng bằng cách phun hoặc các biện pháp tương tự.

2.2.2.2. Hệ thống gián tiếp hở, có thông hơi

Hệ thống tương tự như hệ thống được mô tả trong 2.2.21, chỉ có điểm khác là bộ bốc hơi hoặc bộ ngưng tụ được đặt trong một thùng hở hoặc được thông hơi một cách thích hợp, có hiệu quả.

2.2.2.3. Hệ thống gián tiếp kín

Bộ bốc hơi làm lạnh hoặc bộ ngưng tụ làm nóng chất lỏng tải nhiệt, chất lỏng này đi qua một vòng tuần hoàn kín để truyền trực tiếp cho không khí hoặc vật chất được làm lạnh.

2.2.2.4. Hệ thống gián tiếp kín, có thông hơi

Hệ thống tương tự như hệ thống đã mô tả trong 2.2.2.3, chỉ có điểm khác là bộ bốc hơi hoặc bộ ngưng tụ đặt trong một thùng hở hoặc được thông hơi một cách thích hợp, có hiệu quả.

2.2.2.5. Hệ thống gián tiếp kép

Hệ thống tương tự như hệ thống đã mô tả trong 2.2.2.1, chỉ có điểm khác là chất lỏng tải nhiệt đi qua một bộ trao đổi nhiệt thứ hai được đặt ở bên ngoài không gian như đã nói ở điều 2.2.2 làm lạnh hoặc làm nóng chất lỏng tải nhiệt thứ hai và chất lỏng này truyền trực tiếp cho không khí hoặc vật chất có liên quan bằng cách phun hoặc các biện pháp tương tự.

2.3. Môi chất làm lạnh

Tùy theo đặc tính môi chất làm lạnh được phân loại như sau (xem phụ lục A).

Nhóm 1: Các môi chất làm lạnh không thể cháy được và không có hại đánh kể tới sức khỏe của con người

Nhóm 2: Các môi chất làm lạnh độc hại hoặc ăn mòn với giới hạn cháy nổ dưới (giới hạn nổ) không nhỏ hơn 3,5% theo thể tích khi chúng hỗn hợp với không khí.

Nhóm 3: Các môi chất làm lạnh có giới hạn cháy nổ dưới nhỏ hơn 3,5% theo thể tích khi chúng hỗn hợp không khí.

Khi sử dụng các môi chất làm lạnh thuộc các nhóm khác nhau trong một hệ thống lạnh phải áp dụng các qui định riêng cho mỗi nhóm.

2.3.1. Các nhóm môi chất làm lạnh

2.3.1.1. Nhóm 1

Các môi chất làm lạnh trong nhóm này không thể cháy được và có thể được dung trong các hệ thống mà lượng nạp tổng, đủ về số lượng cho các yêu cầu làm lạnh của các không gian được làm lạnh, có thể thoát ra không gian chứa người với lượng không vượt quá các giới hạn thực tế cho trong bảng 4.

Việc áp dụng làm lạnh trực tiếp cho không gian chứa người là một vấn đề chủ yếu về an toàn. Các hệ thống trực tiếp bị hạn chế bởi các yêu cầu của điều 4.3 về số lượng đã qui định của môi chất làm lạnh, bởi sự cân nhắc về độ độc hại hoặc các sự cố gây ngạt thở. Các sản phẩm phân hủy gây độc hại có thể là do tiếp xúc với ngọn lửa hoặc các bề mặt nóng trong một số điều kiện nào đó. Các sản phẩm phân hủy chủ yếu của các môi chất làm lạnh nhóm 1, trừ cacbon dioxit là axit clohydric, axit flohydric. Mặc dù có sự độc hại, các sản phẩm phân hủy này sẽ tự động, báo trước bởi mùi kích thích mạnh của chúng ngay cả khi ở nồng độ thấp.

Lương nạp tối đa được xác định theo cách của bảng 4, có liên quan tới không gian nhỏ nhất có chứa người được làm lạnh, trừ trường hợp thể tích tổng của tất cả các phòng được làm lạnh bởi không khí từ một hệ thống tuần hoàn không khí có thể được dùng làm tiêu chuẩn, bảo đảm rằng lượng cung cấp không khí cho mỗi phòng không thể bị hạn chế thấp hơn 25% lượng cung cấp đầy đủ cho phòng đó. Điều đó giới hạn nồng độ có thể xuất hiện nếu lượng nạp bị rò rỉ khỏi hệ thống.

Một hệ thống chứa lượng môi chất làm lạnh nhóm 1 nhiều hơn lượng cho phép trong bảng 4 phải là hệ thống gián tiếp, và tất cả các bộ phận chứa môi chất làm lạnh, trừ đường ống phải được lắp đặt trong phòng máy hoặc được lắp đặt bên ngoài tòa nhà.

Cần chú ý tránh các túi đọng môi chất làm lạnh nặng hơn không khí ở các chỗ thấp. Ở mọi thời điểm cần chú ý giảm đến mức tối thiểu sự xả môi chất làm lạnh vào khí quyển.

2.3.1.2. Nhóm 2

Các môi chất làm lạnh thuộc nhóm này có đặc điểm nổi bật là độc hại. Một số ít các môi chất làm lạnh trong nhóm có thể cháy được nhưng ở giới hạn cháy nổ dưới 3,5% hoặc lớn hơn theo thể tích và cần hạn chế sự bổ sung thêm các môi chất làm lạnh này.

Amoniac là môi chất làm lạnh duy nhất trong nhóm 2 được sử dụng rộng rãi. Amoniac có lợi là tự báo động sự rò rỉ bởi đặc điểm về mùi của nó ngay cả khi nồng độ thấp hơn nhiều so với nồng độ có thể gây ra sự cố. Amoniac chỉ có thể cháy được ở dải nồng độ rất hẹp và cao với nhiệt độ đánh lửa cao (đối với các hệ thống amoniac, xem 3.8.2.3). Tất cả các môi chất làm lạnh khác thuộc nhóm này rất ít được sử dụng và được coi là môi chất làm lạnh đã lỗi thời. Chúng chỉ có ý nghĩa về mặt lý thuyết.

2.3.1.3. Nhóm 3

Các môi chất làm lạnh trong nhóm này có đặc tính nổi bật là dễ nổ hoặc dễ cháy với giới hạn cháy nổ dưới thấp hơn 3,5% theo thể tích. Chúng thường có mức độc hại thấp.

2.3.2. Tính chất vật lý

Tính chất vật lý của các môi chất làm lạnh được cho trong phụ lục A.

Bảng 3 – Quan hệ giữa các áp suất khác nhau và áp suất làm việc lớn nhất (MWP)

Áp suất Giới hạn
Áp suất thiết kế

Áp suất thử độ bền của các chi tiết đúc

Áp suất thử độ bền của các chi tiết được chế tạo từ vật liệu cán, kéo

Áp suất thử cho toàn hệ thống được lắp tại hiện trường

Áp suất thử rò rỉ

Áp suất đặt của cơ cấu giới hạn áp suất

Áp suất đặt của cơ cấu an toàn áp suất

Áp suất xả của van an toàn

Không nhỏ hơn 1,0 MWP

Không nhỏ hơn 1,5 MWP

Không nhỏ hơn 1,3 MWP

Không nhỏ hơn 1,0 MWP

Không nhỏ hơn 1,0 MWP

Nhỏ hơn 1,0 MWP

               1,0 MWP

Không lớn hơn 1,1 MWP

1)Áp suất đặt của cơ cấu giới hạn áp suất nên thấp hơn áp suất đặt của cơ cấu an toàn.
TCVN 6104 : 1996 HỆ THỐNG MÁY LẠNH DÙNG ĐỂ LÀM LẠNH VÀ SƯỞI – YÊU CẦU AN TOÀN
TCVN 6104 : 1996 HỆ THỐNG MÁY LẠNH DÙNG ĐỂ LÀM LẠNH VÀ SƯỞI – YÊU CẦU AN TOÀN
tcvn-6104-1996-he-thong-may-lanh-dung-de-lam-lanh-va-suoi-yeu-cau-an-toan.pdf
930.5 KiB
265 Downloads
Chi tiết
Tiêu chuẩn có ích? Vui lòng chia sẻ cho cộng đồng: