TCVN 5926-1 : 2007 CẦU CHẢY HẠ ÁP – PHẦN 1: YÊU CẦU CHUNG


Tiêu chuẩn có ích? Vui lòng chia sẻ cho cộng đồng:

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 5926-1 : 2007

CẦU CHẢY HẠ ÁP – PHẦN 1: YÊU CẦU CHUNG

Low-voltage fuses – Part 1: General requirements

Lời nói đầu

TCVN 5926-1 : 2007 thay thế cho TCVN 5926 -1995 (IEC 269-1);

TCVN 5926-1 : 2007 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn IEC 60269-1 : 2005 (IEC 60269-1:1998 with amendment 1: 2005);

TCVN 5926-1 : 2007 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn TCVN/TC/E1

Máy điện và khí cụ điện biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

CẦU CHẢY HẠ ÁP –PHẦN 1: YÊU CẦU CHUNG

Low-voltage fuses – Part 1: General requirements

  1. Quy định chung

1.1. Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này áp dụng cho cầu chảy có lắp dây chảy hạn chế dòng điện được bọc kín, có khả năng cắt danh định không nhỏ hơn 6 kA, được thiết kế để bảo vệ mạch điện xoay chiều tần số công nghiệp, có điện áp danh nghĩa không vượt quá 1 000 V hoặc mạch điện một chiều có điện áp danh nghĩa không vượt quá 1 500 V.

Các phần tiếp theo của bộ tiêu chuẩn này đề cập đến các yêu cầu bổ sung đối với các cầu chảy được thiết kế để sử dụng hoặc ứng dụng trong các điều kiện cụ thể.

Dây chảy được thiết kế là bộ phận của tổ hợp đóng cắt – cầu chảy theo IEC 60947-3 cũng cần tuân thủ các yêu cầu dưới đây.

CHÚ THÍCH 1: Đối với dây chảy “a”, nội dung chi tiết về tính năng (xem 2.2.4) trong mạch điện một chiều cần có thỏa thuận giữa người sử dụng và nhà chế tạo.

CHÚ THlCH 2: Việc sửa đổi và bổ sung các yêu cầu của tiêu chuẩn này đối với các loại cầu chảy nhất định dùng trong các ứng dụng đặc biệt – ví dụ như cầu chảy dùng cho máy cán hoặc cho các mạch tần số cao – nếu cần, sẽ được đề cập trong các tiêu chuẩn riêng.

CHÚ THÍCH 3: Tiêu chuẩn này không áp dụng cho cầu chảy cỡ nhỏ đề cập trong IEC 60127.

Mục đích của tiêu chuẩn này nhằm thiết lập các đặc tính của cầu chảy hoặc các bộ phận của cầu chảy (như đế, ống cầu chảy, dây chảy) theo cách mà cầu chảy có thể được thay thế bằng cầu chảy hoặc các bộ phận của cầu chảy khác có cùng đặc tính với điều kiện là chúng có khả năng lắp lẫn về mặt kích thước. Với mục đích đó, tiêu chuẩn này đặc biệt quan tâm đến:

– các đặc tính sau đây của cầu chảy:

  1. a) các giá trị danh định;
  2. b) cách điện;
  3. c) độ tăng nhiệt trong làm việc bình thường;
  4. d) tiêu tán và tiếp nhận công suất;
  5. e) đặc tính thời gian-dòng điện;
  6. f) khả năng cắt;
  7. g) đặc tính dòng điện cắt và đặc tính l2

– thử nghiệm điển hình để kiểm tra các đặc tính của cầu chảy;

– ghi nhãn cầu chảy.

1.2. Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn dưới đây rất cần thiết để áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu ghi năm ban hành thì áp dụng các bản được nêu. Đối với các tài liệu không ghi năm ban hành thì áp dụng xuất bản mới nhất (kể cả các sửa đổi).

IEC 60038 : 1983, IEC Standard voltages (Điện áp tiêu chuẩn IEC)

IEC 60050(441) : 1984, International Electrotechnical Vocabulary (IEV) – Chapter 441: Switchgear, controlgear and fuses (Từ vựng kỹ thuật điện quốc tế (IEV) – Chương 441: Thiết bị đóng cắt, điều khiển và cầu chảy)

IEC 60127, Cartridge fuse-links for miniature fuses (ống dây chảy dùng cho cầu chảy cỡ nhỏ)

IEC 60269-2 : 1986, Low-voltage fuses – Part 2: Supplementary requirements for fuses for use by authorized persons (fuses mainly for industrial application) (Cầu chảy hạ áp – Phần 2: Yêu cầu bổ sung đối với cầu chảy do người được uỷ quyền sử dụng (cầu chảy chủ yếu dùng trong công nghiệp))

IEC 60364-3 : 1993, Electrical installations of buildings – Part 3: Assessment of general characteristics (Hệ thống lắp đặt điện của các tòa nhà – Phần 3: Đánh giá các đặc tính chung)

IEC 60364-5-52 : 2001, Electrical installations of buildings – Part 5-52: Selection and erection of electrical equipment – Wiring systems (Hệ thống lắp đặt điện của các tòa nhà – Phần 5-52: Lựa chọn và lắp đặt thiết bị điện – Hệ thống đi dây)

IEC 60417 : 1973, Graphical symbols for use on equipment – Index, survey and compilation of the single sheets (Ký hiệu bằng hình vẽ trên thiết bị – Chỉ mục, khảo sát và biên soạn tờ rời)

IEC 60529 : 1989, Degrees of protection provided by enclosures (Code IP) (Cấp bảo vệ bằng vỏ ngoài (Mã IP))

IEC 60584-1 ; 1995, Thermocouples – Part 1: Reference tables (Nhiệt ngẫu – Phần 1: Bảng tham chiếu)

lEC 60617 (tất cả các phần) [DB]1 Graphical symbols for diagrams (Ký hiệu bằng hình vẽ trên sơ đồ điện)

IEC 60664-1 : 2002, Insulation coordination for equipment within low-voltage systems – Part 1: Principles, requirements and tests (Phối hợp cách điện dùng cho thiết bị trong hệ thống điện hạ áp – Phần 1: Nguyên tắc, yêu cầu và thử nghiệm)

IEC 60695-2-1/0 :1994, Fire hazard testing – Part 2: Test methods – Section 1/sheet 0: Glow-wire test methods – General (Thử nghiệm nguy hiểm cháy – Phần 2: Phương pháp thử nghiệm – Mục 1/tờ 0; Phương pháp thử nghiệm sợi dây nóng đỏ – Qui định chung)

IEC 60695-2-1/1 : 1994, Fire hazard testing – Part 2: Test methods – Section 1/sheet 1: Glow-wire end- product test and guidance (Thử nghiệm nguy hiểm cháy – Phần 2: Phương pháp thử nghiệm – Mục 1/tờ 1: Thử nghiệm thành phẩm sợi dây nóng đỏ và hướng dẫn)

IEC 60695-2-1/2 : 1994, Fire hazard testing – Part 2: Test methods – Section 1/sheet 2: Glow-wire flammability test on materials (Thử nghiệm nguy hiểm cháy – Phần 2: Phương pháp thử nghiệm – Mục 1/tờ 2: Thử nghiệm khả năng cháy bằng sợi dây nóng đỏ trên vật liệu)

IEC 60695-2-1/3 : 1994, Fire hazard testing – Part 2: Test methods – Section 1/sheet 3: Glow-wire ignitability test on materials (Thử nghiệm rủi ro cháy – Phần 2: Phương pháp thử nghiệm – Mục 1/tờ 3: Thử nghiệm khả năng bắt lửa bằng sợi dây nóng đỏ trên vật liệu)

IEC 60947-3 : 1998, Low-voltage switchgear and controlgear – Part 3: Switches, disconnectors, switch- disconnectors and fuse-combination units (Thiết bị đóng cắt và điều khiển hạ áp – Phần 3: Thiết bị đóng cắt, dao cách ly và khối tổ hợp cầu chảy)

ISO 3 :1973, Preferred numbers – Series of preferred numbers (Số ưu tiên – Dãy số ưu tiên)

ISO 478 : 1974, Paper – Untrimmed stock sizes for the ISO-A series – ISO primary range (Giấy – Cỡ gốc không xén đối với dãy ISO-A – Dãy ISO chính)

ISO 593 : 1974, Paper – Untrimmed stock size for the ISO-A series – ISO supplementary range (Giấy – Cỡ gốc không xén đối với dãy ISO-A – Dãy ISO bổ sung)

ISO 4046 : 1978, Paper, board, pulp and related terms – Vocabulary – Bilingual edition (Giấy, bìa, bột giấy và các thuật ngữ liên quan – Từ vựng)

  1. Thuật ngữ và định nghĩa

CHÚ THÍCH: Đối với các định nghĩa chung liên quan đến cầu chảy, xem thêm IEC 60050-441.

Tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau:

2.1. Cầu chảy và các bộ phận hợp thành

2.1.1.

Cầu chảy (fuse)

thiết bị mà do nóng chảy một hoặc nhiều bộ phận hợp thành được thiết kế đặc biệt để làm hở mạch điện có lắp thiết bị này, nhờ đó ngắt đòng điện khi vượt quá giá trị cho trước trong thời gian thích hợp. Cầu chảy bao gồm toàn bộ các bộ phận tạo thành thiết bị hoàn chỉnh [IEV 441-18-01]

2.1.2.

giá đỡ cầu chảy (fuse-holder)

tổ hợp của đế cầu chảy vớt ống cầu chảy

CHÚ THÍCH: Trang tiêu chuẩn này, khi sử dụng thuật ngữ “giá đỡ cầu chảy”, thuật ngữ này bao gồm cả đế cầu chảy và/ hoặc ống cầu chảy, nếu không nhất thiết phải phân biệt rõ ràng.

(IEV 441-18-14]

2.1.2.1.

đế cầu chảy (fuse-base)

bộ phận cố định của cầu chảy có các cực tiếp xúc và các đầu nối [IEV441-18-02]

CHÚ THÍCH: Trong trường hợp thích hợp, nắm được coi là bộ phận của đế cầu chảy.

2.1.2.2

ống cầu chảy (fuse-carrier)

bộ phận tháo ra được của cầu chảy, được thiết kế để mang dây chảy [IEV 441-18-13]

2.1.3

dây chảy (fuse-link)

bộ phận của cầu chảy gồm (các) phần tử chảy được thiết kế để thay thế sau khi cầu chảy tác động [IEV 441-18-09]

2.1.4

cực tiếp xúc của cầu chảy (fuse-contact)

hai hoặc nhiều bộ phận dẫn điện-được thiết kế để đảm bảo tính liên tục của mạch điện giữa dây chảy và giá đỡ cầu chảy tương ứng

2.1.5

phần tử chảy (fuse-element)

bộ phận của dây chảy được thiết kế để chảy dưới tác dụng của dòng điện vượt quá giá trị nhất định trong một thời gian nhất định [IEV 441-18-08]

CHÚ THÍCH: Dây chảy có thể gồm nhiều phần tử chảy nối song song

2.1.6

cơ cấu chỉ thị (indicating device / indicator)

bộ phận của cầu chảy chỉ ra cầu chảy đã tác động hay chưa

[IEV 441-18-17]

2.1.7

cơ cấu đập (striker)

cơ cấu cơ khí tạo thành bộ phận của dây chảy, khi cầu chảy tác động thì cơ cấu này giải phóng năng luợng để tác động một khí cụ khác hoặc cơ cấu chỉ thị hoặc để khoá liên động [IEV 441-18-18]

2.1.8

đầu nối (terminal)

bộ phận dẫn của cầu chảy dùng để nối điện với mạch điện bên ngoài

CHÚ THÍCH: Đầu nối có thể phân biệt theo loại mạch điện thích hợp cho đầu nối (ví dụ đầu nối chính, đầu nối đất. v.v..) và theo thiết kế của chúng (ví dụ đầu nối kiểu bắt ren, đầu nối kiểu cắm, v.v..).

2.1.9.

dây chảy giả (dummy fuse-link)

dây chảy thử nghiệm có tiêu tán công suất và kích thước xác định

2.1.10.

trang bị thử nghiệm (test rig)

đế cầu chảy sử dụng cho một thử nghiệm được ấn định

2.1.11.

chi tiết căn chuẩn (gauge-piece)

phần bổ sung của đế cầu chảy được thiết kế để có được mức độ không lắp lẫn được

2.2. Thuật ngữ chung

2.2.1.

dây chảy bọc kín (enclosed fuse-link)

dây chảy trong đó (các) phần tử chảy được bọc kín hoàn toàn, sao cho trong quá trình hoạt động trong phạm vi thông số đặc trưng của nó thì không thể gây ra ảnh hưởng có hại đến bên ngoài, ví dụ do phát sinh hồ quang, giải phóng khí hoặc phụt ra ngọn lửa hoặc bắn ra các hạt kim loại [IEV 441-18-12]

2.2.2

dây chảy giới hạn dòng điện (current-limiting fuse-link)

dây chảy mà trong quá trình tác động và nhờ vào tác động của nó trong dải dòng điện qui định, mà dòng điện được giới hạn đến giá trị nhỏ hơn đáng kể so với giá trị đỉnh của dòng điện kỳ vọng [IEV 441-18-10]

2.2.3

dây chảy “g’’(“g” fuse-link) (dây chảy có khả năng cắt trên toàn dải, trước đây gọi là dây chảy mục đích chung)

dây chảy giới hạn dòng điện, mà trong các điều kiện qui định có khả năng cắt tất cả các dòng điện gây chảy phần tử chảy không lớn hơn khả năng cắt danh định của nó

2.2.4.

dây chảy “a” (“a” fuse-link) (dây chảy có khả năng cắt trên một phần của dải, trước đây gọi là dây chảy dự phòng)

dây chảy giới hạn dòng điện, mà trong các điều kiện qui định có khả năng cắt tất cả các dòng điện trong khoảng giữa dòng điện thấp nhất thể hiện trên đặc tính thời gian-dòng điện tác động (k2ln trên hình 2) và khả năng cắt danh định của dây chảy

CHÚ THÍCH: Dây chảy “a” thường được sử dụng để bảo vệ ngắn mạch. Trong trường hợp có yêu cầu chống quá dòng giá trị nhỏ hơn k2l n theo hình 2, dây chảy được sử dụng kết hợp với thiết bị đóng cắt thích hợp khác được thiết kế để ngắt quá dòng giá trị nhỏ này.

2.2.5

nhiệt đ (temperatures)

2.2.5.1

nhiệt độ không khí xung quanh (ambient air temperature)

Ta

nhiệt độ không khí xung quanh cầu chảy (cách cầu chảy hoặc vỏ bọc của cầu chảy, nếu có, khoảng 1 m)

2.2.5.2

nhiệt độ môi chất (fluid environment temperature)

Ta

nhiệt độ của môi chất dùng để làm mát các bộ phận hợp thành của cầu chảy (cực tiếp xúc, đầu nối v.v..). Nếu các bộ phận hợp thành của cầu chảy nằm trong một vỏ kín, nhiệt độ môi chất là tổng của nhiệt độ không khí xung quanh Ta, và độ tăng nhiệt DTe của chất bên trong khi tiếp xúc với các bộ phận hợp thành của cầu chảy (cực tiếp xúc, đầu nối V.V..) so với nhiệt độ xung quanh. Nếu không nằm trong vỏ kín thì thừa nhận Te bằng với Ta

2.2.5.3

nhiệt độ của bộ phận hợp thành của cầu chảy (fuse-component temperature)

T

nhiệt độ T của bộ phận hợp thành của cầu chảy (cực tiếp xúc, đầu nối, v.v.,.) là nhiệt độ của các bộ phận liên quan

2.2.6

bảo vệ chọn lọc đối với quá dòng (overcurrent discrimination)

sự phối hợp các đặc tính liên quan của hai hay nhiều thiết bị bảo vệ quá dòng, sao cho, khi xuất hiện quá dòng nằm trong giới hạn qui định, thiết bị được thiết kế để tác động trong giới hạn này thì tác động, còn (các) thiết bị khác thì không tác động

2.2.7

hệ cầu chảy (fuse-system)

họ các cầu chảy có cùng nguyên tắc thiết kế vật lý về hình dạng của dây chảy, kiểu tiếp xúc, v.v…

2.2.8

cỡ (size)

tập hợp các kích thước qui định của cầu chảy trong một hệ cầu chảy. Mỗi cỡ riêng chứa một dải dòng điện danh định cho trước mà trong phạm vi đó các kích thước qui định của cầu chảy không thay đổi

2.2.9

loạt dây chảy đồng nhất (homogeneous series of fuse-links)

loạt dây chảy trong một cỡ cho trước mà giữa chúng chỉ sai lệch nhau ở đặc tính nào đó trong một thử nghiệm cho trước, việc thử nghiệm của một hoặc một số các dây chảy cụ thể của loạt đó có thể lấy làm kết quả đại diện cho cả loạt dây chảy đồng nhất

CHÚ THÍCH: Các đặc tính mà dây chảy của một loạt đồng nhất có thể sai lệch và nội dung chi tiết cần thử nghiệm các dây chảy này được qui định khi phối hợp với các thử nghiệm có liên quan (xem bảng 7B và 7C). [IEV 441-18-34, sửa đổi]

2.2.10

loại ứng dụng (utilization category) (của dây chảy)

sự phối hợp các yêu cầu qui định liên quan đến các điều kiện mà trong đó dây chảy đáp ứng cho mục đích của nó, được chọn để đại điện cho một nhóm đặc tính ứng dụng cụ thể (xem 5.7.1)

2.2.11.

cầu chảy đ người được ủy quyền sử dụng (fuses for use by authorized persons) (trước đây gọi là cầu chảy dùng trong công nghiệp)

cầu chảy được thiết kế để sử dụng trong các hệ thống lắp đặt mà chỉ người được ủy quyền mới được tiếp cận và thay thế dây chảy

CHÚ THÍCH 1: Tính không lắp lẫn và bảo vệ chống tiếp xúc ngẫu nhiên với các bộ phận mang điện không nhất thiết phải đuợc đảm bảo bằng kết cấu.

CHÚ THÍCH 2: Người được ủy quyền là người thuộc cấp BA4 “đã qua đào tạo*’’ và BA5 “có chuyên môn**” như định nghĩa trong IEC 60364-3.

2.2.12

cầu chảy đ người không có chuyên môn sử dụng (fuses for use by unskilled persons) (trước đây gọi là cầu chảy dùng trong gia đình và các ứng dụng tương tự)

cầu chảy được thiết kế để sử dụng trong các hệ thống lắp đặt mà những người không qua đào tạo có thể tiếp cận và thay thế dây chảy

CHÚ THÍCH: Đối với cầu chảy loại này, việc bảo vệ chống tiếp xúc trực tiếp với các bộ phận mang điện là cần thiết và nếu cần, có thể phải yêu cầu về tính không lắp lẫn.

2.2.13

tính không lắp lẫn (non-interchangeability)

các giới hạn về hình dạng và/hoặc kích thước nhằm tránh vô tình sử dụng trên một đế cầu chảy cụ thể các dây chảy có các đặc tính điện khác với đặc tính điện đảm bảo cấp bảo vệ dự kiến [IEV 441-18-33]

2.3. Các đi lưng đc trưng

2.3.1

thông số đặc trưng (rating)

thuật ngữ được sử dụng để chỉ các giá trị đặc trưng, mà tổ hợp các giá trị này xác định điều kiện làm việc và làm cơ sở cho việc tiến hành thử nghiệm và thiết kế thiết bị

CHÚ THÍCH: Các thông số đặc trưng thường được quy định cho cầu chảy hạ áp là: điện áp, dòng điện, khả năng cắt, tiêu tán công suất, tiêu tán công suất chấp nhận được và tần số, nếu thuộc đối tượng áp dụng. Trong mạch xoay chiều, điện áp và dòng điện danh định là giá trị hiệu dụng đối xứng. Trong mạch một chiều khi có gợn sóng thì điện áp danh định là giá trị trung bình, còn dòng điện danh định là dòng điện hiệu dụng. Nếu không có qui định nào khác, thì áp dụng điều kiện trên đối với bất kỳ giá trị nào của điện áp và dòng điện.

2.3.2.

dòng điện kỳ vọng (prospective current) (của mạch điện và có liên quan đến cầu chảy)

dòng điện chạy trong mạch, nếu từng cực của cầu chảy được thay thế bằng một dây dẫn có trở kháng không đáng kể

Đối với mạch điện xoay chiều, dòng điện kỳ vọng được thể hiện bằng giá trị hiệu dụng của thành phần xoay chiều.

CHÚ THÍCH: Dòng điện kỳ vọng là đại lượng mà tới đó, khả năng cắt và đặc tính cắt của cầu chảy được qui về bình thường, ví dụ đặc tính l2t và đăc tính cắt (xem 8.5.7).

[IEV 441-17-01, có sửa đổi]

2.3.3.

nỡng (gate)

các giá trị giới hạn trong phạm vi đó đạt được các đặc tính, ví dụ đặc tính thời gian-dòng điện

2.3.4

khả năng cắt của cầu chảy (breaking capacity of a fuse)

giá trị dòng điện kỳ vọng mà cầu chảy có khả năng cắt ở điện áp qui định trong điều kiện sử dụng và tác động quy định

[IEV 441-17-08, có sửa đổi]

2.3.5

phạm vi cắt (breaking range)

phạm vi dòng điện kỳ vọng trong phạm vi đó khả năng cắt của dây chảy được đảm bảo

2.3.6

ng điện cắt (cut-off current)

giá trị tức thời lớn nhất dòng điện đạt tới trong thời gian tác động cắt của một dây chảy khi dây chảy tác động theo cách nhằm ngăn ngừa dòng điện đạt tới giá trị lớn nhất nếu như không cắt

2.3.7

đặc tính dòng điện cắt; đặc tính dòng điện chạy qua (cut-off current characteristic; let-through current characteristic)

đường cong chỉ ra đòng điện cắt là một hàm số của dòng điện kỳ vọng trong điều kiện làm việc qui định

CHÚ THÍCH: Trong trường hợp điện xoay chiều, giá trị dòng đtện cắt lá giá trị lớn nhất có thể đạt tới cho dù ở mức độ không đối xứng nào. Trong trưòng hợp điện một chiều, giá trị dòng điện cắt là giá trị lớn nhất đạt được liên quan đến hằng số thời gian qui định.

(IEV 441-17-14]

2.3.8

ng đin đỉnh chịu được (peak withstand current) (của giá đỡ cầu chảy) giá trị dòng điện cắt mà giá đỡ cầu chảy có thể chịu được

CHÚ THÍCH: Dòng điện đỉnh chịu được không được nhỏ hơn dòng điện cắt lớn nhất của bất kỳ dây chảy nào mà giá đỡ cầu chảy được thiết kế để lắp cùng.

2.3.9

thời gian trước hồ quang; thời gian chảy (pre-arcing time; melting time)

khoảng thời gian từ lúc bắt đầu có đòng điện đủ lớn để gây chảy (các) phần tử chảy đến thời điểm bắt đầu hồ quang [IEV 441-18-21]

2.3.10

thời gian hồ quang của cầu chảy (arcing time of a fuse)

khoảng thời gian từ thời điểm bắt đầu hồ quang trong một cầu chảy đến thời điểm kết thúc hồ quang trong cầu chảy đó [IEV 441-17- 37]

2.3.11

thời gian tác động; thời gian hồ quang tổng (operating time; total clearing time) tổng thời gian trước hồ quang và thời gian hồ quang [IEV 441-18- 22]

2.3.12

l2t; tích phân Jun (Joule integral)

tích phân của bình phương dòng điện trong khoảng thời gian cho trước

l2t =

CHÚ THlCH 1: l2t trước hồ quang là tích phân l2t trong thời gian trước hồ quang của cầu chảy.

CHÚ THÍCH 2: l2t tác động là tích phân l2t trong thời gian tác động của cầu chảy.

CHÚ THÍCH 3: Năng lượng tính bằng Jun, được giải phóng trên 1 W điện trở trong mạch điện được bảo vệ bằng cầu chảy bằng giá trị của I2t tác động, tính bằng A2s.

[IEV 441-18-23]

2.3.13

đặc tính l2t (l2t characteristic)

đường cong chỉ ra giá trị l2t (l2t trước hồ quang và/hoặc l2t tác động) là hàm số của dòng điện kỳ vọng trong điều kiện làm việc qui định

2.3.14.

vùng l2t (l2t zone)

dãy được xác định bởi đặc tính l2t trước hồ quang nhỏ nhất và đặc tính l2t tác động lớn nhất, trong các điều kiện qui định

2.3.15

dòng đin danh định của dây chảy (rated current of a fuse-link)

ln

giá trị dòng điện mà dây chảy có thể mang liên tục mà không bị hỏng trong các điều kiện qui định

2.3.16

đặc tính thời gian-dòng điện (time-current characteristic)

đường cong chỉ ra thời gian, ví dụ thời gian trước hồ quang hoặc thời gian tác động là hàm số của dòng điện kỳ vọng trong các điều kiện làm việc qui định [IEV 441-17-13]

CHÚ THÍCH: Trong khoảng thời gian lớn hơn 0,1 s, với các mục đích nhất định, sự chênh lệch giữa thời gian trước hồ quang và thời gian tác động là không đáng kể.

2.3.17

vùng thời gian-dòng điện (time-current zone)

dãy được xác định bởi đặc tính thời gian-dòng điện trước hồ quang nhỏ nhất và đặc tính thời gian-dòng điện tác động lớn nhất, trong các điều kiện qui định

2.3.18

dòng điện không chảy qui ước (conventional non-fusing current)

lnf

giá trị dòng điện qui định mà dây chảy có thể mang trong thời gian qui định (thời gian qui ước) mà không bị chảy

[IEV 441-18-27]

2.3.19

ng điện gây chảy qui ước (conventional fusing current)

lf

giá trị dòng điện qui định gây tác động của dây chảy trong thời gian qui định (thời gian qui ước)

IEV 441-18-28]

2.3.20

đường cong quá tải của dây chảy “a” (overload curve of an “a” fuse-link)

đường cong thể hiện thời gian để một dây chảy “a” có thể mang dòng điện mà không bị hỏng (xem 8.4.3.4 và hình 2)

2.3.21

tiêu tán công suất (power dissipation) (trong dây chảy)

công suất tiêu tán trong dây chảy mang một dòng điện có giá trị qui định, trong điều kiện    sử dụng và điều kiện tác động qui định

CHÚ THÍCH: Điều kiện sử dụng và điều kiện tác động qui định thường tính đến giá trị hiệu dụng không thay đổi của dòng điện sau khi đạt được điều kiện nhiệt độ ổn định.

(IEV 441-18-38, có sửa đổi]

2.3.22

tiêu tán công suất chấp nhận được (acceptable power dissipation) (của đế cầu chảy hoặc giá đỡ cầu chảy)

tiêu tán công suất qui định trong một dây chảy mà đế cầu chảy hoặc giá đỡ cầu chảy có thể tiếp nhận trong các điều kiện sử dụng và tác động qui định [IEV 441-18-39]

2.3.23

điện áp phục hồi (recovery voltage)

điện áp xuất hiện giữa các đầu nối của cực cầu chảy sau khi ngắt dòng điện

CHÚ THÍCH: Điện áp này có thể được xem xét trong hai khoảng thời gian liên tiếp, một là trong khoảng      thời gian tồn tại điện áp quá độ (xem điều 2.3.23.1), tiếp theo là khoảng thời gian thứ hai chỉ tồn tại điện áp phục hồi tần số công nghiệp hoặc điện áp phục hồi một chiều (xem điều 2.3.23.2).

[IEV 441-17-25, có sửa đổi)

2.3.23.1

điện áp phục hồi quá đ (transient recovery voltage)

TRV

điện áp phục hồi trong thời gian có đặc tính quá độ đáng kể

CHÚ THÍCH 1: Điện áp phục hồi quá độ có thể dao động hoặc không dao động hoặc kết hợp cả hai dạng này, tùy thuộc vào đặc điểm của mạch điện và cầu chảy. Điện áp phục hồi quá độ bao gồm cả sự dịch chuyển điện áp của trung tính của mạch điện nhiều pha.

CHÚ THÍCH 2: Nếu không có quy định nào khác, điện áp phục hồi quá độ trong mạch ba pha là điện áp xuất hiện trên cực thứ nhất vì điện áp này thường cao hơn các điện áp xuất hiện trên từng cực còn lại.

[IEV 441-17-26, có sửa đổi]

2.3.23.2

điện áp phục hồi tần số công nghiệp hoặc điện áp phục hồi điện một chiều (power-frequency or d.c. recovery voltage)

điện áp phục hồi sau khi hiện tượng điện áp quá độ giảm xuống

CHÚ THÍCH: Điện áp phục hồi điện một chiều hoặc tần số công nghiệp có thể quy về phần trăm của điện áp danh định.

[IEV 441-17-27, có sửa đổi]

2.3.24

điện áp hồ quang của cầu chảy (arc voltage of a fuse)

giá trị điện áp tức thời xuất hiện trên các đầu nối của cầu chảy trong thời gian hồ quang

(IEV 441-18-30]

2.3.25

Khoảng cách ly (isolating distance) (dùng cho cầu chảy)

khoảng cách ngắn nhất giữa các cực tiếp xúc của đế cầu chảy hoặc giữa các bộ phận dẫn bất kỳ nối thêm vào đó, được đo trên cầu chảy đã tháo dây chảy hoặc đã tháo ống cầu chảy

(IEV 441-18-06]

  1. Điều kiện iàm việc khi vận hành

Trong trường hợp áp dụng các điều kiện dưới đây, cầu chảy phù hợp với tiêu chuẩn này là cầu chảy có khả năng làm việc ổn định mà không có sự hạn chế nào khác. Các điều kiện này cũng áp dụng cho các thử nghiệm trừ các điều kiện được qui định khác trong điều 8.

3.1. Nhiệt độ không khí xung quanh (Ta)

Nhiệt độ không khí xung quanh Ta (xem 2.2.5.1) không được vượt quá 40 0C, giá trị nhiệt độ trung bình đo được trong 24 h không được vượt quá 35 °C, còn giá trị trung bình đo trong một năm thì thấp hơn.

Giá trị thấp nhất của nhiệt độ không khí xung quanh là -5°C.

CHÚ THÍCH 1: Đặc tính thời gian-dòng điện cho trước có liên quan đến nhiệt độ không khí xung quanh chuẩn là 20 °C. Đặc tính thời gian-dòng điện này cũng áp dụng gần đúng cho nhiệt độ 30 °C.

CHÚ THÍCH 2: Trong trường hợp điều kiện về nhiệt độ có thay đổi đáng kể so với giá trị này thì cần xem xét từ quan điểm vận hành, độ tăng nhiệt v.v… Xem phụ lục D.

3.2. Độ cao so với mựcớc biển

Cầu chảy được lắp đặt ở độ cao không vượt quá 2 000 m so với mực nước biển.

3.3. Điều kiện khí quyển

Không khí phải sạch và độ ẩm tương đối không vượt quá 50 % ở nhiệt độ tối đa là 40 °C.

Cho phép độ ẩm tương đối cao hơn ở nhiệt độ thấp hơn, ví dụ: 90 % ở 20 °C.

Trong điều kiện này, có thể có sự ngưng tụ nước vừa phải đôi khi xuất hiện do sự thay đổi nhiệt độ.

CHÚ THÍCH: Trong trường hợp sử dụng cầu chảy ở các điều kiện khác với các điều kiện quy định trong 3.1, 3.2 và 3.3, đặc biệt ở ngoài trời không có bảo vệ, cần tham khảo ý kiến của nhà chế tạo. Điều này cũng áp dụng cho cả các trường hợp có sự lắng đọng muối biển hoặc những lắng đọng không bình thường khác có nguồn gốc từ công nghiệp có thể xuất hiện.

3.4. Điện áp

Điện áp hệ thống có giá trị cực đại không được vượt quá 110 % giá trị điện áp danh định của cầu chảy. Đối với điện áp một chiều do chỉnh lưu điện áp xoay chiều, nếu có nhấp nhô, thì không được gây thay đổi lớn hơn 5 % phía trên và 9 % phía dưới giá trị trung bình là 110 % của điện áp danh định.

Đối với cầu chảy có điện áp danh định 690 V, điện áp hệ thống không được vượt quá 105 % điện áp danh định của cầu chảy.

CHÚ THÍCH: Lưu ý là các thiết bị chỉ thị hoặc cơ cấu đập của cầu chảy có thể không tác động nếu dây chảy tác động ở điện áp nhỏ hơn đáng kể so với điện áp danh định của nó (xem 8.4.3.6).

3.5. Dòng điện

Dòng điện cầu chảy cần dẫn và cần ngắt nằm trong dải được qui định trong 7.4 và 7.5.

3.6. Tần số, hệ số công suất và hằng số thời gian

3.6.1. Tần số

Đối với điện xoay chiều, tần số là tần số danh định của dây chảy.

3.6.2. Hệ số công suất

Đối với điện xoay chiều, hệ số công suất có giá trị không nhỏ hơn giá trị nêu trong bảng 12a, tương ứng với giá trị của dòng điện kỳ vọng.

3.6.3. Hằng số thời gian

Đối với điện một chiều hằng số thời gian tương ứng với giá trị cho trong bảng 12B.

Có thể có một số chế độ vận hành vượt quá các giới hạn về hằng số thời gian nêu trong bảng. Trong các ứng dụng như vậy, phải sử dụng loại dây chảy đã được thử nghiệm để chứng tỏ thỏa mãn hằng số thời gian yêu cầu và phù hợp với ghi nhãn.

3.7. Điều kiện lắp đặt

Cầu chảy được lắp đặt theo hướng dẫn của nhà chế tạo.

Nếu cầu chảy có thể phải làm việc trong điều kiện rung, sóc không bình thường thì nên tham khảo ý kiến của nhà chế tạo.

3.8. Loại ứng dụng

Loại ứng dụng (ví dụ: gG ) được qui định theo 5.7.1.

3.9. Bảo vệ chọn lọc của dây chảy

Các giới hạn về bảo vệ chọn lọc trong thời gian lớn hơn 0,1 s được cho trong bảng 2 và bảng 3.

Đối với dây chảy gG và gM, giá trị trước hồ quang l2t được cho trong bảng 6 và giá trị l2t tác động được cho trong các phần tiếp theo của bộ tiêu chuẩn này. Các giá trị dùng cho các phạm vi cắt và loại ứng dụng khác được thể hiện trong các phần tiếp theo của bộ tiêu chuẩn này.

  1. Phân loại

Cầu chảy được phân loại theo điều 5 và các phần tiếp theo của bộ tiêu chuẩn này.

  1. Đặc tính của cầu chảy

5.1. Tóm tắt các đặc tính

Các đặc tính của cầu chảy phải được qui định theo các hạng mục dưới đây, trong trường hợp các hạng mục này thuộc đối tượng áp dụng.

5.1.1. Giá đỡ cầu chảy

  1. a) Điện áp danh định (xem 5.2)
  2. b) Dòng điện danh định (xem 5.3.2)
  3. c) Loại dòng điện và tần số danh định, nếu thuộc đối tượng áp dụng (xem 5.4)
  4. d) Tiêu tán công suất chấp nhận được danh định (xem 5.5)
  5. e) Kích thước hoặc cỡ
  6. f) Số cực, nếu nhiều hơn một cực
  7. g) Dòng điện đỉnh chịu được

5.1.2. Dây chảy

  1. a) Điện áp danh định (xem 5.2)
  2. b) Dòng điện danh định (xem 5.3.1)
  3. c) Loại dòng điện và tần số danh định, nếu thuộc đối tượng áp dụng (xem 5.4)
  4. d) Tiêu tán công suất danh định (xem 5.5)
  5. e) Đặc tính thời gian-dòng điện (xem 5.6)
  6. f) Phạm vi cắt (xem 5.7.1)
  7. g) Khả năng cắt danh định (xem 5.7.2)
  8. h) Đặc tính dòng điện cắt (xem 5.8.1)
  9. i) Đặc tính l2t (xem 5.8.2)
  10. k) Kích thước hoặc cỡ

5.1.3. Cầu chảy hoàn chỉnh

Cấp bảo vệ theo IEC 60529.

5.2. Điện áp danh định

Đối với điện áp xoay chiều, các giá trị tiêu chuẩn của điện áp danh định được cho trong Bảng 1.

Bảng 1 – Giá trị tiêu chuẩn của điện áp xoay chiều danh định dùng cho cầu chảy

Hệ I

V

Hệ II

V

120*
208
230* 240
277*
400* 415
500 480*
690* 600

Các giá trị có dấu sao là giá trị được tiêu chuẩn hóa theo IEC 60038. Trong thời gian này các giá trị khác trong bảng vẫn được sử dụng.

Đối với điện một chiều, các giá trị ưu tiên của điện áp danh định là: 110*-125* – 220*- 250 – 440* – 460 -500-600*-750 V.

CHÚ THÍCH: Điện áp danh định của dây chảy có thể khác với điện áp danh định của giá đỡ cầu chảy. Điện áp danh định của cầu chảy là giá trị nhỏ nhất trong giá trị điện áp danh định của các bộ phận của nó (giá đỡ cầu chảy, dây chảy).

5.3. Dòng đin danh định

5.3.1. Dòng đin danh định của dây chảy

Dòng điện danh định của dây chảy, tính bằng ampe, nên chọn từ các giá trị sau:

2 – 4 – 6 – 8 – 10 – 12 – 16 – 20 – 25 – 32 – 40 – 50 – 63 – 80 – 100 – 125 – 160 – 200 – 250 – 315 – 400 – 500 – 630 – 800 – 1 000 – 1 250

CHÚ THÍCH 1: Nếu có yêu cầu các giá trị cao hơn hoặc thấp hơn so với dãy trên thì nên chọn theo dãy R10 của ISO 3.

CHÚ THÍCH 2: Trong trường hợp ngoại lệ, nếu cần phải chọn các giá trị trung gian thì nên chọn theo dãy R20 của ISO 3.

5.3.2. Dòng điện danh định của giá đỡ cầu chảy

Nếu không có qui định khác trong các phần tiếp theo của bộ tiêu chuẩn này thì nên chọn dòng điện danh định của giá đỡ cầu chảy, tính bằng ampe (A), theo dãy dòng điện danh định của dây chảy. Đối với cầu chảy “gG” và “aM”, dòng diện danh định của giá đỡ cầu chảy là dòng điện danh định cao nhất của dây chảy mà nó được thiết kế để sử dụng.

5.4. Tần số danh định (xem 6.1 và 6.2)

Nếu trên cầu chảy không ghi giá trị danh định của tần số thì có nghĩa là cầu chảy đáp ứng được các điều kiện của tiêu chuẩn này trong dải tần từ 45 Hz đến 62 Hz.

5.5. Tiêu tán công suất danh định của dây chảy và tiêu tán công suất chấp nhận đưc danh định của giá đỡ cầu chảy

Nếu không có qui định khác trong các phần tiếp theo của bộ tiêu chuẩn này thì tiêu tán công suất danh định của dây chảy do nhà chế tạo qui định. Không được vượt quá các giá trị này trong các điều kiện thử nghiệm qui định.

Nếu không có qui định khác trong các phần tiếp theo của bộ tiêu chuẩn này thì tiêu tán công suất chấp nhận được danh định của giá đỡ cầu chảy do nhà chế tạo qui định. Tiêu tán công suất lớn nhất trên giá đỡ cầu chảy có thể không cần qui định chặt chẽ trong các điều kiện thử nghiệm qui định nhưng không được vượt quá độ tăng nhiệt qui định.

5.6. Giới hạn của đặc tính thời gian-dòng điện

Giới hạn này dựa trên nhiệt độ không khí xung quanh chuẩn Ta là + 20 °C

5.6.1. Đặc tính thời gian-dòng điện, vùng thời gian-dòng điện

Đặc tính thời gian-dòng điện, vùng thời gian-dòng điện phụ thuộc vào thiết kế của dây chảy, và, đối với dây chảy cho trước, phụ thuộc vào nhiệt độ không khí xung quanh và điều kiện làm mát.

CHÚ THÍCH: Nếu nhiệt độ không khí xung quanh có khác biệt so với dải nhiệt độ theo 3.1 thì cần tham khảo ý kiến của nhà chế tạo.

Đối với các dây chảy không phù hợp với vùng thời gian-dòng điện được tiêu chuẩn hóa như qui định trong các phần tiếp theo của bộ tiêu chuẩn này thì nhà chế tạo cần có sẵn (cùng với dung sai của chúng):

– đặc tính trước hồ quang và đặc tính thời gian-dòng điện tác động, hoặc

– vùng thời gian-dòng điện.

CHÚ THÍCH: Đối với thời gian trước hồ quang nhỏ hơn 0,1 s, nhà chế tạo cần có sẵn đặc tính l2t và dung sai của chúng (xem 5.8.2).

Khi thể hiện đặc tính thời gian-dòng điện trong khoảng thời gian trước hồ quang vượt quá 0,1 s, đặc tính này phải thể hiện dòng điện là trục hoành, còn thời gian là trục tung trên hệ tọa độ đề các. Phải sử dụng thang logarit trên cả hai trục tọa độ,

Cơ sở của thang logarit (kích thước một đề các) phải có tỷ lệ 2/1 với kích thước dài hơn ở trục hoành. Tuy vậy, theo thông lệ ở Mỹ vẫn lấy tỷ lệ 1/1 là tỷ lệ tiêu chuẩn. Việc thể hiện phải làm trên giấy khổ A3 hoặc A4 theo ISO 478 hoặc ISO 593.

Các kích thước một đề các phải được chọn từ dãy sau:

2 cm, 4 cm, 8 cm, 16 cm, và 2,8 cm, 5,6 cm, 11,2 cm.

CHÚ THÍCH: Khuyến cáo rằng, khi có thể nên ưu tiên sử dụng giá trị 2,8 cm (trục tung) và 5,6 cm (trục hoành).

TCVN 5926-1 : 2007 CẦU CHẢY HẠ ÁP – PHẦN 1: YÊU CẦU CHUNG
TCVN 5926-1 : 2007 CẦU CHẢY HẠ ÁP – PHẦN 1: YÊU CẦU CHUNG
tcvn-5926-1-2007-cau-chay-ha-ap-phan-1-yeu-cau-chung.pdf
1.2 MiB
208 Downloads
Details
Tiêu chuẩn có ích? Vui lòng chia sẻ cho cộng đồng: