TCVN 5910 – 1995 NHÔM VÀ HỢP KIM NHÔM GIA CÔNG ÁP LỰC – THÀNH PHẦN HÓA HỌC VÀ DẠNG SẢN PHẨM – PHẦN 1: THÀNH PHẦN HÓA HỌC


TIÊU CHUẨN VIỆT NAM

TCVN 5910 – 1995

ISO 209-1/1989

NHÔM VÀ HỢP KIM NHÔM GIA CÔNG ÁP LỰC – THÀNH PHẦN HÓA HỌC VÀ DẠNG SẢN PHẨM – PHẦN 1: THÀNH PHẦN HÓA HỌC

Wrought aluminium and aluminium alloys – Chemical composition and forms of products – Part 1: Chemical composition

Lời nói đầu

TCVN 5910 -1995 hoàn toàn tương đương với ISO 209-1/1989 (E);

TCVN 5910 – 1995 do Ban Kỹ thuật tiêu chuẩn TCVN/TC 79 – Kim loại mầu và hợp kim của kim loại mầu – biên soạn. Tổng cục Tiêu chuẩn – Đo lường – Chất lượng đề nghị và được Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường ban hành.

NHÔM VÀ HỢP KIM NHÔM GIA CÔNG ÁP LỰC – THÀNH PHẦN HÓA HỌC VÀ DẠNG SẢN PHẨM – PHẦN 1: THÀNH PHẦN HÓA HỌC

Wrought aluminium and aluminium alloys – Chemical composition and forms of products – Part 1: Chemical composition

  1. Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định thành phần hóa học của nhôm và hợp kim nhôm gia công áp lực.

  1. Tiêu chuẩn tham khảo

ISO 2092:1981 Kim loại và hợp kim của chúng. Cách đặt mác dựa trên ký hiệu hóa học.

ISO 3134-1:1985 Kim loại và hợp kim nhẹ. Thuật ngữ và định nghĩa. Phần 1. Vật liệu.

  1. Định nghĩa

Tiêu chuẩn này dùng các định nghĩa về nhôm và hợp kim nhôm theo ISO 3134-1

  1. Thành phần hóa học

Thành phần hóa học của nhôm và hợp kim nhôm tính theo phần trăm khối lượng, được qui định trong bảng từ 1 đến 7. Để sử dụng thích hợp giới hạn này, mỗi giá trị được quan sát hoặc tính toán khi phân tích phải được làm tròn theo nguyên tắc làm tròn qui định trong phụ lục A. Việc sử dụng này không loại trừ có thể có các nguyên tố khác chưa được quy định. Nếu khách hàng đòi hỏi các giới hạn cho bất cứ nguyên tố nào khác chưa được quy định, thì khách hàng phải thỏa thuận với người cung cấp. “Phần còn lại” là hiệu số giữa 100% và tổng tất cả các nguyên tố kim loại khác có mặt với lượng lớn hơn hoặc bằng 0,010% cho mỗi nguyên tố được biểu thị bởi chữ số thập phân thứ hai trước khi xác định tổng.

Nhìn chung các tên gọi đã sử dụng đều phù hợp với các nguyên tắc trong ISO 2092, nhưng cũng có một vài tên gọi đã có trước khi qui phạm được ban hành trong ISO 2092:1981 đã không sửa đổi gì để tránh lẫn lộn.

Bảng 1

Nhôm – Nhóm 1000

Mác 1) Số đăng ký quốc tế 2) Giới hạn Si Fe Cu Mn Mg Cr Zn Ti Zr Chú thích Nguyên tố khác Nhôm 4)
từng nguyên tố tổng số 3)
Al 99,8 (A) 1080 A min

max

0,15

0,15

0,03

0,02

0,02

0,06

0,02

Ga: 0,03 max.

0,02

99,80

Al 99,7 1070 A min

max

0,20

0,25

0,03

0,03

0,03

0,07

0,03

0,03

99,70

E – Al 99,7 1307 min

max

0,10

0,25

0,02

0,01

0,02

0,01

0,04

Ga: 0,03 max.

B: 0,02 max

V + Ti: 0,02 max

0,02

0,10

99,70

Al 99,6 1060 min

max

0,25

0,35

0,05

0,03

0,03

0,05

0,03

V: 0,05 max

0,03

99,60

Al 99,5 1050 A min

max

0,25

0,40

0,05

0,05

0,05

0,07

0,05

0,03

99,50

E – Al 99,5 1350 min

max

0,10

0,40

0,05

0,01

0,01

0,05

Ga: 0,03 max.

B: 0,05 max.

V + Ti: 0,02 max.

0,03

0,10

99,50

Al 99,3 min

max

0,3

0,3

0,05

0,025

0,05

0,1

0,15

0,05

99,30

Al 99,0 1200 min

max

1,0:Si+Fe

0,05

0,05

0,10

0,05

0,05

0,15

99,00

Al 99,0 Cu 1100 min

max

0,95:Si+Fe

0,05

0,20

0,05

0,10

Be: 0,0008 max.

Chỉ dùng cho điện cực và dây

0,05

0,15

99,00

1) Xem phụ lục B. “E – “sử dụng cho các hợp kim nhôm với các đặc tính về điện được đảm bảo.

2) Tên gồm bốn chữ số được lấy từ hồ sơ đã đăng ký của các tên gọi quốc tế về hợp kim và giới hạn thành phần hóa học của nhôm và hợp kim nhôm gia công áp lực do Hiệp hội nhôm ở Washington phát hành.

3) Tổng số các nguyên tố kim loại khác ≥ 0,010% mỗi nguyên tố được biểu thị tới số thập phân thứ hai trước khi xác định tổng.

4) Hàm lượng nhôm cho các nhôm không hợp kim không qua tinh luyện là hiệu số giữa 100% và tổng số của các nguyên tố kim loại khác ≥ 0,010%, mỗi nguyên tố được biểu thị tới số thập phân thứ hai trước khi xác định tổng.

Bảng 2

Hợp kim nhôm – Nhóm 2000 – AlCu

Mác 1) Số đăng ký quốc tế 2) Giới hạn Si Fe Cu Mn Mg Cr Zn Ti Zr Chú thích Nguyên tố khác Nhôm
từng nguyên tố tổng số 2)
Al Cu2,5 Mg 2117 min

max

0,8

0,7

2,2

3,0

0,20

0,20

0,50

0,10

0,25

0,05

0,15

Còn lại
Al Cu4MgSi 2017 min

max

0,20

0,8

0,7

3,5

4,5

0,40

1,0

0,40

0,8

0,10

0,25

0,15

Ti + Zr: 0,20 max 4)  

0,05

 

0,15

Al Cu4MgSi(A) 2017 A min

max

0,20

0,8

0,7

3,5

4,5

0,40

1,0

0,40

1,0

0,10

0,25

Ti + Zr: 0,25 max.

0,05

0,15

Al Cu4SiMg 2014 min

max

0,50

1,2

0,7

3,9

5,0

0,40

1,2

0,20

0,8

0,10

0,25

0,15

Ti + Zr: 0,20 max.4)

0,05

0,15

Al Cu4SiMg (A) 2014 A min

max

0,50

0,9

0,50

3,9

5,0

0,40

1,2

0,20

0,8

0,10

0,25

0,15

Ti + Zr: 0,20 max.

Ni: 0,10 max.

0,05

0,15

Al Cu4Mg1 2024 min

max

0,50

0,50

3,8

4,9

0,30

0,9

1,2

1,8

0,10

0,25

0,15

Ti + Zr: 0,20 max.4)

0,05

0,15

Al Cu4PbMg 2030 min

max

0,8

0,7

3,3

4,5

0,20

1,0

0,50

1,3

0,10

0,50

0,20

Pb: 0,8 đến 1,5

Bi: 0,20 max.

0,10

0,30

Al Cu68BiPb 2011 min

max

0,40

0,7

5,0

6,0

0,30

Bi: 0,20 đến 0,6

Pb: 0,20 đến 0,6

0,05

0,15

Al Cu6Mn 2219 min

max

0,20

0,30

5,8

6,8

0,20

0,40

0,02

0,10

0,02

0,10

0,10

0,25

V: 0,05 đến 0,15

0,05

0,15

1) Xem phụ lục B

2) Tên gồm bốn chữ số được lấy từ hồ sơ đã đăng ký của các tên gọi quốc tế về hợp kim và giới hạn thành phần hóa học của nhôm và hợp kim nhôm gia công áp lực do hiệp hội nhôm ở Washington phát hành.

3) Tổng số của các nguyên tố kim loại khác ≥ 0,010%, mỗi nguyên tố được biểu thị tới số thập phân thứ hai trước khi xác định tổng.

4) Ti + Zr được giới hạn chỉ cho các sản phẩm rèn và ép chảy và chỉ khi người cung cấp và khách hàng thỏa thuận.

Bảng 3

Hợp kim nhôm – Nhóm 3000 – AlMn

Mác 1) Số đăng ký quốc tế 2) Giới hạn Si Fe Cu Mn Mg Cr Zn Ti Zr Chú thích Nguyên tố khác Nhôm
từng nguyên tố tổng số 3)
Al Mn0,5Mg0,5 3105 min

max

0,6

0,7

0,30

0,30

0,8

0,20

0,8

0,20

0,40

0,10

0,05

0,15

Còn lại
Al Mn1 3103 min

max

0,50

0,7

0,10

0,9

1,5

0,30

0,10

0,20

Ti + Zr: 0,10 max.

0,05

0,15

Al Mn1Cu 3003 min

max

0,6

0,7

0,05

0,20

1,0

1,5

0,10

0,05

0,15

Al Mn1Mg0,5 3005 min

max

0,6

0,7

0,30

1,0

1,5

0,20

0,6

0,10

0,25

0,10

0,05

0,15

Al Mn1Mg1 3004 min

max

0,30

0,7

0,25

1,0

1,5

0,8

1,3

0,25

0,05

0,15

1) Xem phụ lục B.

2) Tên gồm bốn chữ số được lấy từ hồ sơ đã đăng ký của các tên gọi quốc tế về hợp kim và giới hạn thành phần hóa học của nhôm và hợp kim nhôm gia công áp lực do hiệp hội nhôm ở Washington phát hành.

3) Tổng số của các nguyên tố kim loại khác ≥ 0,010%, mỗi nguyên tố được biểu thị tới số thập phân thứ hai trước khi xác định tổng

Bảng 4

Hợp kim nhôm – Nhóm 4000 – AlSi

Mác 1) Số đăng ký quốc tế 2) Giới hạn Si Fe Cu Mn Mg Cr Zn Ti Zr Chú thích Nguyên tố khác Nhôm
từng nguyên tố tổng số 3)
Al Si5 4043 min

max

4,5

6,0

0,8

0,30

0,05

0,05

0,10

0,20

Be: 0,0008 max chỉ dùng cho điện cực và dây

0,05

0,15

Còn lại
Al Si5(A) 4043A min

max

4,5

6,0

0,6

0,30

0,15

0,20

0,10

0,15

0,05

0,15

Al Si12 4047 min

max

11,0

13,0

0,8

0,30

0,15

0,10

0,20

0,05

0,15

Al Si12(A) 4047A min

max

11,0

13,0

0,6

0,30

0,15

0,10

0,20

0,15

0,05

0,15

1) Xem phụ lục B.

2) Tên gồm bốn chữ số được lấy từ hồ sơ đã đăng ký của các tên gọi quốc tế về hợp kim và giới hạn thành phần hóa học của nhôm và hợp kim nhôm gia công áp lực do hiệp hội nhôm ở Washington phát hành.

3) Tổng số của các nguyên tố kim loại khác ô 0,010%, mỗi nguyên tố được biểu thị tới số thập phân thứ hai trước khi xác định tổng

Bảng 5

Hợp kim nhôm – Nhóm 5000 – AlMg

Mác 1) Số đăng ký quốc tế 2) Giới hạn Si Fe Cu Mn Mg Cr Zn Ti Zr Chú thích Nguyên tố khác Nhôm
từng nguyên tố tổng số 3)
Al Mg1(B) 5005 min

max

0,30

0,7

0,20

0,20

0,50

1,1

0,10

0,25

0,05

0,15

Còn lại
Al Mg1,5(C) 5050 min

max

0,40

0,7

0,20

0,10

1,1

1,8

0,10

0,25

0,05

0,15

Al Mg2 5251 min

max

0,40

0,50

0,15

0,10

0,50

1,7

2,4

0,15

0,15

0,15

0,05

0,15

Al Mg2,5 5052 min

max

0,25

0,40

0,10

0,10

2,2

2,8

0,15

0,35

0,10

0,05

0,15

Al Mg3 5754 min

max

0,40

0,40

0,10

0,50

2,6

3,6

0,30

0,20

0,15

Mn + Cr: 0,10 đến 0,6

0,05

0,15

Al Mg3Mn 5454 min

max

0,25

0,40

0,10

0,50

1,0

2,4

3,0

0,05

0,20

0,25

0,20

0,05

0,15

Al Mg3Mn(A) 5554 min

max

0,25

0,40

0,10

0,50

1,0

2,4

3,0

0,20

0,05

0,25

0,20

0,05

Be: 0,0008 max chỉ dùng cho điện cực và dây

0,05

0,15

Al Mg3,5 5154 min

max

0,25

0,40

0,10

0,10

3,1

3,9

0,15

0,35

0,20

0,20

0,05

0,15

Al Mg3,5(A) 5154 A min

max

0,50

0,50

0,10

0,50

3,1

3,9

0,25

0,20

0,20

Be: 0,0008 max, chỉ dùng cho điện cực và dây Mn + Cr: 0,10 đến 0,50

0,05

0,15

Al Mg4 5086 min

max

0,40

0,50

0,10

0,20

0,7

3,5

4,5

0,05

0,25

0,25

0,15

0,05

0,15

Al Mg4,5Mn0,7 5083 min

max

0,40

0,40

0,10

0,40

1,0

4,0

4,9

0,05

0,25

0,25

0,15

0,05

0,15

Al Mg4,5Mn0,7(A) 5183 min

max

0,40

0,40

0,10

0,50

1,0

4,3

5,2

0,05

0,25

0,25

0,15

Be: 0,0008 max chỉ dùng cho điện cực và dây

0,05

0,15

Al Mg5 5056 A min

max

0,40

0,50

0,10

0,10

0,6

4,5

5,6

0,20

0,20

0,20

Cr + Mn:

0,10 đến 0,6

0,05

0,15

Al Mg5Mn1 5456 min

max

0,25

0,40

0,10

0,50

1,0

4,7

5,5

0,05

0,20

0,25

0,20

0,05

0,15

AlMg5Cr 5056 min

max

0,30

0,40

0,10

0,05

0,20

4,5

5,6

0,05

0,20

0,10

0,05

0,15

Al Mg5Cr(A) 5356 min

max

0,25

0,40

0,10

0,05

0,20

4,5

5,5

0,05

0,20

0,10

0,06

0,20

Be: 0,0008 max chỉ dùng cho điện cực và dây

0,05

0,15

1) Xem phụ lục B.

2) Tên gồm bốn chữ số được lấy từ hồ sơ đã đăng ký của các tên gọi quốc tế về hợp kim và giới hạn thành phần hóa học của nhôm và hợp kim nhôm gia công áp lực do hiệp hội nhôm ở Washington phát hành.

3) Tổng số của các nguyên tố kim loại khác ô 0,010%, mỗi nguyên tố được biểu thị tới số thập phân thứ hai trước khi xác định tổng

Bảng 6

Hợp kim nhôm – Nhóm 6000 – Al MgSi

Mác 1) Số đăng ký quốc tế 2) Giới hạn Si Fe Cu Mn Mg Cr Zn Ti Zr Chú thích Nguyên tố khác Nhôm
từng nguyên tố tổng số 3)
Al MgSi 6060 min

max

0,30

0,6

0,10

0,30

0,10

0,10

0,35

0,6

0,05

0,15

0,10

0,05

0,15

Còn lại
E-Al MgSi 6101 min

max

0,30

0,7

0,50

0,10

0,03

0,35

0,8

0,03

0,10

B: 0,06 max

0,03

0,10

E-Al MgSi(A) 6101 A min

max

0,30

0,7

0,40

0,05

0,40

0,9

0,03

0,10

Al Mg0,7Si 6063 min

max

0,20

0,6

0,35

0,10

0,10

0,45

0,9

0,10

0,10

0,10

0,05

0,15

Al Mg0,7Si (A) 6360 A min

max

0,30

0,6

0,15

0,35

0,10

0,15

0,6

0,9

0,05

0,15

0,10

0,05

0,15

Al Mg1SiCu 6061 min

max

0,40

0,8

0,7

0,15

0,40

0,15

0,8

1,2

0,04

0,35

0,25

0,15

0,05

0,15

Al Mg1SiPb 6262 min

max

0,40

0,8

0,7

0,15

0,40

0,15

0,8

1,2

0,04

0,14

0,25

0,15

Bi: 0,40 đến 0,7

Pb: 0,40 đến 0,7

0,05

0,15

Al SiMg 6005 min

max

0,6

0,9

0,35

0,10

0,10

0,40

0,6

0,10

0,10

0,10

0,05

0,15

Al SiMg(A) 6005 A min

max

0,50

0,9

0,35

0,30

0,50

0,40

0,7

0,30

0,20

0,10

Mn + Cr: 0,12 đến 0,50

0,05

0,15

Al Si1MgMn 6082 min

max

0,7

1,3

0,50

0,10

0,40

1,0

0,6

1,2

0,25

0,20

0,10

0,05

0,15

Al Si1Mg0,5Mn 6351 min

max

0,7

1,3

0,50

0,10

0,40

0,8

0,40

0,8

0,20

0,20

0,05

0,15

Al SiMg0,8 6181 min

max

0,8

1,2

0,45

0,10

0,15

0,6

1,0

0,10

0,20

0,10

0,05

0,15

1) Xem phụ lục B.

2) Tên gồm bốn chữ số được lấy từ hồ sơ đã đăng ký của các tên gọi quốc tế về hợp kim và giới hạn thành phần hóa học của nhôm và hợp kim nhôm gia công áp lực do hiệp hội nhôm ở Washington phát hành.

3) Tổng số của các nguyên tố kim loại khác ≥ 0,010%, mỗi nguyên tố được biểu thị tới số thập phân thứ hai trước khi xác định tổng

Bảng 7

Hợp kim nhôm – Nhóm 7000 – AlZn

Mác 1) Số đăng ký quốc tế 2) Giới hạn Si Fe Cu Mn Mg Cr Zn Ti Zr Chú thích Nguyên tố khác Nhôm
từng nguyên tố tổng số 2)
Al Zn4Mg1,5Mn min

max

0,3

0,4

0,1

0,2

0,6

1,3

1,8

0,08

0,2

3,4

4,0

0,1

0,15

0,22

0,05

0,15

Còn lại
Al Zn4,5Mg1 7020 min

max

0,35

0,40

0,20

0,05

0,50

1,0

1,4

0,10

0,35

4,0

5,0

0,08

0,2

Ti + Zr: 0,08 đến 0,25

0,05

0,15

Al Zn4,5Mg1,5Mn 7005 min

max

0,35

0,40

0,10

0,20

0,7

1,0

1,8

0,06

0,20

4,0

5,0

0,01

0,06

0,08

0,20

0,05

0,15

Al Zn5,5MgCu 7075 min

max

0,40

0,50

1,2

2,0

0,30

2,1

2,9

0,18

0,28

5,1

6,1

0,20

Ti + Zr: 0,25 max. 4)

0,05

0,15

Al Zn5,5MgCu(A) 7475 min

max

0,10

0,12

1,2

1,9

0,06

1,9

2,6

0,18

0,25

5,2

6,2

0,06

0,05

0,15

Al Zn6CuMgZr 7050 min

max

0,12

0,15

2,0

2,6

0,10

1,9

2,6

0,04

5,7

6,7

0,06

0,08

0,15

0,05

0,15

Al Zn6CuMg 7010 min

max

0,12

0,15

1,5

2,0

0,10

2,1

2,6

0,05

5,7

6,7

0,06

0,10

0,16

Ni: 0,05 max

0,05

0,15

Al Zn6MgCuMn min

max

0,5

0,5

1,4

2,0

0,2

0,6

1,8

2,8

0,1

0,25

5,0

7,0

0,05

Ni: 0,1 max.

0,05

0,1

Al Zn7MgCu 7178 min

max

0,40

0,50

1,6

2,4

0,30

2,4

3,1

0,18

0,28

6,3

7,3

0,20

0,05

0,15

Al Zn8MgCu 7049 A min

max

0,40

0,50

1,2

1,9

0,50

2,1

3,1

0,05

0,25

7,2

8,4

Ti + Zr: 0,25 max

0,05

0,15

1) Xem phụ lục B.

2) Tên gồm bốn chữ số được lấy từ hồ sơ đã đăng ký của các tên gọi quốc tế về hợp kim và giới hạn thành phần hóa học của nhôm và hợp kim nhôm gia công áp lực do hiệp hội nhôm ở Washington phát hành.

3) Tổng số của các nguyên tố kim loại khác ≥ 0,010%, mỗi nguyên tố được biểu thị tới số thập phân thứ hai trước khi xác định tổng

4) Ti + Zr được giới hạn chỉ cho các sản phẩm rèn và ép chảy và chỉ khi người cung cấp và khách hàng thỏa thuận.

PHỤ LỤC A

CÁC QUI TẮC LÀM TRÒN SỐ

Khi lập hồ sơ các kết quả thí nghiệm, con số thể hiện kết quả của một thí nghiệm xác định hàm luợng từng nguyên tố sẽ được thể hiện cùng một con số của các hàng thập phân như là giới hạn tương ứng trong tiêu chuẩn này.

  1. a) Khi con số ngay sau con số cuối cùng được giữ lại nhỏ hơn 5. thì con số cuối cùng được giữ nguyên;
  2. b) Khi con số ngay sau con số cuối cùng được giữ lại lớn hơn 5, thì sẽ tăng thêm một đơn vị vào con số cuối cùng để làm tròn;
  3. c) Khi con số ngay sau con số cuối cùng bằng 5 thì:

– Nếu sau ngay số 5 là một số khác 0 thì con số cuối cùng tăng thêm 1;

– Nếu sau ngay số 5 là số 0 thì số cuối cùng giữ nguyên.

PHỤ LỤC B

HƯỚNG DẪN ĐẶT TÊN THEO TIÊU CHUẨN ISO CỦA NHÔM VÀ HỢP KIM NHÔM GIA CÔNG ÁP LỰC
CÁC QUY TẮC ĐỂ PHÂN BIỆT GIỮA HAI HỢP KIM CÓ THÀNH PHẦN GẦN GIỐNG NHAU

B.1. Ưu tiên giảm dần

B.1.1. Nguyên tố hợp kim chính được phân biệt bằng cách ghi rõ thành phần theo yêu cầu (trung bình được làm tròn tới 0,5.

Ví dụ:

AIMg2 (5251)

AIMg2,5 (5052)

B.1.2. Nguyên tố hợp kim thứ hai được phân biệt bằng cách ghi rõ thành phần theo yêu cầu (trung bình được làm tròn tới 0,1 cho nhiều nhất là 2 nguyên tố.

Ví dụ: AISi1Mg0,8 (6181).

B.1.3. Ký hiệu hóa học đối với các nguyẽn tố phụ thêm được giới hạn tới 4 nguyên tố.

Ví dụ: AI Zn6CuMgZr (7050).

B.1.4. Nếu quy tắc ưu tiên không đủ để phân biệt một vài hợp kim thì một hậu tố sẽ được sử dụng: A, B, … trong dấu ngoặc đơn tùy theo thời hạn đặt tên của ISO và hợp kim đầu tiên được đặt tên sẽ được viết mà không có hậu tố sau.

Ví dụ : AIMg0,7Si (6063)

AIMg0,7Si(A) (6063A)

AIMg0,7Si(B) (6463)

B.1.5. Hậu tố (A), (B).. không được lẫn lộn với các hậu tố của:

– Hiệp hội về nhôm;

– Các tiêu chuẩn của quốc gia hoặc cộng đồng.

B.2. Các áp dụng đặc biệt của hợp kim

Có thể sẽ đặt tên các hợp kim phù hợp với thực tế. Sử dụng tiền tố:

Ví dụ:

E – AI 99,5

E – AI MgSi

áp dụng cho điện

B.3. Quy tắc viết

Các quy tắc này phù hợp với ISO 2092