TCVN 5587 : 2008 ỐNG CÁCH ĐIỆN CÓ CHỨA BỌT VÀ SÀO CÁCH ĐIỆN DẠNG ĐẶC DÙNG ĐỂ LÀM VIỆC KHI CÓ ĐIỆN


TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 5587:2008

IEC 60855:1985

ỐNG CÁCH ĐIỆN CÓ CHỨA BỌT VÀ SÀO CÁCH ĐIỆN DẠNG ĐẶC DÙNG ĐỂ LÀM VIỆC KHI CÓ ĐIỆN

Insulating foam-filled tubes and solid rods for live working

Lời nói đầu

TCVN 5587:2008 thay thế TCVN 5587:1991;

TCVN 5587:2008 hoàn toàn tương đương với IEC 60855:1985;

TCVN 5587:2008 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/E1 Máy điện và khí cụ điện biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

ỐNG CÁCH ĐIỆN CÓ CHỨA BỌT VÀ SÀO CÁCH ĐIỆN DẠNG ĐẶC DÙNG ĐỂ LÀM VIỆC KHI CÓ ĐIỆN

Insulating foam-filled tubes and solid rods for live working

MỤC 1 – QUI ĐỊNH CHUNG

  1. Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này áp dụng cho các ống cách điện có chứa bọt và sào cách điện dạng đặc làm từ vật liệu tổng hợp và được thiết kế để làm các dụng cụ và trang bị để làm việc có điện trên hệ thống đang vận hành ở điện áp trên 1 kV.

Các tiêu chuẩn kỹ thuật riêng rẽ nêu chi tiết các thử nghiệm đối với phụ kiện và vật đi kèm với cột và sào, dụng cụ thích ứng và các dụng cụ hoàn chỉnh.

  1. Định nghĩa

Các thuật ngữ dưới đây được định nghĩa theo IEC 60050 (151): Từ vựng kỹ thuật điện quốc tế (IEV), Chương 151: Thiết bị điện và từ

2.1. Thử nghiệm điển hình (type test)

Thử nghiệm một hoặc nhiều thiết bị được chế tạo theo một thiết kế nhất định để chứng tỏ thiết kế này đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật nhất định (IEV 151-04-15).

2.2. Thử nghiệm thường xuyên (routine test)

Thử nghiệm mà từng thiết bị riêng rẽ phải chịu trong hoặc sau khi chế tạo để đảm bảo nó phù hợp với một số tiêu chí nhất định (IEV 151-04-16).

2.3. Thử nghiệm lấy mẫu (sampling test)

Thử nghiệm trên một số thiết bị được lấy ngẫu nhiên từ một nhóm (IEV 151-04-17).

2.4. Thử nghiệm chấp nhận (acceptance test)

Thử nghiệm theo thỏa thuận để chứng minh với khách hàng rằng thiết bị đáp ứng một số điều kiện nhất định để yêu cầu kỹ thuật của nó.

2.5. Các định nghĩa khác

Đối với định nghĩa các thuật ngữ chung được sử dụng trong tiêu chuẩn này, cần tham khảo tiêu chuẩn Từ vựng kỹ thuật điện quốc tế (IEC 60050) hoặc các định nghĩa riêng có trong tiêu chuẩn IEC 60743: Thuật ngữ dùng cho các dụng cụ và thiết bị được sử dụng khi làm việc có điện.

MỤC 2 – ĐẶC TÍNH KỸ THUẬT

  1. Vật liệu

3.1. Ống cách điện hoặc sào cách điện

Ống cách điện hoặc sào cách điện phải được làm từ vật liệu tổng hợp, có thể được tăng cường bằng sợi vô cơ hoặc sợi nhân tạo. Màu sắc của ống hoặc sào do người mua qui định.

3.2. Bên trong ống cách điện có chứa bọt

Bọt đổ vào phải liên kết được với vách ống cách điện và cả bọt cũng như chất kết dính không được bị suy giảm trong các thử nghiệm dưới đây, trừ các thử nghiệm phá hủy.

  1. Đường kính ống và sào

Tất cả các đường kính đo được phải nằm trong giới hạn dung sai qui định trong Bảng 1 dưới đây.

Chênh lệch giữa hai đường kính bất kỳ ở một mặt cắt cho trước phải nhỏ hơn 1 mm.

Bảng 1 – Đường kính qui định

Hạng mục Đường kính ngoài

(mm)

Dung sai của đường kính ngoài

(mm)

Sào 10

15

± 1

± 1

Ống 32

39

51

64

77

±

± 1,1

± 1,2

± 1,3

± 1,5

Tất cả các thông tin và giá trị thử nghiệm liên quan đến các đường kính khác sẽ được nêu thành bản sửa đổi so với tiêu chuẩn này.

  1. Yêu cầu chung

Để sản phẩm được chấp nhận, nhà chế tạo phải cung cấp:

10 mẫu, mỗi mẫu dài 3 m đối với ống,

10 mẫu, mỗi mẫu dài 2,5 m đối với sào,

Các mẫu này sẽ được bên mua hoặc đại diện của bên mua giữ lại.

Sau khi kiểm tra bằng mắt và kiểm tra kích thước tất cả các mẫu thì chia chúng thành ba nhóm, từ đó lấy ra các đoạn thử nghiệm khác nhau để thực hiện các thử nghiệm khác nhau (ba đoạn thử nghiệm cho một thử nghiệm) như chỉ ra trong Bảng 2

Bảng 2 – Số đoạn ống và sào được yêu cầu cho các thử nghiệm

Thử nghiệm Điều Ống Sào
Nhóm 1 Nhóm 2 Nhóm 3 Nhóm 1 Nhóm 2 Nhóm 3
Kiểm tra bằng mắt và kiểm tra kích thước 6 3 đoạn 3 m 4 đoạn 3 m 3 đoạn 3 m 3 đoạn 2,5 m 4 đoạn 2,5 m 3 đoạn 2,5 m
Thử nghiệm thấm chất nhuộm 7     5 đoạn 0,1 m      
Thử nghiệm điện môi 8.1 3 đoạn 0,3 m     3 đoạn 0,3 m    
Thử nghiệm ướt 8.2   3 đoạn 1,2 m     3 đoạn 1,2 m  
Thử nghiệm uốn 9.1 3 đoạn 2,5 m     3 đoạn 2 m    
Thử nghiệm xoắn 9.2   3 đoạn 1,2 m     3 đoạn 1,2 m  
Thử nghiệm ép vỡ 9.3   3 đoạn 0,3 m*        
Lão hóa về cơ 10     3 đoạn 2,5 m     3 đoạn 2 m
Đoạn thử nghiệm chuẩn 5   2 đoạn 1 m**     2 đoạn 1 m**  

* Theo 9.3, chiều dài của mỗi đoạn thử nghiệm bằng 3 lần đường kính danh nghĩa.

** Hai đoạn thử nghiệm này phải được giữ lại mà không phải chịu bất kỳ thử nghiệm nào, do đó, chúng được sử dụng làm đoạn thử nghiệm chuẩn.

Mỗi thử nghiệm được tiến hành trên một đoạn thử nghiệm lấy từ từng mẫu trong ba, bốn hoặc năm mẫu ống (hoặc sào) của nhóm được chỉ định cho thử nghiệm này.

Nếu có bất kỳ đoạn thử nghiệm nào không đạt một trong các thử nghiệm bất kỳ được đề cập trong bảng trên thì sản phẩm bị loại.

Khi được chấp nhận thì tem của người mua được dán lên một đoạn thử nghiệm chuẩn; đoạn thử nghiệm thứ hai được trả về cho nhà chế tạo và đoạn thử nghiệm thứ nhất được người mua giữ lại để làm chuẩn.

Chỉ các sản phẩm đạt được các thử nghiệm qui định trong tiêu chuẩn này mới có thể được ghi nhãn phù hợp với tiêu chuẩn này.

  1. Kiểm tra bằng mắt và kiểm tra kích thước

Tiến hành kiểm tra trên tất cả các đoạn thử nghiệm được cung cấp để đảm bảo rằng các yêu cầu chung được thỏa mãn và các kích thước phù hợp với yêu cầu kỹ thuật.

6.1. Kiểm tra bằng mắt

Các mẫu được kiểm tra bằng mắt để phát hiện các khuyết tật về kết cấu (ví dụ, bằng chứng về lỗi kết dính giữa sợi và chất dính, bọt khí, các vật thể hoặc hạt từ bên ngoài).

6.2. Kiểm tra kích thước

Đo đường kính để kiểm tra sự phù hợp của các đoạn thử nghiệm với yêu cầu của Điều 4.

  1. Thử nghiệm thấm chất nhuộm (thử nghiệm này không áp dụng cho sào dạng đặc)

Năm đoạn ống thử nghiệm, mỗi đoạn dài 100 mm, được cắt từ các ống của nhóm số 3, phải được ngâm hoàn toàn vào một bình chứa có dung dịch fucsin/nước cất 0,1 % theo thể tích rồi đặt vào tủ chân không và hút chân không xuống nhỏ hơn 6500 Pa (khoảng 50 Torr). Các đoạn thử nghiệm phải được duy trì trong 1 h ở dung dịch thuốc nhuộm và sau đó xả chân không và lấy các đoạn thử nghiệm ra.

Để khô các đoạn thử nghiệm trong 24h trong không khí môi trường trước khi cắt chúng để tránh fucsin loang ra các đầu của mẫu trong quá trình cắt.

Sau khi để khô, cắt 10 mm ở mỗi đầu các đoạn thử nghiệm.

Sau đó, bổ dọc các đoạn vừa cắt này. Các đoạn này phải không bị thấm fucsin.

  1. Thử nghiệm điện môi

Tiến hành các thử nghiệm này để kiểm tra khả năng của sản phẩm chịu được:

– ứng suất điện môi trước khi cho nhiễm ẩm (8.1.2);

– ứng suất điện môi sau khi cho nhiễm ẩm (8.1.3).

8.1. Thử nghiệm điện môi trước và sau khi cho nhiễm ẩm

8.1.1. Điều kiện thử nghiệm chung

Trước khi thực hiện thử nghiệm điện môi, phải chuẩn bị mỗi đoạn thử nghiệm bằng cách làm sạch với dung dịch isopropanol (CH3-CH(OH)-CH3) và sau đó để khô trong không khí trong 15 min.

CHÚ THÍCH: Người sử dụng lao động phải tuân thủ đầy đủ luật và yêu cầu an toàn của quốc gia liên quan đến sử dụng chất hóa học này.

Các thử nghiệm này được thực hiện trên ba đoạn thử nghiệm, mỗi đoạn dài 300 mm, được cắt từ ống (hoặc sào) của nhóm số 1 nhưng không sử dụng vật liệu ở phạm vi cách đầu mút 100 mm.

Các đầu của đoạn thử nghiệm này phải được bọc băng dính dẫn điện trước mỗi thử nghiệm điện môi. Tại thời điểm ổn định trong môi trường ẩm, phải tháo băng dẫn điện ra.

Ổn định trong môi trường ẩm được tiến hành theo IEC 60212: Điều kiện tiêu chuẩn để sử dụng trước và trong khi thử nghiệm vật liệu cách điện rắn.

Vị trí thử nghiệm phải ở điều kiện môi trường tiêu chuẩn cho trong Bảng 1 của IEC 60212, với dải nhiệt độ từ 180C đến 280C.

Bố trí thử nghiệm như chỉ ra trong Hình A.1 (Phụ lục A). Thiết bị đo phải được đặt cách điện cực điện áp cao ít nhất là 2 m. Dây đo, sun và khe hở bảo vệ tùy chọn phải được bọc kim và nối đất. Đoạn thử nghiệm phải được lắp đặt cao hơn mặt đất khoảng 1 m trên giá đỡ cách điện. Đặt điện áp hiệu dụng 100 kV ở tần số công nghiệp giữa các điện cực, phù hợp với TCVN 6099 (IEC 60060): Kỹ thuật thử nghiệm điện áp cao, và đo dòng điện đi qua đoạn thử nghiệm (điện cực che chắn phía đất được nối trực tiếp với đất).

Dòng điện qui định được cho ở các giá trị hiệu dụng. Góc lệch pha giữa dòng điện và điện áp được đo như sau:

– dòng điện (đầu nối đất), bằng cách cho dòng điện chạy qua một trở kháng đã biết;

– điện áp (đầu dây pha), bằng bộ chia thích hợp.

Trong suốt quá trình thử nghiệm, không được xuất hiện phóng điện bề mặt hoặc phóng điện đánh thủng bất kỳ đoạn thử nghiệm nào.

8.1.2. Thử nghiệm trước khi cho nhiễm ẩm

Sau ít nhất 24 h trong môi trường của khu vực thử nghiệm, dòng điện I1 được đo ở điện áp xoay chiều hiệu dụng 100 kV ở tần số công nghiệp đặt giữa các điện cực trong 1 min. Ghi lại dòng điện lớn nhất và góc pha j1 giữa dòng điện và điện áp.

8.1.3. Thử nghiệm sau khi cho nhiễm ẩm

Đoạn thử nghiệm được đặt trong tủ và phải chịu các điều kiện sau: 168 h/230C/93%, theo Bảng 1 của IEC 60212.

Khi kết thúc giai đoạn 168 h, đoạn thử nghiệm phải được giữ ở môi trường có độ ẩm tương đối 93% và được thử nghiệm khi trở về nhiệt độ môi trường của khu vực thử nghiệm. Sau khi đoạn thử nghiệm được lau nhẹ bằng vải khô, đo dòng điện I2 và góc pha j2 trong điều kiện giống I1 và j1.

Đoạn thử nghiệm được đặt ở cùng vị trí so với đất; cả hai thử nghiệm, đầu cao áp phải duy trì như nhau.

8.1.4. Kết quả thử nghiệm

Dòng điện I1 đo được không được vượt quá các giá trị cho trong Bảng 3.

Bảng 3 – Các giới hạn của dòng điện I1 trước khi cho nhiễm ẩm

Đường kính (mm) Sào Ống
10 15 32 39 51 64 77
Dòng điện I1 (mA, hiệu dụng) 10 10 10 12 15 20 25

Thử nghiệm là đạt nếu sau khi cho nhiễm ẩm, dòng điện I2 nhỏ hơn 2 I1.

Nếu I2 lớn hơn 2I1 nhưng nhỏ hơn I1 + 40 mA thì thử nghiệm cũng đạt nếu góc pha giữa điện áp và dòng điện lớn hơn 500 đối với ống và 400 đối với sào.

Trong bất kỳ trường hợp nào I2 cũng không được lớn hơn I1 + 40 mA.

8.2. Thử nghiệm điện môi trong điều kiện ướt

8.2.1. Điều kiện thử nghiệm chung

Trước thử nghiệm điện môi, mỗi đoạn thử nghiệm phải được chuẩn bị bằng cách làm sạch bằng dung môi isopropanol (CH3-CH(OH)-CH3) và sau đó để khô trong không khí trong 15 min.

Các thử nghiệm này được tiến hành trên ba đoạn thử nghiệm, mỗi đoạn dài 1,20 m được cắt từ ống (hoặc sào) của nhóm thứ 2 nhưng không sử dụng vật liệu ở phạm vi cách đầu mút 100 mm.

Các điện cực dùng dây nhôm đường kính 3 mm đến 4 mm, cuốn từ ba đến bốn vòng rồi buộc lại, cực này cách cực kia 1 m.

Vị trí thử nghiệm phải ở điều kiện khí quyển tiêu chuẩn của IEC 60212 và nhiệt độ nước trong phạm vi các giới hạn như nhiệt độ xung quanh, tức là từ 180C đến 280C.

Bố trí thử nghiệm như Hình B1 và B2 của Phụ lục B. Đoạn thử nghiệm phải nghiêng một góc 450. Điện áp hiệu dụng 100 kV tần số công nghiệp được đặt giữa các điện cực, phù hợp với TCVN 6099 (IEC 60060), trong 1 h.

8.2.2. Điều kiện ướt

Thử nghiệm ướt được tiến hành theo qui trình thử nghiệm ướt được mô tả trong TCVN 6099-1 (IEC 60060-1): Kỹ thuật thử nghiệm điện áp cao, Phần 1: Định nghĩa chung và yêu cầu thử nghiệm:

– lưu lượng nước rơi xuống: 1,0 mm/min đến 1,5 mm/min.

– điện trở suất của nước gom lại được hiệu chỉnh về 200C: (100 ± 15) Wm.

Tuy nhiên, ngược với các yêu cầu của tiêu chuẩn đề cập ở trên, trước khi đặt điện áp đoạn thử nghiệm không được bị ướt; việc phun nước và đặt điện áp phải diễn ra đồng thời.

8.2.3. Kết quả thử nghiệm

Đoạn thử nghiệm phải thỏa mãn các yêu cầu dưới đây:

– không có phóng điện bề mặt, tia lửa hoặc đánh thủng;

– không có dấu hiệu vết phóng điện bề mặt hoặc ăn mòn bề mặt nhìn thấy được;

– không nhận thấy có tăng nhiệt độ.

TCVN 5587 : 2008 ỐNG CÁCH ĐIỆN CÓ CHỨA BỌT VÀ SÀO CÁCH ĐIỆN DẠNG ĐẶC DÙNG ĐỂ LÀM VIỆC KHI CÓ ĐIỆN
TCVN 5587 : 2008 ỐNG CÁCH ĐIỆN CÓ CHỨA BỌT VÀ SÀO CÁCH ĐIỆN DẠNG ĐẶC DÙNG ĐỂ LÀM VIỆC KHI CÓ ĐIỆN
tcvn-5587-2008-ong-cach-dien-co-chua-bot-va-sao-cach-dien-dang-dac-dung-de-lam-viec-khi-co-dien.pdf
616.3 KiB
236 Downloads
Chi tiết