TCVN 4601:1988 TRỤ SỞ CƠ QUAN – TIÊU CHUẨN THIẾT KẾ


Tiêu chuẩn có ích? Vui lòng chia sẻ cho cộng đồng:

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
TCVN 4601:1988
TRỤ SỞ CƠ QUAN – TIÊU CHUẨN THIẾT KẾ
Office building – Design standard

Tiêu chuẩn này thay thế cho tiêu chuẩn TCXD 52 :1972
Tiêu chuẩn này áp dụng để thiết kế mới và thiết kế cải tạo trụ sở các cơ quan từ cấp trung ương đến địa phương trong phạm vi cả nước.
Chú thích:
1) Trong tiêu chuẩn này, các loại nhà làm việc cơ quan của các cấp, các ngành từ trung ương đến địa phương (đã được phân loại trong phụ lục 1) gọi chung là “Trụ sở cơ quan”.
2) Tiêu chuẩn này áp dụng để lập luận chứng kinh tế kĩ thuật, thiết kế cải tạo, thiết kế các ngôi nhà hoặc bộ phận văn phòng có chức năng như một cơ quan trong các xí nghiệp, cơ quan sản xuất công, nông, lâm nghiệp, bệnh viện, trường học, các cơ sở văn hoá và khoa học kĩ thuật v.v…
3) Khi thiết kế trụ sở cơ quan, ngoài việc phải tuân theo các quy định trong tiêu chuẩn này, còn phải tuân theo các tiêu chuẩn và quy phạm xây dựng hiện hành có liên quan.
1. Quy định chung
1.1. Việc phân loại trụ sở cơ quan được căn cứ theo bốn cơ sở sau:
– Cấp quản lí;
– Cấp chức năng
– Cấp công trình;
– Cấp quy mô công trình.
Nội dung khi áp dụng theo phụ lục 1.

1.2. Căn cứ vào tính chất và chất lượng sử dụng, trụ sở cơ quan được thiết kế với các cấp công trình I, II, III. Độ bền vững và bậc chịu lửa phải tuân theo quy định trong tiêu chuẩn “phân cấp nhà và công trình. Nguyên tắc cơ bản” TCVN 2748:1978.

1.3. Đối với công trình cấp đặc biệt, ngoài những yêu cầu thiết kế riêng đã được cơ quan có thẩm quyền xét duyệt luận chứng kinh tế kĩ thuật, các yêu cầu khác phải tuân theo những qui định trong tiêu chuẩn này.

1.4. Trụ sở cơ quan được thiết kế hợp khối, các bộ phận trong công trình phải thiết kế ở cùng một cấp.

1.5. Các bộ phận phụ trợ và phục vụ nếu tách khỏi công trình, vị trí xây dựng khuất hoặc xây dựng để sử dụng ngắn hạn, được thiết kế với công trình thấp hơn.

  1. Yêu cầu về khu đất xây dựng và quy hoạch tổng mặt bằng.

2.1. Khu đất xây dựng trụ sở cơ quan được thiết kế theo yêu cầu quy hoạch đô thị và phải tuân theo những quy định trong tiêu chuẩn “Quy hoạch đô thị. Tiêu chuẩn thiết kế”. TCVN 4449:1987.

2.2. Khu đất xây dựng trụ sở cơ quan phải bảo đảm:

  1. a) Môi trường làm việc tốt, yên tĩnh, an toàn không bị ảnh hưởng do bụi và ô nhiễm không khí.
  2. b) Giao thông thuận tiện, bảo đảm cho hoạt động bình thường của cơ quan và việc đi lại của cán bộ công nhân viên.
  3. c) Thuận tiện cho việc thiết kế hệ thống kĩ thuật công trình bao gồm: Cung cấp điện nước, thoát nước, trang thiết bị kĩ thuật, thông tin liên lạc.
  4. d) Đảm bảo các yêu cầu về diện tích xây dựng công trình và phòng cháy chữa cháy.

2.3. Trong trường hợp công trình xây dựng trên khu đất chật hẹp thì diện tích xây dựng công trình không được lớn hơn 70% diện tích khu đất.

2.4. Bố cục tổng mặt bằng trụ sở cơ quan phải được nghiên cứu toàn diện, giải quyết tốt mối quan hệ giữa xây dựng trước mắt và dự kiến phát triển tương lai, giữa công trình xây dựng kiên cố với công trình xây dựng tạm thời.

Chú thích: Khi xây dựng những công trình tiếp theo phải tuân theo tổng mặt bằng đã được duyệt, việc thay đổi tổng mặt bằng phải được cơ quan quản lí xây dựng cho phép.

2.5. Các bộ phận bên ngoài công trình chính: cổng, tường, rào, bãi để xa, sân trường nội bộ, cây xanh, hệ thống kĩ thuật bên ngoài phải được thiết kế toàn bộ nội dung sử dụng đã được xác định trong luận chứng kinh tế.

2.6. Các bộ phận bên ngoài công trình chính phải xác định vị trí hợp lí trong tổng mặt bằng, không được ảnh hưởng tới mĩ quan của công trình chính.

  1. Nội dung công trình và giải pháp thiết kế

3.1. Trụ sở cơ quan phải được thiết kế hoàn chỉnh các bộ phận bên trong và ngoài nhà.

Chú thích: Trong trường hợp công trình được phép thiết kế thi công từng phần vẫn phải lập hồ sơ thiết kế toàn bộ đến giai đoạn cuối cùng.

3.2. Trụ sở cơ quan bao gồm các bộ phận sau:

– Bộ phận làm việc;

– Bộ phận công cộng và kĩ thuật;

– Bộ phận phụ trợ và phục vụ;

Tỉ lệ các bộ phận chức năng phải được xác định hợp lí trong luận chứng kinh tế kĩ thuật.

Chú thích:

1) Trong khu vực cơ quan không được xây dựng nhà ở và công trình phúc lợi khác.

2) Được phép thiết kế chỗ ở thường trực cho đơn vị bảo vệ cơ quan.

3) Trụ sở liên quan hoặc một tổ hợp các cơ quan cần thiết kế chung hệ thống thiết bị kĩ thuật và một phần các bộ phận công cộng và phục vụ.

3.3. Thiết kế trụ sở cơ quan phải chú ý tới yêu cầu bố cục khép kín, yêu cầu cơ mật đối với các khu vực quan trọng và hồ sơ tài liệu.

3.4. Trụ sở cơ quan phải được thiết kế liên hoàn theo dây chuyền sử dụng, không được thiết kế thành nhiều bộ phận tách rời nhau.

3.5. Tỉ lệ tổng diện tích sử dụng trên diện tích sàn phải đạt tối thiểu 60%.

Bộ phận làm việc

3.6. Tiêu chuẩn diện tích cho một chỗ làm việc của các loại viên chức trong cơ quan (bao gồm các loại phòng làm việc từ 2 người trở lên, phòng làm việc cá nhân) được quy định trong bảng 1.

Bảng 1

Loại viên chức Tiêu chuẩn diện tích cho một chỗ làm việc (m2)
1 2
a) Viên chức thực hành nghiệp vụ và kĩ thuật

– Nhân viên hoá đơn, kế toán, thanh toán, thủ kho, thủ quỹ

– Kĩ thuật viên đánh máy chữ, nhân viên lưu trữ văn thư

– kĩ thuật viên can in

– kĩ thuật viên vẽ

– Viên chức làm công tác phục vụ;

 

Từ 3,0 đến 3,5

Từ 3,0 đến 4,0

Từ 4,0 đến 4,5

Từ 6,0 đến 7,0

Từ 3,0 đến 3,5

b) Viên chức chuyên môn

– Cán sự (các ngành)

– Chuyên viên, trợ lí, thư kí…(các ngành)

– Giáo sư, luật sư

– Kĩ sư thiết kế, kiến trúc sư, hoạ sĩ

– Kĩ sư, kĩ thuật viên (kinh tế, công nông nghiệp)

– Nghiên cứu viên, kĩ thuật viên văn hoá, xã hội

– Nhân viên chuyên môn làm công tác pháp chế

 

Từ 3,5 đến 4,0

Từ 7,0 đến 9,0

Từ 9,0 đến 12,0

Từ 5,0 đến 6,0

Từ 4,0 đến 4,5

Từ 4,0 đến 4,5

Từ 4,0 đến 4,5

c) Viên chức lãnh đạo (viên chức lãnh đạo các bộ phận cấu thành trong cơ quan, xí nghiệp và viên chức lãnh đạo cơ quan xí nghiệp).

– Kế toán trưởng kĩ sư trưởng, đốc công, chủ nhiệm, phân hiệu trưởng, phân viện trưởng, phân xã trưởng, trưởng các bộ phận cấu thành trong cơ quan xí nghiệp;

– Trưởng phó phòng (Sở, Xí nghiệp, Công ty cấp tỉnh), uỷ viên, trưởng phó ban ngành cấp huyện, hiệu trưởng, hiệu phó các trường phổ thông cơ sở.

– Trưởng, phó phòng (Cục, Vụ, Viện, Xí nghiệp lớn) Chủ nhiệm, phó chủ nhiệm khoa, ban trong các trường đại học và trung học chuyên nghiệp, bệnh viện tuyến tỉnh. Chánh phó văn phòng, giám đốc xí nghiệp cấp huyện. Hiệu trưởng hiệu phó các trường phổ thông trung học, bí thư đảng uỷ, chủ tịch xã.

– Chủ nhiệm công ti, giám đốc xí nghiệp cấp tỉnh bệnh viện trưởng tuyến huyện. Tổng biên tập các báo cấp tỉnh:

– Các cấp phó

– Bí thư, Chủ tịch uỷ ban nhân dân huyện

 

– Giám đốc sở, chánh văn phòng, trưởng ban ngành cấp tỉnh Chánh văn phòng, Chủ nhiệm công ti, giám đốc Cục, Vụ, Viện thuộc Bộ và cơ quan ngang Bộ. Hiệu trởng các trường đại học và trung học chuyên nghiệp, bệnh viện, trưởng các bệnh viện tuyến tỉnh trở lên.

– Giám đốc các liên doanh, nhà máy xí nghiệp trung ương, tổng biên tập báo cấp trung ương

– Các cấp phó.

 

– Thứ trưởng, các uỷ viên uỷ ban nhà nước, phó tổng cục trưởng phó bí thư, phó chủ tịch uỷ ban nhân dân thành phố trực thuộc tỉnh, đặc khu, phó các ban ngành ở trung ương (cơ quan đảng Quốc hội, Hội đồng Nhà nước) Giám đốc các tổng công ti liên doanh, liên hiệp các xí nghiệp thuộc trung ương

Giám đốc các cơ quan trực thuộc trung ương.

– Bộ trưởng, chủ nhiệm uỷ ban,tổng cục trưởng ngang bộ, bí thư, chủ tịch uỷ ban nhân dân thành phố trực thuộc tỉnh,đặc khu. Trưởng các ban, ngành ở trung ương (cơ quan Đảng Quốc hội, Hội đồng Nhà nước).

 

 

9,0

 

 

Từ 9,0 đến 12,0

 

Từ 9,0 đến 12,0

 

 

Từ 20,0 đến 24,0 (bao gồm làm việc và trao đổi công tác)

Từ 16,0 đến 18,0

Từ 24,0 đến 28,0 (bao gồm làm việc và trao đổi công tác)

Từ 34,0 đến 38,0 (trong đó: làm việc từ 18 đến 20 trao đổi công tác tiếp khách tại chỗ: từ 16,0 đến 18,0)

 

Nt

Từ 20,0 đến 24,0 (bao gồm làm việc và trao đổi công tác)

Từ 45,0 đến 52,0 (trong đó: làm việc từ 18 đến 20 trao đổi công tác tiếp khách tại chỗ: từ 18,0 đến 20,0; thư kí riêng từ 9,0 đến 12,0)

 

Từ 52,0 đến 62,0 (trong đó: làm việc từ 20 đến 24 trao đổi công tác tiếp khách tại chỗ: từ 20,0 đến 24,0; thư kí riêng từ 12,0 đến 14,0)

 

Chú thích:

1) Tiêu chuẩn diện tích làm việc cho các viên chức trong cơ quan được tính theo nhiệm vụ công tác không tính theo mức lương.

2) Tiêu chuẩn diện tích làm việc quy định cho viên chức các cấp, khi thiết kế cụ thể cho các loại công trình khác phải áp dụng riêng tiêu chuẩn cho từng

3) Những chức danh không có trong danh mục trên, khi thiết kế xác định tiêu chuẩn diện tích làm việc theo cấp tương đương.

3.7. Viên chức lãnh đạo từ cấp Giám đốc trở lên, được thiết kế phòng làm việc riêng bao gồm cơ cấu trong phạm vi nhiệm vụ công tác do tiêu chuẩn diện tích quy định.

3.8. Phó Giám đốc (Cục, Vụ, Viện, Sở) và cấp tương đương được bố trí phòng làm việc riêng.

3.9. Chỗ làm việc của cấp trưởng, phó phòng có thể bố trí:

– Phòng làm việc riêng;

– Trong phòng làm việc chung của đơn vị công tác.

3.10. Phòng làm việc của viên chức nghiên cứu không được bố trí quá 3 chỗ làm việc.

3.11. Phòng làm việc của các viên chức hành chính nghiệp vụ, nghiên cứu, thiết kế phải tuân theo đơn vị, dây chuyền công tác.

3.12. Phòng làm việc của kĩ thuật viên đánh máy chữ, in rônêô, máy tính không được bố trí chung với viên chức các bộ phận khác.

3.13. Trong các phòng làm việc cho phép bố trí tủ tài liệu, dụng cụ đặt ngầm trong tường.

Bộ phận công cộng và kĩ thuật

3.14. Bộ phận này bao gồm các loại phòng khách, phòng họp, phòng cho tổng đài điện thoại, bộ phận thông tin, kho lưu trú, thư viện chuyên ngành, bộ phận loát, ảnh, máy tính điện tử, thí nghiệm và xưởng.

3.15. Số lượng và diện tích các phòng công cộng và kí thuật được xác định theo yêu cầu sử dụng và cấp công trình.

Chú thích: Các tiêu chuẩn diện tích công cộng và kỹ thuật quy định chủ yếu thiết kế các công trình cấp II trở lên. Khi thiết kế công trình cấp III và IV chỉ áp dụng những điều cần thiết theo nội dung sử dụng đã được quy định.

3.16. Phòng tiếp khách được thiết kế theo hai loại diện tích:

– Tiếp khách chung của lãnh đạo cơ quan các cấp lấy từ 18,0 đến 24,0m2.

– Tiếp khách của Bộ trưởng và cấp tương đương lấy từ 24,0 đền 30,0m2.

3.17. Các cơ quan có nhiệm vụ thường xuyên giao dịch với khách quốc tế được phép bố trí số phòng tiếp khách và làm việc với những đoàn khác nhau trong cùng một điểm. Số lượng và diện tích các phòng giao dịch với khách quốc tế xác định theo yêu cầu sử dụng và được phép trang bị tiện nghi theo yêu cầu riêng ghi trong luận chứng kinh tế kĩ thuật.

3.18. Bên cạnh phòng tiếp khách của cấp Giám đốc trở lên được thiết kế một phòng chuẩn bị, diện tích từ 6,0 đến 9,0m2.

3.19. Các cơ quan ngang Bộ, cơ quan lãnh đạo cấp thành phố trực thuộc tỉnh, đặc khu được phép thiết kế một phòng họp của lãnh đạo với đại biểu cơ quan ngoài, với các phụ trách trong ngành và địa phương, diện tích từ 48,0 đến 54,0m2.

3.20. Các cơ quan, Cục, Vụ, Viện và tương đương được phép thiết kế một phòng họp diện tích từ 36,0 đến 48,0m2.

3.21. Cơ quan có nhu cầu thiết kế phòng hội nghị (trong nước và quốc tế) phải được cấp có thẩm quyền xét duyệt luận chứng kinh tế kĩ thuật. Quy mô phòng hội nghị không vượt quá 200 chỗ (quy định chi tiết trong phụ lục 2).

3.22. Các cơ quan không được xây dựng hội trường riêng. Trong trường hợp cần có hội trường để phục vụ cho yêu cầu sử dụng đặc biệt phải được cấp có thẩm quyền xét duyệt luận chứng kinh tế kĩ thuật.

3.23. Đối với trụ sở liên cơ quan hoặc một tổ hợp các cơ quan đóng trong phạm vi đường kính hoạt động từ 400 đến 600m, được phép xây dựng một hội trường chung. Quy mô hội trường được xác định theo tính toán của yêu cầu sử dụng, nhưng không được vượt quá 500 cho (quy định chi tiết trong phụ lục 2).

3.24. Cơ quan có tổng dài điện thoại dưới 100 số được phép thiết kế cho bộ phận tổng đài:

– Một phòng làm việc cho nhân viên diện tích từ 9,0 đến l2,0m2.

– Một phòng thiết bị ắc quy, diện tích từ 9,0 đần 12,0m2.

Cơ quan có tổng đài điện thoại trên 100 số, nhu cầu về diện tích các phòng theo số liệu của cơ quan chuyên ngành lắp ráp thiết bị bưu điện.

3.25. Cơ quan có trung tâm thông tin liên lạc bằng vô tuyến có ăng ten thu phát thì vị trí phòng đặt máy dịch mã phải bố trí ở tầng trên cùng đối với nhà cao tầng. Diện tích các phòng theo sồ liệu của cơ quan chuyên ngành lắp ráp thiết bị.

3.26. Cơ quan có trung tâm máy tính điện tử, diện tích đặt máy vận hành máy theo yêu cầu sử dụng thiết bị. Các phòng đặt máy tính phải bố trí ở xa các nguồn nhiễm loạn điện từ.

3.27. Khi bố trí các phòng thí nghiệm vật lí, cơ học phải tránh ảnh hưởng nhiều loại từ trường, nguồn bức xạ, áp lực âm thanh chấn động.

3.28. Những phòng thí nghiệm, sản xuất tạo ra sự ô nhiễm môi trường, phải có khoảng cách li với khu vực làm việc và có lối ra vào riêng. Xác định khoảng cách li theo tiêu chuẩn vệ sinh công nghiệp.

3.29. Các phòng lưu trữ cơ quan bao gồm: nơi nhận và xử lí tài liệu, nơi giao và đọc tài vật liệu của khách. Số lượng tài liệu lưu trữ xác định theo tính toán của từng cơ quan (quy định chi tiết trong phụ lục 3).

3.30. Các phòng thư viện kĩ thuật chuyên ngành bao gồm: kho phục vụ, phòng đọc nơi cho mượn tài liệu dài hạn. Số lượng tài liệu và số chỗ trong phòng đọc được xác định theo tính toán của từng cơ quan (quy định chi tiết trong phụ lục 3).

3.31. Xưởng làm mô hình trong các cơ quan nghiên cứu khoa học và thiết kế được quy định như sau:

– Tiêu chuẩn diện tích làm việc cho một công nhân mô hình từ 9,0 đến 12,0m2

– Diện tích xưởng mô hình (chỗ làm việc, gia công, kho) không nhỏ hơn 30,0m2

3.32. Số lượng các phòng ấn loát xác định theo yêu cầu sử dụng của từng cơ quan. Đối với trụ sở liên cơ quan cần tập trung bộ phận ấn loát để phục vụ chung (quy định chi tiết trong phụ lục 3).

Bộ phận phụ trợ và phục vụ.

3.33. Bộ phận này bao gồm các sảnh chính, sảnh phụ, thường trực bảo vệ, nơi gửi mũ áo, khu vệ sinh, phòng y tế, câu lạc bộ, căng tin, bếp, xưởng sửa chữa thiết bị dụng cụ, kho văn phòng phẩm, kho dụng cụ, phòng xử lí giấy loại v.v….

3.34. Số lượng và thành phần bộ phận phụ trợ và phục vụ được xác định theo yêu cầu sử dụng và cấp cho công trình.

Chú thích: Các tiêu chuẩn diện tích phụ trợ và phục vụ quy định chủ yếu để thiết kế các công trình cấp II trở lên. Khi thiết kế công trình cấp III và cấp IV chỉ được áp dụng những điều cần thiết theo nội dung sử dụng đã được xác định.

3.35. Diện tích sảnh và hành lang nghỉ được phép thiết kế:

  1. a) Diện tích sảnh chính (không có phòng gửi mũ áo) lấy 0,17m2. Cho một viên chức, nhưng tổng diện tích không nhỏ hơn 18,0m2
  2. b) Hội trường, phòng hội nghị có quy mô từ 200 chỗ trở lên, không gắn liền với sảnh chính, được phép thiết kế hành lang nghỉ lấy 0,20m2 Cho một chỗ ngồi.

3.36. Trụ sở cơ quan có chiều dài trên 100m hoặc có hình dáng mặt bằng phức tạp, được phép thiết kế nhưng sảnh phụ, sảnh riêng biệt. Diện tích sảnh phụ, sảnh riêng biệt từ 12,0 đến 18,0m2.

3.37. Trụ sở liên cơ quan hoặc một tổ hợp các cơ quan được phép thiết kế các lối vào riêng cho từng cơ quan theo yêu cầu sử dụng….

3.38. Khi có yêu cầu thiết kế nơi gửi mũ áo, diện tích quầy gửi 0,10m2 cho một chỗ. Số chỗ phụ thuộc vào yêu cầu số lượng khách. Nơi gửi mũ áo không nhỏ hơn 8,0m2.

3.39. Phòng thường trực, bảo vệ được thiết kế:

  1. a) Nơi làm việc của nhân viên, diện tích từ 6,0 đến 8,0m2. b) Nơi đợi của khách diện tích từ 9,0 đến 12,0m2.
  2. c) Trong trụ sở liên cơ quan, nếu mỗi cơ quan có lối ra vào riêng, được thiết kế trong phòng thường trực riêng;
  3. d) Khi có yêu cầu trực đêm cho nhân viên bảo vệ cơ quan, được phép thiết kế phòng ngủ, diện tích từ 9,0 đến 12,0m2
  4. e) Khi có yêu cầu ở thường xuyên của đơn vị bảo vệ, được thiết kế diện tích ở 4,0m2 cho một người. Phòng sinh hoạt, giao ban không lớn hơn 18,0m2

3.40. Các khu vệ sinh trong nhà phải thiết kế riêng cho nam và nữ. Đối với nhà cao tầng, các khu vệ sinh phải bố trí liên tục ở các tầng hoặc ít nhất cách một tầng. Từ phòng làm việc xa nhất đến khu vệ sinh không quá 45,0m.

Số lượng thiết bị vệ sinh để tính toán thiết kế theo tiêu chuẩn:

– Nam: 40 người/1 xí, 1 tiểu;

– Nữ: 30 người/l xí, 1 tiểu.

Chú thích:

1) Lối vào các khu vệ sinh phải qua phòng đệm có cửa đi tự đóng. Trong phòng đệm được bố trí chậu rửa tay theo tỉ lệ 1 chậu cho 4 buồng xí.

2) Nếu số lượng nam và nữ dưới tiêu chuẩn quy định này, cũng phải bố trí khu vệ sinh riêng cho nam và nữ.

3.41. Một khu vệ sinh không được vượt quá 10 chậu xí.

3.42. Cứ 25 nữ được thiết kế 1 phòng vệ sinh kinh nguyệt, diện tích 2,0m2.

3.43. Cơ quan có nhiều khách đến công tác được thiết kế buồng vệ sinh dành cho khách (riêng cho nam và nữ).

3.44. Các khu vệ sinh trong nhà được phép thiết kế chung một bộ phận phục vụ:

  1. a) Chỗ để dụng cụ vệ sinh, diện tích từ 1,0 đến 2,0m2.
  2. b) Một phòng tắm có chỗ thay quần áo, diện tích không quá 3,m2

Chú thích: Trong các nhà cao tầng, cứ 2 tầng có 1 chổ để dụng cụ vệ sinh.

3.45. Phòng y tế phải thiết kề chỗ làm việc cho cán bộ và chỗ khám với tiêu chuẩn diện tích:

– 6,0m2 cho 1 y bác sĩ;

– 4,0m2 cho 1 y tá hộ lí;

– Từ 4,0 đến 6,0m2 cho 1 ngăn khám bệnh;

– Từ 4,0 đến 6,0m2 cho nơi phát thuốc và tiêm. Diện tích phòng y tế không vượt quá 26,0m2.

3.46. Phòng câu lạc bộ phải thiết kế đa chức năng: trưng bày, truyền thống sinh hoạt chuyên đề, giải lao… không được thiết kế riêng cho các nội dung sử dụng.

Khi số lượng viên chức dưới 200 người, láy tiêu chuẩn diện tích 0,20ml người. Số lượng viên chức trên 200 người lấy 0,10m2 cho mỗi người tiếp theo. Diện tích câu lạc bộ không nhỏ hơn 24,0m2.

3.47. Trụ sở cơ quan sổ lượng viên chức từ 60 đến 300 người được thiết kế căng tin, quầy giải khát diện tích từ 24,0 đến 48,0m2 gồm quầy, chỗ phục vụ, kho.

3.48. Trụ sở cơ quan có số lượng viên chức từ 300 trở lên được thiết kế căng tin có số ghế bằng từ 10 đến 15% tổng số viên chức. Tiêu chuẩn diện tích từ 0,80 đến 0,90m2 cho l ghế. Diện tích kho, chỗ chuẩn bị, phục vụ cho ăn nhẹ không vượt quá 48,0m2

Chú thích: Trụ sở liên cơ quan chỉ được thiết kế một căng tin chung cho các cơ quan.

3.49. Trụ sở cơ quan được phép thiết kế xưởng sửa chữa thiết bị dụng cụ, sửa chữa nhà thường kì có tổng diện tích không nhỏ hơn 18,0m2.

Tiêu chuẩn diện tích chỗ làm việc cho 1 công nhân mộc từ 6,0 đến 9,0m2, cho 1 công nhân sửa chữa dụng cụ 6,0m2.

3.50. Phòng nghỉ của những người phục vụ (nhân viên làm vệ sinh, dịch vụ, công nhân điều khiển thiết bị, sửa chữa, lái xe…) tiêu chuẩn diện tích 0,75m2 cho 1 người khi số lượng để 50 và 0,20m2 cho mỗi người tiếp theo.

3.51. Mỗi cơ quan được thiết kế một kho thiết bị, dụng cụ, văn phòng phẩm. Xác định diện tích theo yêu cầu sử dụng, nhưng không nhỏ hơn 18,0m2.

Cơ quan cấp huyện và phường, diện tích kho từ 9,0 đến 12,0m2.

3.52. Diện tích bếp đun, nước uống, tiêu chuẩn 0,04m2 cho 1 viên chức.

Chú thích: Trong nhà làm việc cao tầng, mỗi tầng được bố trí một chỗ đun nước, diện tích không lớn hơn 4,0m2

3.53. Mỗi cơ quan được thiết kế một nơi xử lí giấy loại (phân loại, đóng gói hoặc đốt ở trong nhà hay trong sân:

Diện tích nơi xử lí: từ 4,0 đế 6,0m2

Diện tích kho chứa: từ 4,0 đến 6,0m2

Quy định về chiều cao tầng

3.54. Chiều cao các loại phòng trụ sở cơ quan áp dụng theo hệ thống mô đun thống nhất và được quy định chiều cao từ mặt sàn tầng dưới đến mặt sàn tầng trên như sau:

  1. a) 3,30m: các phòng làm việc, tiếp khách;
  2. b) 3,60m phòng họp có diện tích từ 60,0 đến 80,0m2.
  3. c) 3,00m: nhà thường trực bảo vệ nếu tách khỏi công trình chính.
  4. d) 2,70m: nhà để ôtô con; từ 3,60 đến 3,90m: nhà để ôtô tải;
  5. e) 2,20m: nhà để xe đạp;
  6. f) Từ 2,40 đến 2,70m: tầng hầm, tầng mặt đất (tầng trệt).
  7. g) Khu vệ sinh chiều cao các phòng làm việc, trường hợp có trần kĩ thuật được hạ xuống từ 2,20 đến 2,50m;
  8. h) Nhà có tầng hầm để đặt các thiết bị kĩ thuật, chiều cao được thiết kế theo yêu cầu sử dụng thiết bị;
  9. i) Các phòng có trang bị kĩ thuật (máy tính điện tử, thí nghiệm, in, thang máy,trạm biến áp, hệ thống thông gió v.v…) chiều cao tầng được thiết kế theo yêu cầu kĩ thuật.

Chú thích:

1) Các phòng có trần hai lớp, chiều cao phòng tính đến mặt trần lớp dưới.

2) Trụ sở cơ quan là công trình cấp đặc biệt theo điều 1.3 được phép nâng chiều cao các phòng làm việc, tiếp khách lên đến 3,6m.

3) Tầng một của nhà cao tầng (từ 5 tầng trở lên) có chức năng sử dụng công cộng, đón tiếp và yêu cầu kiến trúc được phép nâng cao lên từ 3,90 đến 4,20m.

Quy định chỗ để xe đạp, xe máy, ôtô

3.55. Chỗ để xe đạp, xe máy được phép thiết kế với số lượng từ 40 đến 70% tổng số viên trong cơ quan. Không bồ trí chỗ để xe của khách cùng với chỗ để xe của cơ quan. Số lượng chỗ để xe của khách tính từ 15 đến 25% của cơ quan.

3.56. Nhà để xe ôtô thiết kế theo số lượng cụ thể của từng cơ quan. Trụ sở cơ quan đặc biệt quan trọng không được bồ trí để ôtô ở tầng dưới nhà làm việc chính, kho lưu trữ, thư viện.

3.57. Tiêu chuẩn diện tích cho 1 xe đạp, xe máy, ôtô quy định trong bảng 2.

Bảng 2

Loại xe Diện tích (m2)
– Xe đạp

– Mô tô, xe đạp máy

– Mô tô thuyền

– Ô tô du lịch

– Ô tô tải

0,90

Từ 2,35 đến 3,00

Từ 8,50 đến 9,60

Từ 15,0 đến 18,0

Từ 18,0 đến 27,0

Chú thích:

1) Cơ quan có xe ôtô được phép thiết kế một kho để xăng, dầu theo quy định an toàn trong điều 4.7, một kho để phụ tùng sửa chữa, diện tích kho được xác định theo yêu cầu sử dụng.

2) Cơ quan có từ 10 xe trở lên được phép thiết kế một cầu rửa xe.

3) Cơ quan có từ 20 xe ôtô trở lên được phép thiết kế một trạm bảo dưỡng và sửa chữa nhỏ. Diện tích trạm xác định theo yêu cầu sử dụng.

Quy định về chiều rộng cầu thang

3.58. Chiều rộng hành lang trong trụ sở cơ quan (tính thông thuỷ) quy định trong bảng 3.

Bảng 3

Loại hành lang Chiều rộng (m)
– Hành lang bên

Nhà 1 tầng

Nhà nhiều tầng

– Hành lang giữa

– Chung cho cả hai loại:

Giao thông của khách ở mật độ trung bình có vận chuyển thiết bị phương tiện

Giao thông ở mật độ cao của khách và cản bộ nhân viên (hành lang nghỉ, hành lang công cộng)

 

Từ 1,40 đến 1,60

Từ 1,60 đến 1,80

Từ 1,80 đến 2,10

 

Từ 2,10 đến 2,40

 

Từ 2,40 đến 2,70

Chú thích: Công trình xây dựng một tầng ở cấp III, IV và tạm thời được phép thiết kế hành lang bên rộng 12,0m.

3.59. Chiều rộng các loại cầu thang (tính thông thuỷ) quy định trong bảng 4.

Bảng 4

Loại cấu thang Chiều rộng (m)
Cầu thang chính

Cấu thang phụ

Cáu thang phục vụ

Cầu thang thoát nạn

Cấu thang chữa cháy

Cầu thang chừa cháy kiêm thoát nạn

Từ 1,40 đến 1,80

Không nhỏ hơn 1,20

Từ 0,90 đến 1.00

Không nhỏ hơn 1, 10

0,60

Không nhỏ hơn 0,70

Quy định về thang máy

3.60. Trụ sở cơ quan có chiều cao từ 6 tầng trở lên được thiết kế thang máy. Số lượng thang, kích thước và tốc độ chuyển động được xác định theo tính toán đối từng nhà.

Chú thích:

1) Trong trường hợp trụ sở cơ quan cao dưới 6 tầng có yên cầu sử dụng thang máy phải lập luận chứng kinh tế ki thuật và được cơ quan có thẩm quyền xét duyệt.

2) Khi chưa có thang máy đề lắp dặt, phải để sẵn vị trí thang, quy cách buồng thang theo dự kiến sử dụng kiểu thang và tải trọng.

3.61. Không được bố trí quá 4 thang máy liền nhau trong 1 dãy.

3.62. Chỗ đợi thang máy phải rộng hơn chiều rộng hành lang chính trong nhà, nhưng không được nhỏ hơn 1,60m. Trường hợp thang máy có cửa mở ra phía ngoài phải bảo đảm không cản trở lối đi lại của hành lang.

3.63. Khoảng cách giữa hai dãy thang máy đối diện nhau không nhỏ hơn 3,0m.

3.64. Thang máy chở hàng không được bồ trí cùng chỗ đợi với thang máy chở người.

3.65. Phòng làm việc của công nhân điều khiển, quản lí thang máy được phép diện tích từ 9,0 đến 12m2.

TCVN 4601:1988 TRỤ SỞ CƠ QUAN – TIÊU CHUẨN THIẾT KẾ
TCVN 4601:1988 TRỤ SỞ CƠ QUAN – TIÊU CHUẨN THIẾT KẾ
TCVN-4601_1988_Tru-so-co-quan-Tieu-chuan-thiet-ke.pdf
Version: TCVN 4601:1988
199.0 KiB
579 Downloads
Details
Tiêu chuẩn có ích? Vui lòng chia sẻ cho cộng đồng:
Loading Facebook Comments ...

Leave a comment

Your email address will not be published. Required fields are marked *