TCVN 4514:2012 XÍ NGHIỆP CÔNG NGHIỆP – TỔNG MẶT BẰNG – TIÊU CHUẨN THIẾT KẾ


Tiêu chuẩn có ích? Vui lòng chia sẻ cho cộng đồng:

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 4514:2012

XÍ NGHIỆP CÔNG NGHIỆP – TỔNG MẶT BẰNG – TIÊU CHUẨN THIẾT KẾ

Industrial workshops – General plan – Design Standard

Lời nói đầu

TCVN 4514 : 2012 thay thế TCVN 4514 : 1988.

TCVN 4514 : 2012 được chuyển đổi từ TCVN 4514 : 1988 theo quy định tại khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm b) khoản 1 Điều 6 Nghị định 127/2007/NĐ- CP ngày 01/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.

TCVN 4514 : 2012 do Viện Kiến trúc, Quy hoạch Đô thị & Nông thôn- Bộ Xây dựng biên soạn, Bộ Xây dựng đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn – Đo lường – Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

XÍ NGHIỆP CÔNG NGHIỆP – TỔNG MẶT BẰNG – TIÊU CHUẨN THIẾT KẾ

Industrial workshops – General plan – Design Standard

  1. Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này được áp dụng để thiết kế tổng mặt bằng xí nghiệp công nghiệp xây dựng mới hoặc cải tạo trong phạm vi cả nước.

  1. Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn sau là cần thiết khi áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng theo phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).

TCVN 2622 : 2005, Phòng cháy, chống cháy cho nhà và công trình- Yêu cầu thiết kế.

  1. Quy hoạch và bố trí tổng mặt bằng

3.1. Quy định chung

3.1.1. Chọn địa điểm và diện tích của khu đất xây dựng phải dựa vào quy mô, công suất thiết kế, tính chất công nghệ của xí nghiệp và tuân theo các quy định về quy hoạch xây dựng [1].

3.1.2. Quy hoạch tổng mặt bằng xí nghiệp công nghiệp phải đảm bảo:

– Thuận lợi nhất cho quá trình sản xuất và điều kiện lao động trong xí nghiệp;

– Sử dụng khu đất hợp lý, đạt hiệu quả vốn đầu tư cao nhất;

– Khi lựa chọn phương án tổng mặt bằng cần tham khảo các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật được quy định trong Phụ lục A của tiêu chuẩn này.

3.1.3. Lập tổng mặt bằng xí nghiệp phải bảo đảm các yêu cầu sau:

a) Phân khu chức năng phải tính đến các mối liên hệ và công nghệ, vệ sinh, phòng cháy chữa cháy, giao thông và trình tự xây dựng.
b) Bảo đảm hợp lý mối liên hệ giữa sản xuất, cung ứng vật tư, nguyên liệu, vận chuyển sản phẩm và bán thành phẩm, các mạng lưới kỹ thuật trong xí nghiệp cũng như với xí nghiệp khác.
c) Các tuyến đường đưa đón công nhân, đường đi bộ phải bảo đảm an toàn, khoảng cách từ nơi ở đến nơi làm việc phải ngắn nhất.
d) Khi cải tạo và mở rộng xí nghiệp phải tận dụng đất còn bỏ trống trên tổng mặt bằng, nếu điều kiện cho phép, có thể nâng tầng và phải dự tính đến việc phát triển các khu đất lân cận.
e) Tổ chức thống nhất và hợp lý các hệ thống công trình phục vụ văn hóa đời sống cho công nhân.
f) Quần thể kiến trúc phải thống nhất và phù hợp với môi trường xung quanh.
g) Xây dựng và đưa xí nghiệp vào vận hành theo từng giai đoạn.

3.1.4. Quy hoạch tổng thể mặt bằng xí nghiệp công nghiệp phải tiến hành phân chia thành các khu chức năng sau:

a) Khu hành chính bao gồm các công trình phục vụ công cộng: nhà hành chính quản trị, thường trực, nhà ăn trạm xá, câu lạc bộ, phòng thí nghiệm, dạy nghề…
b) Khu sản xuất tập trung các công trình sản xuất chính.
c) Khu phụ trợ bố trí các công trình cung cấp năng lượng, động lực, trạm cấp nước, thu hồi và làm sạch nước bẩn, sửa chữa và bảo dưỡng phương tiện vận chuyển bao bì.
d) Khu kho, bến đỗ các phương tiện giao thông, bãi thải.

3.1.5. Tổng hợp không gian kiến trúc xác định chính xác những nét đặc trưng kiến trúc và điều kiện xây dựng của từng khu chức năng.

a) Khu trước xí nghiệp phải tổ chức không gian kiến trúc có yêu cầu thẩm mỹ cao.
b) Kiến trúc khu sản xuất chính phải phản ánh được đặc trưng sản xuất bên trong xí nghiệp và phải đáp ứng được yêu cầu kỹ thuật xây dựng.
c) Kiến trúc khu phụ trợ phải phù hợp với thiết bị của xí nghiệp.
d) Khu kho, bến bãi phải tổ chức thuận tiện, an toàn cho luồng hàng, luồng người.

3.1.6. Khi chọn lựa các phương tiện vận chuyển trong xí nghiệp phải dựa trên cơ sở so sánh các phương án kinh tế kỹ thuật khác nhau và bảo đảm sự thống nhất các phương tiện vận chuyển vật liệu đã được gia công từ kho đến nơi sử dụng kể cả việc bốc dỡ trong các phân xưởng.

3.1.7. Khi quy hoạch tổng thể mặt bằng xí nghiệp trên khu đất canh tác nông nghiệp cần phù hợp với các quy định về quy hoạch xây dựng [1].

3.2. Bố trí nhà và công trình

3.2.1. Khoảng cách giữa các nhà và công trình phải lấy nhỏ nhất và phải phù hợp với những điều kiện công nghệ, giao thông, bảo vệ môi trường và những điều kiện khác không nhỏ hơn khoảng cách trong quy định TCVN 2622 : 1995.

3.2.2. Nên sử dụng các kiểu loại nhà cũng như kích thước, các chi tiết và bộ phận mặt bằng phù hợp với ngành nghề sản xuất.

3.3.3. Mật độ xây dựng của tổng mặt bằng (hệ số mật độ xây dựng) có thể tham khảo các quy định trong Phụ lục B.

3.2.4. Các nhà sản xuất, nhà phụ trợ, phục vụ sinh hoạt và các kho kín có thể bố trí phân tán hoặc hợp phối.

Trường hợp bố trí hợp khối phải dựa trên cơ sở phân tích hiệu quả kinh tế, yêu cầu sản xuất, xây dựng, vệ sinh công nghiệp, phòng cháy chữa cháy, thông thoáng và thoát nước.

3.2.5. Nhà và công trình nên bố trí theo hướng:

– Đón được gió mát, tránh được gió nóng, lạnh;

– Tránh nắng chiếu trực tiếp, tận dụng ánh sáng tự nhiên. Khu đất xây dựng các công trình dùng làm chỗ nghỉ cho công nhân, nhà hành chính, nhà ăn, phòng y tế… phải bố trí đầu hướng gió so với các phân xưởng sản xuất và phải có biện pháp chống ảnh hưởng của bụi, khí độc và tiếng ồn.

3.2.6. Các nhà sản xuất và thí nghiệm, thiết bị trong quá trình sản xuất thải ra khí độc, bụi các công trình có nguy cơ cháy nổ, phải bố trí ở cuối hướng gió so với công trình khác trong tổng mặt bằng, đồng thời đảm bảo khoảng cách của công trình so với công trình bên cạnh.

3.2.7. Các bể làm lạnh, bể lắng bùn… phải bố trí ở những nơi không gây ô nhiễm cho môi trường xung quanh khi có sự cố.

3.2.8. Trong những vùng có bão, gió nóng cần trồng các dải cây xanh chắn gió. Chiều rộng của các dải cây xanh chắn gió không nhỏ hơn 20 m.

3.2.9. Trong tổng mặt bằng cho phép thiết kế các sân trong kín và không khép kín khi có yêu cầu bắt buộc của công nghệ hoặc quy hoạch.

CHÚ THÍCH:

  1. Sân trong khép không kín là sân ba phía có nhà xưởng nối liền nhau, tỉ lệ giữa cạnh kín và cạnh hở lớn hơn 1.
  2. Trường hợp đặc biệt do yêu cầu công nghệ và trong quá trình sản xuất không sinh ra các chất độc hại cho phép nối liền công trình riêng biệt trong sân với nhà tạo thành sân nhưng phải thỏa mãn các quy định trong 3.2.10 và 3.2.11 của tiêu chẩn này.

3.2.10. Sân trong không khép kín phải bảo đảm các yêu cầu sau:

 Cạnh dài của sân phải song song hoặc nghiêng một góc 45° so với hướng gió mát chủ đạo. Phía hở của sân phải hướng về phía hướng gió mát chủ đạo.

Đối với nhà lấy ánh sáng tự nhiên qua hệ thống cửa sổ, chiều rộng của sân phải lấy nhỏ hơn nửa tổng chiều cao phần nhà đối diện nhau tạo thành sân đó nhưng không nhỏ hơn 15 m. Trường hợp không có chất độc hại sinh ra trong quá trình sản xuất, chiều rộng sân cho phép giảm xuống 12 m.

CHÚ THÍCH:

  1. Khi tỉ lệ cạnh kín và cạnh lớn hơn 3 thì phần nhà đối diện với cạnh hở phải thiết kế lỗ cửa có chiều rộng không nhỏ hơn 4 m và chiều cao không nhỏ hơn 4,5 m.
  2. Ở những vùng có gió nóng và khô thì cạnh hở của sân phải bố trí cuối hướng gió. Nếu bố trí theo hướng ngược lại phải xây tường chắn trước cạnh hở của sân.

3.2.11. Sân trong kín phải bảo đảm các yêu cầu sau :

Chiều rộng của sân không nhỏ hơn chiều cao ngôi nhà cao nhất tạo thành sân nhưng không nhỏ hơn 18 m.

Các cửa đi phải có chiều rộng không nhỏ hơn 4 m và chiều cao theo tính toán.

3.2.12. Những công trình về năng lượng, thông gió đứng riêng biệt được phép bố trí trong sân không khép kín nhưng khoảng cách từ công trình đến nhà phải phù hợp với các điều kiện tạo thành sân không khép kín như quy định tại 3.2.10 của tiêu chuẩn này.

3.2.13. Các bể phun mù phải có chiều dài vuông góc với hướng gió chủ đạo về mùa hè.

3.2.14. Các trục định vị của các ngôi nhà cùng kiểu, đứng đối diện nhau phải đặt trùng trên các đường thẳng.

3.2.15. Khoảng cách nhỏ nhất giữa nhà, công trình đến các kho lộ thiên cấp phát vật liệu cũng như khoảng cách giữa các kho tuân theo quy định trong TCVN 2622 : 1995.

Download toàn bộ tiêu chuẩn xây dựng TCVN 4514:2012 tại đây:

TCVN 4514:2012 XÍ NGHIỆP CÔNG NGHIỆP - TỔNG MẶT BẰNG - TIÊU CHUẨN THIẾT KẾ
TCVN 4514:2012 XÍ NGHIỆP CÔNG NGHIỆP - TỔNG MẶT BẰNG - TIÊU CHUẨN THIẾT KẾ
TCVN4514_2012-xi-nghiep-cong-nghiep-tong-mat-bang-tieu-chuan-thiet-ke.pdf
311.8 KiB
3625 Downloads
Chi tiết
Tiêu chuẩn có ích? Vui lòng chia sẻ cho cộng đồng: