TCVN 4452 : 1987 KẾT CẤU BÊ TÔNG VÀ BÊ TÔNG CỐT THÉP LẮP GHÉP – QUY PHẠM THI CÔNG VÀ NGHIỆM THU


Tiêu chuẩn có ích? Vui lòng chia sẻ cho cộng đồng:

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM

TCVN 4452 : 1987

KẾT CẤU BÊ TÔNG VÀ BÊ TÔNG CỐT THÉP LẮP GHÉP – QUY PHẠM THI CÔNG VÀ NGHIỆM THU
Prefabricated concrete and reinforced concrete – Codes for construction, check and acceptance

  1. Quy định chung

1.1. Quy phạm này được áp dụng khi thi công và nghiệm thu công tác lắp ghép nhà và công trình bằng các kết cấu bê tông, bê tông cốt thép đúc sẵn.

Ngoài những quy định của quy phạm này, đơn vị thi công còn phải tuân theo những quy phạm chuyên ngành và những tiêu chuẩn hiện hành có liên quan của Nhà nước như: Tổ chức thi công, kĩ thuật an toàn trong xây dựng, những quy định về phòng cháy chữa cháy trong xây lắp.

1.2. Trước khi thi công lắp ghép công trình bằng các kết cấu bê tông và bê tông cốt thép đúc sẵn, trong giai đoạn chuẩn bị xây dựng, phải lập thiết kế tổ chức xây dựng; trong giai đoạn lắp ghép, phải lập thiết kế thi công.

Nội dung, trình tự lập và xét duyệt thiết kế tổ chức xây dựng và thiết kế thi công phải tuân theo tiêu chuẩn “Quy trình lập thiết kế tổ chức xây dựng, thiết kế thi công”.

1.3. Đối với những vùng lãnh thổ thường xảy ra động đất, vùng đất yếu (lún, sụt không đều, vùng núi cao và vùng có những điều kiện đặc biệt khác) khi tiến hành lắp ghép công trình bằng các kết cấu bê tông và bê tông cốt thép đúc sẵn, ngoài những quy định của quy phạm này, đơn vị thi công còn phải tuân theo những quy định của thiết kế.

1.4. Để đảm bảo chất lượng công tác lắp ghép kết cấu bê tông và bê tông cốt thép đúc sẵn, phả tiến hành kiểm tra trong tất cả các công đoạn của quá trình lắp ghép theo quy định của tiêu chuẩn “Tổ chức thi công TCVN 4055 : 1985”.

1.5. Trong thiết kế thi công lắp ghép công trình bằng kết cấu bê tông, bê tông cốt thép đúc sẵn, phải đặc biệt chú ý vấn đề sau:

– Chọn phương tiện cẩu lắp;

– Trình tự lắp dựng kết cấu;

– Những biện pháp đảm bảo độ chính xác lắp ghép;

– Độ cứng của kết cấu, bảo đảm không biến dạng trong quá trình tổ hợp khối lớn và lắp ghép vào vị trí thiết kế, cũng như đảm bảo độ bền vững của toàn bộ công trình:

– Biện pháp đảm bảo thi công xen kẽ giữa lắp kết cấu và lắp các thiết bị công nghệ và thiết bị kĩ thuật vệ sinh, thông gió…

– Bảo đảm sự đồng bộ của quá trình lắp ghép.

1.6. Nên áp dụng những phương pháp lắp ghép tiên tiến sau khi đã tính toán hiệu quả kinh tế – kĩ thuật như phương pháp lắp ghép kết cấu tự hiệu chỉnh trong không gian; phương pháp tổ hợp khối lớn, phương pháp tổ hợp thành cụm lớn (ngay cạnh công trình rồi sử dụng cần trục có sức nâng lớn để đặt vào vị trí thiết kế) sử dụng hệ thống thiết bị dựng lắp đồng bộ v.v…

1.7. Đối với những kết cấu phi tiêu chuẩn, cồng kềnh to nặng… đơn vị thi công cần phải thoả thuận với cơ quan thiết kế những vấn đề sau:

– Khi phải chia kết cấu thành những bộ phận nhỏ phù hợp với kích thước và trọng tải của phương tiện vận chuyển và của cần trục lắp ghép đang được sử dụng ở công trường;

– Xác định những mối nối ở vị trí thuận lợi cho công tác hàn, ghép tổ hợp;

– Đặt thêm các chi tiết chôn sẵn, các móc, lỗ hổng phục vụ cho công tác vận chuyển, bốc, xếp, lắp đặt vào vị trí thiết kế;

– Đánh dấu các bộ phận đã chia nhỏ của kết cấu và phải lắp thử trong nhà máy sản xuất để xác định phương pháp và trình tự hợp lí lắp ghép, tổ hợp khối lớn ngoài công trường;

– Xác định cách sắp xếp kết cấu trên phương tiện vận chuyển;

– Biện pháp nâng cao độ chính xác khi gia công kết cấu.

1.8. Khi lựa chọn các loại cần trục, máy móc, thiết bị lắp ghép công trình, phải chú ý đến những vấn đề sau:

– Kích thước, trọng lượng kết cấu;

– Hình dạng, kích thước công trình;

– Đặc điểm của khu vực lắp ghép.

Khi chọn cần trục để lắp ghép các kết cấu của cầu, phải tính toán tận dụng cần trục để có thể vừa lắp trụ, vừa lắp các kết cấu nhịp. Cầu trục nổi phải đảm bảo ổn định để có thể tiến hành lắp ghép ngay cả khi có gió đến cấp 5:

1.9. Trong điều kiện cho phép phải cơ giới hoá đồng bộ dây chuyền công nghệ lắp ghép từ khâu vận chuyển, xếp dỡ cho đến khâu lắp đặt cấu kiện vào vị trí thiết kế. Phải chú ý sử dụng các thiết bị gá lắp và các phương tiện cơ giới hoá nhỏ, các công cụ cầm tay có năng suất cao nhằm giảm lao động thì công nặng nhọc trong lắp ghép và hoàn thiện công trình.

1.10. Trước khi khởi công lắp ghép công trình, phải hoàn thành các công tác chuẩn bị. Công tác chuẩn bị có thể gồm một số hoặc toàn bộ các vấn đề sau:

– Làm đường tạm phục vụ thi công. Đường không được lún, lầy, trơn trượt và phải đảm bảo thi công liên tục quanh năm;

– Làm kho, lán, sân bãi, cạnh công trình, phải trang bị các bệ gá đỡ xếp cấu kiện trong phạm vi hoạt động của cầu trục;

– Kiểm tra, hiệu chỉnh máy móc, thiết bị lắp ghép và bố trí đúng vị trí xác định trong dây chuyền công nghệ của thiết kế tổ chức thi công;

– Lắp đà giáo, trụ đỡ và giá đỡ phục vụ thi công;

– Kiểm tra đà giáo, các trụ và giá đỡ phục vụ thi công;

– Kiểm tra các biện pháp bảo đảm an toàn lao động.

1.11. Cần phải lắp ghép kết cấu lấy trực tiếp từ phương tiện vận chuyển hoặc bệ tổ hợp. Chỉ khi không có điều kiện, mới cho phép xếp kết cấu lại các kho, bãi cạnh công trường nhưng phải chú ý đến trình tự công nghệ lắp ghép.

1.12. Trước khi lắp ghép, cần tổ hợp các kết cấu thành cụm lớn khung phẳng hoặc khung không gian, hoặc thành từng khối hoàn chỉnh đã lắp đặt thiết bị kĩ thuật vệ sinh và thiết bị công nghệ, tuỳ theo tính toán kinh tế – kĩ thuật trong thiết kế tổ chức thi công và khả năng của thiết bị.

1.13. Công tác lắp ghép công trình bằng các kết cấu bê tông, bê tông cốt thép đúc sẵn phải do các tổ chức chuyên môn hoá được trang bị, huấn luyện và đào tạo chuyên môn về công tác này thực hiện.

  1. Vận chuyển, xếp kho, nghiệm thu các kết cấu bê tông và bê tông cốt thép đúc sẵn

2.1. Các kết cấu bê tông và bê tông cốt thép đúc sẵn chuyển đến công trường phải phù hợp với thiết kế và các tiêu chuẩn hiện hành của Nhà nước về loại sản phẩm này.

Đối với những kết cấu không có trong tiêu chuẩn của Nhà nước, phải đảm bảo phù hợp những yêu cầu kĩ thuật do thiết kế quy định về chế tạo các loại sản phẩm đúc sẵn phi tiêu chuẩn.

Cấm xuất xưởng những kết cấu đúc sẵn không có chứng chỉ và không có dấu kiểm tra chất lượng của KCS. Dấu kiểm tra chất lượng phải ghi bằng loại sơn không nhoè.

2.2. Trước khi lắp ghép đơn vị thi công phải kiểm tra, nghiệm thu ban đầu với từng cấu kiện và phải tuân theo những quy định sau:

– Cường độ bê tông của sản phẩm xuất xưởng phải phù hợp với quy định của thiết kế. Nếu thiết kế không quy định cường độ bê tông của sản phẩm xuất xưởng thì phải tuỳ thuộc vào công dụng của kết cấu, điều kiện dựng lắp và thời hạn chất tải mà quyết định, nhưng không được nhỏ hơn 70% mác thiết kế của bê tông theo cường độ chịu nén. Cường độ bê tông của sản phẩm phải do thí nghiệm xác định;

– Hình dạng bên ngoài của kết cấu không được biến dạng, sứt mẻ, phải đảm bảo kích thước thiết kế, mức độ chính xác vị trí của các khe, các chỗ lõm, hốc, các lỗ, vị trí của các chi tiết đặt sẵn, cốt thép chờ, chi tiết định vị, vị trí các móc cẩu, các rãnh đặt cốt thép căng sau, chất lượng các móc cẩu (tiết diện thép, chủng loại thép làm móc, sự biến dạng của móc xếp dỡ, vận chuyển);

– Mặt ngoài của sản phẩm, nhất là những bộ phận đã được trang trí hoàn thiện trong xí nghiệp chế tạo không được có vết nứt, khe nứt, màu sắc và trang trí phù hợp với thiết kế.

2.3. Trên các kết cấu đúc sẵn, phải đánh dấu trọng tâm, trục định vị. Những cấu kiện của kết cấu cần tổ hợp do xí nghiệp chế tạo đánh dấu. Những cấu kiện không cần tổ hợp trước do đơn vị thi công đánh dấu. Các đường trục có thể được đánh dấu bằng khe rãnh, tiết diện hình tam giác hoặc dùng sơn vạch kẻ trên một chiều dài của trục. Những chỉ dẫn về việc đánh dấu các đường trục phải ghi rõ trong bản vẽ thi công. Ngoài ra, phải đánh dấu những điểm kê, vị trí móc cẩu.

Đối với những cấu kiện có mặt trên và mặt dưới khó phân biệt với nhau hoặc có cốt thép chịu lực không đối xứng, phải ghi chữ “trên” hoặc đánh dấu, để đặt chúng vị trí khi vận chuyển, xếp kho và lắp ghép.

Đối với những cấu kiện không được phép lật thì cũng phải có những dấu hiệu chỉ dẫn rõ ràng và thích hợp.

2.4. Xí nghiệp chế tạo phải cung cấp đầy đủ và đồng bộ theo đơn đặt hàng cho đơn vị thi công các cấu kiện đúc sẵn, kèm theo các chi tiết liên kết. Mác thép của các chi tiết kèm theo phải phù hợp với mác thép của các chi tiết liên kết đã đặt sẵn trong cấu kiện. Các chi tiết đặt sẵn và chi tiết liên kết không được có những khuyết tật như: khe nứt; các mép và đầu mút bị sứt vỡ; mặt cắt ở đầu mút lệch với góc vuông quá 15o bị dập hẹp sâu quá 0,1 bề dày của chi tiết, hay 0,1 đường kính thép tròn.

2.5. Các bó và thanh cốt thép dùng để căng trong kết cấu ứng suất trước phải được cung cấp ở dạng thành phẩm đồng bộ cùng với thiết bị neo. Phải có phiếu ghi rõ kí hiệu mác, chiều dài bộ, đường kính và số lượng sợi trong bộ.

Bề mặt cốt thép phải sạch, không có vẩy rỉ, không dính đất, cát, dầu mỡ.

2.6. Các cấu kiện đúc sẵn khi chuyển từ nơi sản xuất tới nơi dựng lắp không được để hư hỏng. Xí nghiệp chế tạo phải có trách nhiệm bốc, xếp các cấu kiện lên phương tiện vận chuyển và bảo quản cấu kiện.

2.7. Lịch vận chuyển các cấu kiện đúc sẵn đến công trường (thời gian, thứ tự theo số lượng và chủng loại) phải phù hợp với trình tự công nghệ lắp ghép quy định trong thiết kế tổ chức thi công và theo đúng lịch giao nhận ghi trong hợp đồng.

2.8. Khi vận chuyển các cấu kiện đúc sẵn, phải tuân theo các yêu cầu sau:

– Bốc, xếp các cấu kiện đúc sẵn lên phương tiện vận chuyển hay xếp trữ trong kho bãi phải theo đúng sơ đồ giằng néo móc cẩu đã chỉ dẫn trong thiết kế. Việc xếp đặt phải đảm bảo đúng trình tự và vị trí quy định trong thiết kế;

– Các cấu kiện phải đặt ở tư thế đứng (hoặc gần đứng) với thiết kế. Riêng các cột… được phép vận chuyển ở tư thế nằm ngang. Các cấu kiện cỡ lớn bằng bê tông nhẹ có chiều dài từ 20cm trở lên, phải xếp và vận chuyển ở vị trí thẳng đứng;

– Các cấu kiện phải kê, tựa trên các tấm đệm, chèn, lót chuyên dùng bằng gỗ và phải đặt đúng vị trí quy định đã được đánh dấu trên cấu kiện. Bề dày của các tấm đệm, lót không được nhỏ hơn 30mm và chiều dài phần nhô ra ngoài nhỏ nhất là 20mm, tính từ cạnh ngoài cùng của cấu kiện.

Khi xếp nhiều lớp cấu kiện, phải bố trí điểm kê các tấm đệm, tấm lót theo một chiều thẳng đứng;

– Phải giằng néo chắc chắn, không để cấu kiện bị đổ lật, không bị xê dịch dọc ngang, va chạm vào nhau hay vào thành xe trong quá trình vận chuyển. Đồng thời, phải bảo đảm khả năng bốc dỡ từng cấu kiện ra khỏi phương tiện vận chuyển mà không gây mất ổn định cho các cấu kiện khác;

– Những bề mặt cấu kiện đã được gia công hoàn thiện trong xưởng chế tạo phải được bảo vệ cẩn thận, tránh làm nứt vỡ, dây bẩn, bị ẩm ướt v.v…;

– Cốt thép chờ, bu lông chôn sẵn, các tấm đệm và chi tiết đã hàn dính vào cấu kiện phải có biện pháp bảo vệ, tránh hư hỏng;

– Nhãn hiệu của xí nghiệp chế tạo, dấu kiểm tra chất lượng của KCS phải bố trí ở những vị trí dễ nhìn thấy để tiện việc kiểm tra;

– Các chi tiết nhỏ kèm theo phục vụ lắp ghép phải đựng trong thùng, có buộc phiếu ghi rõ số lượng chi tiết, các chi tiết nhỏ này phải gửi kèm ngay cùng với cấu kiện đúc sẵn và phải được che mưa nắng.

– Chiều dài của phương tiện vận chuyển phải phù hợp với chiều dài của cấu kiện. Chiều dài phần thừa ra không được vượt quá chiều dài cho phép trong thiết kế tổ chức thi công đối với công tác vận chuyển cấu kiện.

2.9. Khi vận chuyển các tấm mái, tấm sàn có chiều dài lớn hơn chiều dài của phương tiện vận chuyển chuyên dùng. Khi vận chuyển kết cấu đúc sẵn bằng đường sắt, phải tuân theo các quy định hiện hành về vận tải đường sắt.

2.10. Phải sử dụng những công cụ và thiết bị nâng chuyển chuyên dùng để bốc, xếp cấu kiện đúc sẵn lên phương tiện vận chuyển cũng như xếp vào kho bãi.

Cấm treo buộc cấu kiện vào những chỗ không được quy định.

2.11. Phải sắp xếp cấu kiện trong kho bãi một cách hợp lí, phù hợp với trình tự công nghệ lắp ghép hoặc tổ hợp khối lớn và phải tuân theo những quy định của điều 1.11; 2.10 của quy định này.

2.12. Khi xếp các cấu kiện đúc sẵn trong kho bãi thành từng đống trên công trường, phải chú ý những vấn đề sau đây:

– Bảo đảm treo buộc từng cấu kiện và nâng, chuyển dễ dàng khi lắp ghép, không gây hư hỏng các cấu kiện bên cạnh;

– Chiều cao của đống xếp nhiều lớp được xác định theo điều kiện kĩ thuật và điều kiện an toàn. Đồng thời, phải được chỉ dẫn trong thiết kế tổ chức thi công nhưng không được lớn hơn 2m;

– Chiều rộng lối đi giữa các đống không nhỏ hơn 0,7m. Khoảng cách giữa các đống kề nhau không nhỏ hơn 0,2m;

– Không được xếp đống các cấu kiện đúc sẵn lên lối đi của cần trục và trên đường thi công.

2.13. Đối với các sợi cốt thép cường độ cao sau khi nắn thẳng và các bộ cốt thép đã gia công dùng để căng, trong kết cấu bê tông cốt thép ứng suất trước, khi vận chuyển và bảo quản, phải tuân theo quy định riêng của thiết kế. Ngoài ra, các thanh sợi, bó cốt thép, các bu lông neo và chi tiết bằng thép phải được bảo quản trong điều kiện không bị ăn mòn, không bị biến dạng.

2.14. Việc vận chuyển và bốc, xếp cấu kiện đúc sẵn tiêu chuẩn hóa phải phù hợp với những yêu cầu và quy định cụ thể của tiêu chuẩn Nhà nước đối với từng loại cấu kiện.

  1. Lắp ghép cấu kiện

Chỉ dẫn chung

3.1. Chỉ dẫn được lắp ghép những cấu kiện bảo đảm chất lượng (có chứng chỉ xuất xưởng của nhà máy sản xuất và phiếu kiểm tra sau khi vận chuyển, bảo quản, bốc xếp…). Trong phiếu kiểm tra, phải ghi rõ kích thước hình học, chất lượng cấu kiện, độ tin cậy của các móc neo. Tất cả số liệu kiểm tra đều phải phù hợp với thiết kế.

3.2. Chỉ được phép lắp ghép cấu kiện khi có bản vẽ hoàn công móng hoặc các cấu kiện đỡ, gối tựa… trong đó, phải có kết luận và sự đồng ý của người kiểm tra, nghiệm thu có thẩm quyền.

3.3. Trong quá trình lắp ghép, phải thường xuyên kiểm tra độ chính xác lắp đặt cấu kiện và xác định vị trí thực tế cấu kiện đã được lắp đặt bằng các máy trắc đạc. Các kết quả kiểm tra (sau khi liên kết cố định) phải ghi trong bản vẽ hoàn công.

3.4. Trước khi kết thúc việc kiểm tra, cần chỉnh và cố định cấu kiện không cho phép lắp lên đó các cấu kiện khác nếu không được phép của thiết kế.

3.5. Trong quá trình lắp ghép, phải bảo đảm độ cứng và độ ổn định kết cấu dưới tác động của trọng lượng bản thân, tải trọng lắp ghép, mưa gió. Trên cơ sở đó, phải thực hiện đúng các quy định về kê, đệm và liên kết các bộ phận cấu tạo.

3.6. Việc lắp ghép cấu kiện phải bắt đầu từ bộ phận cứng của công trình, các chi tiết liên kết, lõi cứng, vách cứng v.v…

Lắp ghép nhà và công trình có chiều dài và chiều cao lớn cần tiến hành lắp theo các đơn nguyên ổn định không gian (theo kiểu độ, tầng, khe nhiệt…)

3.7. Việc lắp ghép các cấu kiện tầng trên (nhà nhiều tầng) cần tiến hành sau khi bê tông (hoặc vữa) các mối nối liên kết của các kết cấu chịu lực tầng dưới đạt cường độ theo chỉ dẫn trong thiết kế. Nếu thiết kế không quy định cường độ bê tông phải đạt 70% cường độ thiết kế.

3.8. Trong trường hợp độ cứng và độ ổn định của kết cấu lắp ghép, dưới tác động của tải trọng lắp ghép được bảo đảm bằng các mối hàn, các mối nối lắp ghép, cho phép tiếp tục lắp ghép các tầng trên nhà khi chưa đổ bê tông mối nối lắp ghép nhưng phải ghi rõ những chỉ dẫn cần thiết về trình tự lắp ghép các cấu kiện, hàn liên kết và đổ bê tông mối nối.

3.9. Đối với nhà lắp ghép nhiều tầng mà độ ổn định của cấu kiện khi lắp ghép được bảo đảm nhờ các liên kết với tường, phải xây tường đồng thời với việc lắp khung hoặc chậm hơn lắp khung không quá một tầng. Vữa trong các mạch tường xây khi lắp cấu kiện tầng trên phải đạt cường độ thiết kế.

3.10. Cho phép áp dụng các liên kết tạm thời khi liên kết cố định không đảm bảo độ ổn định của kết cấu trong giai đoạn lắp ghép hoặc không thể đặt các liên kết này trước khi kết thúc việc kiểm tra cấu kiện lắp ghép.

3.11. Việc kết hợp lắp ghép cấu kiện và lắp ghép thiết bị phải tiến hành theo thiết kế thi công, trong đó, có phối hợp các sơ đồ lắp ghép các tầng và các vùng, biểu đồ nâng cấu kiện và thiết bị công nghệ.

3.12. Trước khi nâng cấu kiện, cần:

– Làm sạch cấu kiện và trí mà cấu kiện sẽ được lắp: không cho phép làm sạch bằng nước nóng, nước mặn, cấm áp dụng các phương pháp đốt nóng để làm sạch sơn, dầu trên các chi tiết của cấu kiện, lên bề mặt các cấu kiện đã được trang trí, hoàn thiện, nên làm sạch bằng lau chùi, cạo rửa, chải…;

– Kiểm tra vị trí loại cấu kiện theo thiết kế:

– Trang bị cho cấu kiện các đà giáo lắp ghép theo yêu cầu của thiết kế thi công và chuẩn bị chỗ nhận cấu kiện, kiểm tra tại nơi làm việc các chi tiết liên kết và vật liệu phụ cần thiết cho lắp ghép;

– Kiểm tra độ tin cậy và độ chính xác các dụng cụ, thiết bị gá lắp.

3.13. Khi móc cáp và nâng cấu kiện, phải tuân theo các quy định sau:

– Nếu dùng cáp thép phải đặt đệm để tránh dập hỏng bê tông, bảo vệ cáp khỏi bị hư hại;

– Khi nâng, phải dùng cơ cấu kẹp giữa để bảo đảm phân phối đều tải trọng lên cấu kiện và lên các nhánh cáp;

– Dây móc cáp phải theo đúng tiêu chuẩn và có cơ cấu chuyên dùng để tháo móc từ xa.

3.14. Vòng móc cáp phải đặt đúng vị trí ghi trong thiết kế, bảo đảm nâng, chuyển cấu kiện lên vị trí lắp đặt ở tư thế gần giống như thiết kế. Nếu do điều kiện lắp ghép không cho phép, việc thay đổi vị trí móc cáp được sự thoả thuận của cơ quan thiết kế. Cấm móc nâng cấu kiện ở vị trí bất kì, cấm đặt vòng móc ở vị trí bất kì.

Dụng cụ gá tấm lớn và blốc không gian phải bảo đảm nâng và chuyển cấu kiện đến vị trí lắp ghép không bị thay đổi kích thước hình học và hình dáng cấu kiện.

3.15. Việc sử dụng các kết cấu đã lắp đặt để liên kết vào đó các thiết bị nâng khác chỉ cho phép khi có ghi trong thiết kế thi công hoặc thiết kế công trình (của cơ quan thiết kế).

3.16. Cấu kiện phải được nâng từ từ không giật, không đảo, không quay kết hợp với dây chằng hướng cấu kiện.

Để hướng dẫn cấu kiện, sử dụng dây thừng bện có đường kính 20mm. Khi nâng các cấu kiện nằm ngang, tấm phẳng, phải dùng hai dây dẫn hướng ở hai đầu đối diện.

3.17. Cấm kéo lê các cấu kiện trong khi vận chuyển.

3.18. Phải đặt cấu kiện đúng vị trí thiết kế (đường trục, cao độ, gối đỡ…). Các cấu kiện có chi tiết đặt sẵn đặc biệt hoặc các cơ cấu định vị phải lắp đặt theo các cơ cấu đó.

3.19. Chỉ cho phép tháo móc cẩu sau khi đã liên kết chắc chắn cấu kiện bằng các liên kết tạm thời hoặc liên kết cố định. Các liên kết tạm thời phải bảo đảm độ ổn định và không thay đổi vị trí cấu kiện hoặc các cơ cấu định vị phải lắp đặt theo các cơ cấu đó.

TCVN 4452 : 1987 KẾT CẤU BÊ TÔNG VÀ BÊ TÔNG CỐT THÉP LẮP GHÉP - QUY PHẠM THI CÔNG VÀ NGHIỆM THU
TCVN 4452 : 1987 KẾT CẤU BÊ TÔNG VÀ BÊ TÔNG CỐT THÉP LẮP GHÉP - QUY PHẠM THI CÔNG VÀ NGHIỆM THU
tcvn-4452-1987-ket-cau-be-tong-va-be-tong-cot-thep-lap-ghep-quy-pham-thi-cong-va-nghiem-thu.pdf
239.2 KiB
269 Downloads
Details
Tiêu chuẩn có ích? Vui lòng chia sẻ cho cộng đồng: