TCVN 3996:1985 KHO GIỐNG LÚA – TIÊU CHUẨN THIẾT KẾ


Tiêu chuẩn có ích? Vui lòng chia sẻ cho cộng đồng:

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
TCVN 3996:1985
KHO GIỐNG LÚA – TIÊU CHUẨN THIẾT KẾ
Seed rice warehouses – Design standard

Tiêu chuẩn này áp dụng đến lập luận chứng kinh tế kĩ thuật, thiết kế xây dựng mới, thiết kế cải tạo các loại kho giống lúa trong phạm vi toàn quốc.
Tiêu chuẩn này khuyến khích áp dụng đến thiết kế kho giống lúa ở hợp tác xã nông nghiệp, ở khu vực kinh tế tập thể và có thể áp dụng đến thiết kế các loại kho giống cây trồng bảo quản ở dạng hạt.
     1. Quy định chung
1.1. Kho giống lúa là một cụm công trình bảo quản hạt giống lúa các loại.
1.2. Kho giống lúa phân thành các loại sau:
1.2.1. Theo đối tượng bảo quản:
– Kho giống nguyên chủng;
– Kho giống cấp I;
– Kho giống cấp II;
– Kho giống cấp III;
1.2.2. Theo mức độ đầu tư xây dựng:
– Kho lạnh;
– Kho bán cơ giới;
– Kho thủ công.

Chú thích:

  1. Kho lạnh được thiết kế đề bảo quản hạt giống nguyên chủng và cấp I.

Kho bán cơ giới được thiết kế đề bảo quản hạt giống lúa cấp I, cấp II và cấp III có quy mô lớn hơn hoặc bằng 2000 tấn.

Kho thủ công được thiết kế đề bảo quản hạt giống lúa cấp II có quy mô nhó hơn hơn hoặc bằng 200 tấn và cấp III có quy mô nhỏ hơn 2000 tấn.

  1. Trong nội dung tiêu chuẩn này chủ yếu đề cập đến yêu cầu thiết kế kho thủ công và kho bán cơ giới.

1.3. Quy mô mức chứa của kho giống nguyên chủng và cấp I lấy theo tính toán trong luận chứng kinh tế kĩ thuật.

Quy mô và sức chứa của kho giống lúa cấp II và cấp III lấy theo số liệu quy định trong bảng 1

Bảng 1

Loại kho Bán cơ giới (tấn) Thủ công (tấn)
Giống cấp II 500, 200 200, 100
Giống cấp III 5000, 4000, 3000, 2000 1000, 500, 200, 100

1.4. Cấp công trình kho giống lúa lấy theo tiêu chuẩn “Phân cấp nhà và công trình.

Nguyên tắc cơ bản” hiện hành. Cấp công trình kho giống lúa được quy định như sau:

– Kho lạnh xây dựng theo công trình cấp II;

– Kho bán cơ giới xây dựng theo công trình cấp III;

– Kho thủ công xây dựng theo công trình cấp IV;

– Các loại công trình phục vụ xây dựng theo công trình cấp IV.

  1. Yêu cầu về khu đất xây dựng và bố trí tổng mặt bằng kho giống lúa

2.1. Khu đất xây dựng kho giống lúa phải bảo đảm:

ở vị trí thuận tiện của vùng sản xuất nông nghiệp mà kho giống cần phục vụ

Cao ráo, để thoát nước; Giao thông thuận tiện;

Dễ dàng cung cấp điện nước.

2.2. Khoảng cách giữa khu đất xây dựng kho giống lúa và điểm dân cư không nhỏ hơn 100m.

2.3. Diện tích chiếm đất xây dựng của kho giống lúa được quy định trong bảng 2.

Bảng 2

Quy mô kho giống lúa (tấn) 100 200 500 1000 2000 3000 4000 5000
Diện tích chiếm đất xây dựng (ha) 0,15 0,25 0,55 1,00 1,800 2,60 3,40 4,10

2.4. Mật độ xây dựng công trình (không kể sân phơi và đường giao thông) ở kho giống lúa lấy từ 20 đến 30%.

2.5. Hướng của nhà kho phải thuận lợi cho thông gió và tránh mưa hắt.

2.6. Kho giống lúa cần được bố trí ở cuối hướng gió chủ đạo so với nhà ở và công trình công cộng và đầu hướng gió chủ đạo so với các trại chăn nuôi, nhà ủ phân và công trình xử lí nước thải.

2.7. Khoảng cách giữa các công trình ở kho giống lúa lấy theo tiêu chuẩn “Thiết kế nhà công nghiệp”.

2.8. Đường giao thông trong kho giống lúa phải bảo đảm thuận tiện cho sự vận hành của các phương tiện vận chuyển và xuất nhập hạt giống lúa.

Chiều rộng mặt đường nếu dùng cho ôtô lấy từ 3 đến 3,5m, nếu dùng cho xe cải tiến và người đi bộ lấy từ 1,5 đến 1,8m.

Chú thích:

  1. Đường giao thông ở khu vực xuất nhập hạt giồng lúa có thể kết hợp với sân phơi.
  2. Khi thiết kế đường giao thông dùng cho ôtô cần chú ý nơi quay đầu của xe.
  3. Không thiết kế đường cấp phối cho khu vực nhà kho

2.9. Kho giống cần thiế kế hàng rào bảo vệ. Khoảng cách từ mép nhà kho đến hàng.

TCVN 3996:1985 KHO GIỐNG LÚA – TIÊU CHUẨN THIẾT KẾ
TCVN 3996:1985 KHO GIỐNG LÚA – TIÊU CHUẨN THIẾT KẾ
TCVN3996_1985_Kho-lua-giong-Tieu-chuan-thiet-ke.pdf
246.7 KiB
274 Downloads
Details
Tiêu chuẩn có ích? Vui lòng chia sẻ cho cộng đồng:
Loading Facebook Comments ...

Leave a comment

Your email address will not be published. Required fields are marked *