TCVN 3981: 1985 Trường đại học – Tiêu chuẩn thiết kế


Tiêu chuẩn có ích? Vui lòng chia sẻ cho cộng đồng:

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM

TCVN 3981 : 1985

TRƯỜNG ĐẠI HỌC – TIÊU CHUẨN THIẾT KẾ
Universities – Design standard

Tiêu chuẩn này áp dụng để thiết kế mới, thiết kế cải tạo các ngôi nhà và công trình trường đại học, trong phạm vi toàn quốc.

Đối với những trường có yêu cầu đặc biệt được cơ quan có thẩm quyền đồng ý, được phép xây dựng theo luận chứng kinh tế kĩ thuật riêng.

Tiêu chuẩn này có thể áp dụng tham khảo để thiết kế các ngôi nhà và công trình trong khu vực học tập, đối với các trường đại học xây dựng tạm thời.

Phân cấp công trình

 Trường đại học được thiết kế theo 4 cấp công trình: cấp I, cấp II, cấp III, cấp IV theo tiêu chuẩn 2748: 1978

Chú thích:

  1. a) Cấp công trình ghi trong luận chứng kinh tế kỹ thuật và phải được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
  2. b) Cấp công trình IV chi xây dựng ở những nơi quy hoạch chưa ổn định và chưa có điều kiện đầu tư. Khi xây dựng theo cấp IV phải bảo đảm những quy định theo tiêu chuẩn này.
  3. c) Trong trường đại học xây dựng nhiều cấp công trình thì các công trình dùng để học tập phải được xây dựng ở cấp công trình cao hơn.
  4. Yêu cầu về khu đất xây dựng và mặt bằng toàn thể

2.1. Việc bố trí địa điểm xây dựng các trường đại học phải tính đến phát triển của trường trong tương lai, còn việc sử dụng đất phải tiến hành từng đợt theo kế hoạch xây dựng, tránh chiếm đất quá sớm.

2.2. Khi xây dựng nhiều trường đại học trong cùng một thành phố, phải tập trung vào một khu hoặc thành các cụm trường đại học, tạo thành các trung tâm đào tạo, hỗ trợ lẫn nhau trong học tập và kết hợp sử dụng chung các công trình sinh hoạt và phục vụ công cộng, thể dục thể thao.

2.3. Các trường Tổng hợp và Bách khoa nên bố trí ngoài khu dân cư của thành phố, còn các trường Nông nghiệp bố trí ở ngoại thành hoặc ngoài thành phố.

2.4. Một trường đại học gồm các khu vực sau đây:

– Khu học tập và các cơ sở nghiên cứu khoa học;

– Khu thể dục thể thao;

– Khu kí túc xá học sinh bao gồm nhà ở và các công trình phục vụ sinh hoạt;

– Khu nhà ở của cán bộ giảng dạy và cán bộ công nhân viên;

– Khu công trình kĩ thuật bao gồm trạm bơm, trạm biến thế, xưởng sửa chữa, kho tàng và nhà để xe ô tô, xe đạp.

Chú thích:

  1. a) khu thể dục thể thao cần được bố trí liên hệ trực tiếp với khu học tập và khu sinh hoạt của học sinh.
  2. b) Đối với những trường đại học xây dựng ở xa khu nhà ở, nếu được phép xây dựng khu ở của cán bộ công nhân viên trong khu đất nhà trường thì phải bố trí riêng thành một khu theo tiêu chuẩn hiện hành.

2.5. Khu đất xây dựng trường đại học phải bảo đảm một số yêu cầu sau đây:

– Yên tĩnh cho việc học tập và nghiên cứu, không bị chấn động, nhiễu loạn điện từ khói và hơi độc v.v… ảnh hưởng đến sức khoẻ của cán bộ, học sinh và đến các thiết bị thí nghiệm, nghiên cứu.

– Có đường giao thông thuận tiện, bảo đảm cho việc đi lại của cán bộ, học sinh, cho việc vận chuyển vật tư, thiết bị kĩ thuật và sinh hoạt của trường.

– Thuận tiện cho việc cung cấp điện, nước, hơi, thông tin liên lạc v.v… từ mạng lưới cung cấp chung của thành phố và các điểm dân cư, giảm chi phí về đường ống, đường dây.

– Khu đất phải thoáng, cao ráo, ít tốn kém về biện pháp xử lý móng công trình hay thoát nước khu vực.

2.6. Diện tích đất xây dựng khu vực học tập của các trường đại học, áp dụng theo bảng 2.

2.7. Diện tích khu đất thể dục thể thao được tính l ha/1000 học sinh.

Chú thích:

  1. a) Khu thể dục thể thao bao gồm các sân bãi và các công trình có mái che hoặc không có mái che.
  2. b) Đối với trường đại học thể dục thề thao không tính thêm diện tích đất khu thể dục thể thao.
  3. c) Các trường dưới 2000 học sinh được tính 1,5 ha/1000 học sinh và ít nhất là phải có 1ha đất cho khu thể dục thể thao của một trường đại học.

2.8. Diện tích đất xây dựng khu nhà ở của học sinh được tính từ 1,2 ha đến 2,0 ha/trên 1000 học sinh (nhà ở 5 tầng lấy 1,2 ha/1000 học sinh, nhà ở một tầng lấy 2,0ha/1000 học sinh).

 

 

Bảng 2

Loại trường đại học Diện tích đất, tính bằng ha/100 học sinh với các quy mô
Dưới 2000 Từ 2000 đến 4000 Từ 4000 đến 6000
Tổng hợp

Bách khoa và kĩ thuật

Nông nghiệp

Sư phạm

Kinh tế

Y dược

Văn hoá, nghệ thuật

Thể dục thể thao

 

 

 

 

4

4

4

3

20

5

5.5

5.0

5.0

3

3

4.5

5

4.5

2.5

Chú thích: Diện tích đất xây dựng cho các cơ sở thực tập hoặc thí nghiệm lớn như bãi nghiệm vật liệu xây dựng, trại chân nuôi, ruộng vườn thí nghiệm, bãi tập lái xe v.v… không vào tiêu chuẩn đất xây dựng.

2.9. Mặt bằng toàn thể một trường đại học phải nghiên cứu, thiết kế hoàn chỉnh, giải quyết tốt mối quan hệ giữa việc xây dựng trước mắt và phát triển tương lai, các công trình xây dựng cố định với những công trình tạm thời, nhất là đối với học tập, nghiên cứu khoa học và các xưởng thực hành.

2.10. Mật độ xây dựng của khu học tập khoảng từ 20 đến 25%

2.11. Các ngôi nhà và công trình học tập của trường đại học phải cách đường đỏ ít nhất là 15m.

Trong trường hợp phải bố trí các ngôi nhà và công trình gần các đường cao tốc đường giao thông chính thì khoảng cách so với đường đỏ phải từ 50m trở lên.

2.12. Khu đất xây dựng trường đại học, không cho phép các đường cao tốc, đường giao thông chính và các đường phố chia cắt, cần giải quyết tốt luồng người đi bộ và giao thông xe cộ trong trường.

2.13. Trong khu đất xây dựng trường đại học cần dự tính các bãi đỗ xe ô tô ngoài trời, nhà để xe máy, xe đạp và các phương tiện giao thông khác.

2.14. Khu đất xây dựng trường đại học phải rào xung quanh bằng cây xanh, nếu dùng các loại vật liệu khác phải được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

2.15. Diện tích vườn hoa, cây xanh chiếm khoảng 40% diện tích toàn bộ khu trường.

  1. Yêu cầu thiết kế các ngôi nhà và công trình

Nhà học tập

3.1. Các nhà học của trường đại học cho phép thiết kế với chiều cao không quá 5 tầng. Trường hợp đặc biệt phải đợc phê chuẩn trong luận chứng kĩ thuật.

3.2. Diện tích các loại phòng tính toán theo các điều quy định của chương này, phụ thuộc vào chức năng của từng phòng và theo số lượng học sinh. Thành phần các phòng của nhà học được quy định trong luận chứng kinh tế kĩ thuật.

3.3. Số lượng và diện tích các phòng học, giảng đường, phòng thí nghiệm, xưởng thực tập và sản xuất v.v… đều tính sử dụng luân phiên 2 ca trong một ngày, tính theo ca đồng nhất.

3.4. Chiều cao các tầng nhà (trên mặt đắt) của trường đại học được quy định phù hợp với chức năng các phòng và yêu cầu về thiết bị kĩ thuật.

  1. Các phòng học, phòng vẽ kĩ thuật, phòng thiết kế, giảng đường dưới 75 chỗ, các phòng làm việc… lấy 3,3m và 3,6m.
  2. Chiều cao các giảng đường trên 75 chỗ, phòng thí nghiệm có các thiết bị cỡ lớn, kho sách giá hai tầng, xưởng trường thì tuỳ theo yêu cầu công nghệ lấy từ 4,2m trở lên. Chiều cao hội trường theo tiêu chuẩn hiện hành.

Chú thích:

  1. a) Chiều cao tính từ mặt sàn tầng dưới đến mặt sàn tầng trên.
  2. b) Giới hạn thấp nhất của chiều cao phòng chỉ áp dụng cho các giảng đường sàn phòng.

3.5. Giảng đường, phòng học và phòng thí nghiệm cần được bố trí ở các tầng trên mặt đất, nếu có yêu cầu đặt thiết bị ở dưới đất thì phải bố trí các phòng trên ở sàn tầng hầm.

3.6. Theo yêu cầu của quá trình học tập cần có nhà cầu nối các nhà học riêng biệt với nhau.

3.7. Thiết kế trường đại học cần tính toán chống ồn áp dụng theo bảng 3

Bảng 3

Loại phòng Độ ồn, tính theo phòng
Tính toán Cho phép
1 2 3
1. Giảng đường, lớp học, phòng thí nghiệm

2. Phòng đọc sách, phòng cho mượn sách

3. Phòng thể thao

4. Phòng hành chính

5. Phòng đánh máy

6. Phòng vô tuyến

85

70

90

80

80

85

40

35

40

40

50

30

3.8. Trong hội trường, các giảng đường từ 100 chỗ trở lên nên bố trí các thiết bị âm thanh theo tính toán của môi loại phòng.

3.9. Chiếu sáng tự nhiên và nhân tạo trong các phòng của trường đại học theo tiêu chuẩn hiện hành.

3.10. Các phòng của trường đại học cần được chiếu sáng tự nhiên, trực tiếp.

3.11. Bố trí bàn ghế, thiết bị trong các phòng học và phòng thí nghiệm phải bảo đảm chiếu sáng tự nhiên từ bên trái chỗ học, chỗ thí nghiệm của học sinh.

Chú thích: Trong các giảng đường lớn hơn 200 chỗ được chiếu sáng tự nhiên cần phải chú ý bố trí các khoảng lấy ánh sáng từ hai phía.

3.12. Cần thiết kế theo tính toán các hệ thống che nắng bằng vật liệu không cháy cho các giảng đường và các phòng học khác tuỳ thuộc vào vùng khí hậu và hướng của ngôi nhà.

3.13. Chiều cao từ mặt sàn đến mép dưới cửa sổ tường bao quanh các phòng học, phòng thí nghiệm… cần lấy ít nhất là 0,80 mét.

3.14. Diện tích cho các giảng đường, lớp học, áp dụng theo bảng 4.

3.15. Diện tích các phòng chuẩn bị trực thuộc các giảng đường áp dụng theo bảng 5

3.16. Thiết kế chiếu phim trong các giảng đường theo TCXD 48: 1971.

3.17. Trong các lớp học dưới 75 chỗ cho phép thiết kế sàn không dốc.

3.18. Trong trường hợp không có hệ thống có điều hoà không khí, khối tích các phòng học cho một học sinh không được ít hơn 4m3.

Bảng 4

Tên giảng đường, lớp học Diện tích cho 1 chỗ (không được lớn hơn), m2
1 2
1. Giảng đường 500 chỗ

2. Giảng đường 400 chỗ

3. Giảng đường 300 – 200 chỗ

4. Giảng đường 150 chỗ

5. Giảng đờng 100 chỗ

6. Lớp học 75 – 50 chỗ

7. Lớp học 25 chỗ

8. Phòng học 12 – 25 chỗ với các thiết bị dạy và kiểm tra

9. Giảng đường nghệ thuật, sân khấu 200 – 300 chỗ

0,90

1,00

1,10

1,20

1,30

1,50

2,20

3,00

1,80

Bảng 5

Tên phòng Diện tích m2
1. Phòng chuẩn bị dùng cho giảng đường vật lí 500 – 400 chỗ

2. Phòng chuẩn bị dùng cho giảng đường vật lí 300 – 200 chỗ

3. Phòng chuẩn bị dùng cho giảng đường hoá học 300 – 200

4. Phòng chuẩn bị dùng cho giảng đường toán học cao cấp, hình học hoạ hình, sức bền vật liệu và; các môn học khác với số chỗ:

– 300 : 200 chỗ

– 150 : l00 chỗ

5. Phòng dụng cụ cho các giảng đường vật lí

144

108

72

 

 

72

36

72

3.19. Khoảng cách giữa các lưng tựa của ghế trong giảng đường và lớp học phụ thuộc vào số chỗ trong mỗi hàng ghế và số lối thoát, áp dụng theo bảng 6.

Bảng 6

Số chỗ cho hàng ghế có lối thoát Khoảng cách nhỏ nhất giữa các lưng tựa của ghế (cm)
Một phía Hai phía Mặt ghế lập Mặt ghế cố định
6

12

12

24

89

90

90

95

TCVN 3981: 1985 Trường đại học - Tiêu chuẩn thiết kế
TCVN 3981: 1985 Trường đại học - Tiêu chuẩn thiết kế
TCVN3981_1985_Truong-dai-hoc-Tieu-chuan-thiet-ke.pdf
422.0 KiB
817 Downloads
Chi tiết
Tiêu chuẩn có ích? Vui lòng chia sẻ cho cộng đồng: