Các loại vữa và tiêu chuẩn vữa xây dựng


Hầu hết các gia đình trước khi bắt tay vào xây dựng nhà đều tìm hiểu rất kĩ về quá trình xây. Cũng như những kinh nghiệm cần thiết khi xây dựng để đảm bảo công việc xây nhà diễn ra suôn sẻ và không gặp quá nhiều khó khăn, trở ngại. Nhưng nhiều người vẫn lại bỏ qua tìm hiểu về tiêu chuẩn vữa xây dựng. Việc này là không nên bởi muốn công trình tốt thì vữa cũng phải đạt được chất lượng tốt.

Các loại vữa và tiêu chuẩn vữa xây dựng
Các loại vữa và tiêu chuẩn vữa xây dựng

1. Các loại vữa xây dựng

Vữa vôi

Thành phần cấu tạo của loại vữa này gồm cát, vôi, nước, xi măng trộn với nhau. Được sử dụng nhiều trước đây do chi phí khá rẻ. Nó được ứng dụng cho nhiều công trình nhà ở như mẫu nhà cấp 4 hay những thiết kế nhà 3 gian truyền thống.

Vữa xi măng

Thành phần cấu tạo của vữa xi măng bao gồm xi măng trộn với nước. Hay còn gọi là vữa xi măng nguyên chất. Loại vữa này được sử dụng để đánh màu, chống thấm cho bể chứa nước, mái bằng…

Vữa xi măng – cát

Dùng để xây, trát, ốp, láng ở mọi nơi kể cả những nơi ẩm ướt, chịu nước tốt, dưới mực nước ngầm, chịu lực lớn. Do đó mà tính ứng dụng của vữa xi măng- cát cao hơn hẳn. Tiêu chuẩn vữa xây dựng của vữa xi măng – cát trong xây dựng thường dùng là mác 50 hoặc 25. Nếu trát thường thì dùng vữa xi măng cát đen xây dựng trộn với vôi cho dễ trát.

Thành phần cấu tạo của vữa xi măng bao gồm xi măng trộn với nước
Thành phần cấu tạo của vữa xi măng bao gồm xi măng trộn với nước

Khi thi công nhà ở, các đơn vị thi công với kinh nghiệm làm việc sẽ tự xử lý được, tùy theo mục đích và nhu cầu sử dụng vữa xây dựng của từng hạng mục thi công.

Vữa tam hợp

Đây là loại vữa vôi hoặc vữa có thêm đất sét có thêm xi măng để tăng cường độ và dùng được ở những nơi ẩm thấp. Ứng dụng của vữa tam hợp được dùng để xây, trát, ốp, láng ở hầu hết mọi nơi. Vữa tam hợp được ưa chuộng nhờ ưu điểm có tính dẻo, dễ thi công và có thời gian đông cứng hợp lý.

Vữa thạch cao

Là loại vữa thạch cao trộn với nước. Trong đó lượng nước chiếm tới 65 đến 90% lượng thạch cao. Loại vữa này được sử dụng để xây, trát, làm gờ chỉ,… Thường được sử dụng trong thi công nội thất, ngoại thất ở những nơi khô ráo, không ẩm ướt.

2. Tiêu chuẩn vữa xây dựng

Phạm vi áp dụng tiêu chuẩn vữa xây dựng

Phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn vữa xây dựng cho vữa sử dụng chất kết dính vô cơ. Dùng để xây và hoàn thiện các công trình xây dựng. Tiêu chuẩn này không áp dụng cho các loại vữa đặc biệt, như: vữa chịu axit, vữa chống phóng xạ, vữa xi măng – polyme, vữa không co ngót…

Quy định chung về tiêu chuẩn vữa xây dựng

Định nghĩa

Lưu ý tỷ lệ nước trong vữa xây dựng cần hết sức quan trọng
Lưu ý tỷ lệ nước trong vữa xây dựng cần hết sức quan trọng

Một số thuật ngữ trong tiêu chuẩn này được hiểu như sau:

+ Vữa tươi (hỗn hợp vữa): là hỗn hợp của một hoặc nhiều chất kết dính vô cơ, cốt liệu nhỏ và nước, có thể hoặc không có phụ gia.

+ Vữa khô trộn sẵn: là hỗn hợp của một hoặc nhiều chất kết dính vô cơ, cốt liệu nhỏ, có hoặc không có phụ gia, được trộn sẵn ở trạng thái khô tại các cơ sở sản xuất.

+ Vữa đóng rắn: là trạng thái đã đóng rắn của vữa tươi.

Yêu cầu đối với vật liệu dùng cho vữa

– Xi măng có chất lượng tương ứng từng loại theo các tiêu chuẩn:

TCVN 6260:1997, TCVN 2682:1999

TCVN 6067:1995, TCVN 5691:2000 và TCVN 4033:1995.

– Vôi canxi có chất lượng phù hợp với TCVN 2231:1989. Trong đó vôi nhuyễn phải có khối lượng thể tích lớn hơn 1400 kg/m3. Và phải được lọc qua sàng 2,5 mm. Nếu dùng với bột hydrat phải sàng qua sàng 2,5 mm.

– Đất sét phải là đất sét béo có hàm lượng cát chứa trong đất sét phải nhỏ hơn 5% khối lượng. Tùy theo yêu cầu sử dụng, có thể cho phép trộn thêm các phụ gia khoáng, phụ gia hóa học khác để cải thiện tính chất của vữa.

– Nước trộn có chất lượng phù hợp với TCVN 4506:1987.

– Cát có chất lượng phù hợp với TCVN 1770:1986. Có thể sử dụng cát môđun độ nhỏ đến 0,7 để chế tạo vữa có mác nhỏ hơn M7,5.

Yêu cầu kỹ thuật cho tiêu chuẩn vữa xây dựng

Các chỉ tiêu chất lượng của tiêu chuẩn vữa xây dựng

Vữa phải đạt đủ các tiêu chuẩn trước khi sử dụng
Vữa phải đạt đủ các tiêu chuẩn trước khi sử dụng

+ Tiêu chuẩn vữa xây dựng đối với vữa xây:

– Kích thước hạt cốt liệu lớn nhất (Dmax), không lớn hơn: 5

– Độ lưu động mm:

Vữa thường: 165 – 195

Vữa nhẹ: 145 – 175

– Khả năng giữ độ lưu động (%), không nhỏ hơn:

Vữa không có vôi và đất sét: 65

Vữa có vôi hoặc đất sét: 75

– Thời gian bắt đầu đông kết (phút), không nhỏ hơn: 150

– Hàm lượng ion clo trong vữa (%), không lớn hơn: 0,1

+ Tiêu chuẩn vữa xây dựng đối với vữa hoàn thiện (ở đây chúng tôi xin phép thống kê số liệu của vữa mịn)

Kích thước hạt cốt liệu lớn nhất (Dmax), không lớn hơn: 1,25

– Độ lưu động mm:

Vữa thường: 175 – 205

Vữa nhẹ: 155 – 185

– Khả năng giữ độ lưu động (%), không nhỏ hơn:

Vữa không có vôi và đất sét: 65

Vữa có vôi hoặc đất sét: 75

– Thời gian bắt đầu đông kết (phút), không nhỏ hơn: 150

– Hàm lượng ion clo trong vữa (%), không lớn hơn: 0,1

Vữa đóng rắn có các mác trong điều kiện tiêu chuẩn

Khi xây dựng và hoàn thiện vữa luôn cần có độ bám dính chắc chắn
Khi xây dựng và hoàn thiện vữa luôn cần có độ bám dính chắc chắn

Mác vữa và cường độ chịu nén ở tuổi 28 ngày đêm dưỡng hộ ở điều kiện tiêu chuẩn:

– Cường độ chịu nén trung bình, tính bằng MPa (N/ mm2) đối với mác 1,0, không nhỏ hơn: 1,0

– Cường độ chịu nén trung bình, tính bằng MPa (N/ mm2) đối với mác 2,5, không nhỏ hơn: 2,5

– Cường độ chịu nén trung bình, tính bằng MPa (N/ mm2) đối với mác 5,0, không nhỏ hơn: 5,0

– Cường độ chịu nén trung bình, tính bằng MPa (N/ mm2) đối với mác 7,5, không nhỏ hơn: 7,5

– Cường độ chịu nén trung bình, tính bằng MPa (N/ mm2) đối với mác 10, không nhỏ hơn: 10

Vữa xây dựng là một vật liệu quan trọng khi thi công các công trình xây dựng. Vì thế, mong rằng với những nội dung trên đây sẽ giúp quý vị tạo ra loại vữa đúng tiêu chuẩn vữa xây dựng, phù hợp với công trình của mình. Để đem lại được một công trình chất lượng tốt cho mọi nhà.